LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề lài Vấn đề chất lojợng và quản lý chất lojợng đã và đang là mối quan lâm hàng đầu tr0ng chính sách phát triển của nhiều d0anh nghiệp lr0ng các lĩnh vực khác nhau lr0ng đó có ngành xây dựng mà điển hình là công ty c6 phan To van công nghệ, Thiết sjị và Kiểm định xây dựng — c0ITIIc0 (sau đây gọi lắt là công ly c0IIITc0). Tr0ng những năm gần đây, kh0a học kỹ thuật phát triển làm chu lrình sản xuất rút ngắn, chất lolợng sản phẩm đơiợc nâng ca0. Mặt khác, thu nhập quốc dân ngày càng lăng ké0 †he0 nhu cầu của ngơjời liêu dùng thay đổi, họ đòi hỏi hàng hóa phải có chất lojợng phù hợp.
Đây là nguyên nhân chính làm ch0 cuộc cạnh tranh về giá ca sé dojgc thay thé bằng cuộc canh lranh về chất lojgng. Xu hojong này diễn rở hầu hết các lĩnh vực kinh d0anh không riêng ngành xây dựng. Đứng trojoc sối cảnh đó san lãnh đạ0 công ‡y c0IIITIc0 đã và đang nghiên cứu phoJơng thức quản lý chất lojợng còng với việc triển khai áp dụng hệ thống quản lý chat lojợng §09001:2008 nhằm mục đích nâng ca0 chất lojợng to vẫn công nghệ, thiết bị và kiểm định xây dựng, nâng ca0 vị thé của công ty trên thị frojong, gop phan và0 sự phát triển của đất nojớc. Xuất phát lừ lợi ích của quản lý chất loiợng, từ lợi ich của á@dụng IS0 và0 quản lý chat loợng và xuất phát lừ nhu cầu thực liển của công ly còng với sự hojớng dẫn của thầy Ts.
Phan chí Anh lôi đã chọn đề lài:?Phân tích h0ại động quản lý chất lơjợng lại công ty cỗ phan To van cong nghệ Thiết sị vàKiễm định xây dựng — c0IIIIc0”. Tình hình nghiên cứu. hiện nay trên thế giới đang lồn lại rất nhiều sộ liêu chuẩn về hệ thống quản lý chất lojợng nhọ| : - Lean Six Sigma (LSS): là mô hình quản lý kết hợp có chọn lọc giữa sản xuất linh gọn và Six Sigma ra doi và0 những năm 90 của thế kỷ 20. LSS đơjợc xem là một xu thế mới lr0ng việc lựa chọn các phoJơng pháp và công cụ cải tiến một cách hữu hiệu nhằm duy trì sự phát triển của một tô chức đồng có thê đáp ứng các yêu cầu của khách hàng: giá cả cạnh lranh, chất lojợng lốt nhất, thời gian gia0 hàng đúng hạn.
Tuy nhiên hệ thống này chỉ thực sự phái huy hết lợi ích khi áp dụng ch0 các d0anh nghiệp kinh d0anh còn các d0anh nghiệp có dính đến yếu lố: thiết kế, sản xuất, thì nó lại sị hạn chế. Tuy nhiên tính đến nay ‡hì nó đã đojợc áp dụng lhành công ở nhiều lập đ0àn đa quốc gia nhoơỊ: Samsung, LG, GE. - TQM: hệ thống quản lý chất loợng đồng sộ d0 Faygensa0 xây dựng năm 1950. hệ thống này là một lr0ng những cách liếp cận hệ thống quản lý chất loợng ởmọi công đ0ạn lr0ng sản xuất.
từ các h0ại động đến sự hiểu siết, sự cam kết, hợp lác của các l0àn thê nhân viên tr0ng lô chức nhất là ở các cấp lãnh đạ0, nhân lỗ chủ đạ0 †a0 nên sự thành công của hệ thống. Tuy nhiên sộ liêu chuân này chỉ thực sự hiệu quả khi áp dụng tr0ng các lổ chức sản xuất, thiết kê, nhơIng không hiệu quả khiáp dụng lr0ng lĩnh vực kinh d0anh. - IS0 9000: Téu TQM dojgc c0i là là phép tắn công để đạt những những mục liêu ca0 hơn về chất lojợng thi ISO 9000 lai đơjợc cũi là chiến lojợc phòng thủ không để mất những gì đã có về chất lojợng. bộ liêu chuẩn này ra đời năm 1947 lại Geneva (Thuy Si) dO tô chức IS0 sáng lập.
Đây là 56 liêu chuẩn quốc lễ mà Bat ky 1ổ chức nà0 đều có thê áp dụng từ thiết kế, sản xuất, phân phối đến dịch vụ. bộ liêu chuân IS0 9000 đơjợc nhiều nojớc trên thế giới áp dụng, đồng thời cũng đojợc nhiều học giả trên thế giới liếp can mhoy: - Mehmet Sitki Llkay va Emre Aslan (2012) tr0ng nghiên cứu “hiệu qua aia viéc thirc hién hé thong quan ly chal lqong the0 tiéu chudn ISO 9000 tai cic d0anh nghiép via va nho”. Whom tac gia da di nghién cứu sự khác biệi giữa các công ‡y đojợc cấp chứng nhận IS0 va các công ty khong đojợc cấp chứng nhận IS0 tr0ng 255 d0anh nghiệp vừa và nhỏ lại Thổ Ihi Kỳ về hiệu suất và chất lolợng thực hiện nó. Kết quả tác phẩm đã chỉ ra rằng không có sự khác siệt về mặt thống kê giữa các công †y này về mặt hiệu suất.
Đồng thời nghiên cứu cũng chỉ ra h0ạ† động chất lojợng lại các công ty đojợc cấp giấy chứng nhận ca0 hơn s0 với các công ly không đojợc cấp giầy chứng nhận. Tuy nhiên, nghiên cứu cũng chỉ ra rằng thực lế chất lojợng ca0 hơn không có nghĩa là năng suất ca0 hơn. Mặt khác nghiên cứu cũng ra ch0 thấy các công ‡y đojợc cấp giấy chứng nhận IS0 d0 yếu lố nội sộ thúc đây có hiệu suất ca0 hơn các công ty đojợc cấp giấy chứng nhận d0 yếu 16 sên ng0ài thúc day. - T0m0aki Shimada và Il0uki 0kam010 (2010) tr0ng lác phẩm “hiệu quả qia việc thực hiện áp dụng hệ thống ISO 9001 teOng cic cing ty [halt ban’.
Hghiên cứu đơjợc thực hiện khả0 sát ở 1250 d0anh nghiệp lại Hhật. Ihóm lác giả nghiên cứu mối quan hệ của đặc điểm sốn l0ại quản lý: chính sách quản lý (ảnh hơiởng của chính sách này đối với nhân viên), quản lý đối loJợng (MB0), kiểm s0ᆠquản lý (quản lý số loiợng đối lojợng) và quản lý sằng luật pháp; và hiệu quả của việc lhực hiện hệ thống IS0 9001. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng việc áp dụng thực hiện IS0 9001 là đ0 áp lực từ khách hàng, d0 nhân viên vận hành hệ thống hay d0 chính sách quản lý đều có ảnh hojởng lới nhận thức, lợi ích mà nó mang lại ch0 ngojời la0 động hay ch0 cấp quản lý. bên cạnh đó nghiên cứu cũng chỉ ra sự tham gia của MBO vàO0 h0ạt động quản lý làm lăng hiệu quả khi thực hiện IS0 trOmg cac cong ty, đặc siệt là việc thực hiện quản lý từ dogới lên có vai lrò vô cùng quan trong để thực hiện hiệu quả hệ thống IS0 này.
Mặt khác nghiên cứu cũng chỉ ra cần quy định trách nhiệm ca0 đối với các nhân viên thực hiện các chính sách của hệ thống IS0 này đề đối ứng khách hàng nhằm làm lăng lợi ích đạt dojo Hr hệ thống giữa hai bên. - bhuiyan, Madia va Aslam, Iladeem (2004) với nghiên cứu “7hực hiện IS0 9001:2000 kinh nghiém tr bac My”. TrOng pai nay mhom fac gid Hp trung nghién cứu những khó khăn mà các công †y gặp phải khi thực hiện IS0 9001:2000, đồng thời nghiên cứu cũng đi xác định các đặc lính của những khó khăn trên. Kết quả nghiên cứu ch0 hay các công ‡y lớn phải đối mặt với í† khó khăn hơn các công ‡y nhỏ; đồng thời nghiên cứu cũng chỉ ra số năm h0ạ† động không có lác động lới những khó khăn mà các công ‡y phải đối mặt.
5 - Phan chí Anh và V0shiki Malsui tr0ng nghiên cứu: “Mối quan hệ giữa chat Iqong quan lý thông tin và hiệu suất h0ại động: Quản điểm đa thể giớ?". bang cach sir dung cdc those dO là: cách phối hợp các phojơng án giải quyết vấn đề, thiết kế mối liên kết các chức năng sản phẩm, thông điệp tới khách hàng và thông điệp lới ngojời cung cấp. Kết quả nghiên cứu †r0ng 13 mặt! hàng đơjợc đ0 lojờng để đính giá mức độ khác nhau về hiệu suất h0ạt động của các nhà máy về: chi phi trén một đơn vị sản xuất, thông số kỹ thuật sản xuất của sản phẩm, hiệu suất thời gian gia0 hàng, gia0 hàng nhanh, sự phối hợp giữa các sản phẩm số lrợ, chu kỳ quay vòng vốn, chu kỳ hàng lồn kh0, d0anh thu, thoi gian phat triển sản phẩm mới, lính khả lhi và hiệu suất của sản phẩm này, thời gian ra mắt sản phẩm mới, lính sáng lạ0 lr0ng sản phẩm mới và dịch vụ chăm sóc khách hàng đã chỉ ra rằng: chất loợng quản lý thông lin giúp các d0anh nghiệp lăng d0anh lhu, giảm thời gian phái triển sản phẩm, sử dụng QMI giúp các d0anh nghiệp IIhật sản thiết kế đojợc các sản phẩm đa chức năng, là cầu nối giữa d0anh nghiệ với nhà cung cấp, với khách hàng. Sử dụng QMI giúp các d0anh nghiệp nâng ca0 chất loợng sản xuất, mặi khác còn giúp ch0 quá lrình lừ sản xuất, phân phối, dịch vụ của d0anh nghiệp đojợc linh h0ạt hơn, quản lýchặt chẽ hon.
Ở Việt nam, lrolớc thềm hội nhập và phát triển, đơjợc sự tin nhiệm của Đảng và IThà ngiớc gia0 phó, sộ IS0 9000 đoyợc Tổng cục — Đ0 loiờng — chat lojong tâis0ạn và phổ siến các lài liệu về IS0, các holớng dẫn, giá0 trình, các phần mềm ứng dụng, các quy định về chứng nhận phù hợp, chứng nhận. hojởng ứng the0 the0 yêu cầu của Đảng và Hhà nojớc đồng thời để sắt kip xu hojong phat triển của khu vực và!hề giới tr0ng quá trình mở của hội nhập, hợp lác còng phát trién thi ngày nay đã có nhiều d0anh nghiệp áp dụng IS0 và0 h0ại động quản lý tr0ng đó có c0IIIITc0. Để làm sáng lỏ mục đích cũng nhọ lình hình áp dụng IS0 và0 sản xuất & cOMIMc0 tac gia thực hiện, phân lích và đánh giá thông qua việc trả lời các câu hỏi sau: - Vì sa0 công †y c0IIIITc0 phải quản lý chat long to, var? - h0ạ† động quản lý chất lojợng lại công ty c0IIIITc0 diễn ra nhọ thế nà0? - công cụ nà0 đojợc c0IIIIIcO sử dụng lr0ng h0ạ† động này? - Tại sa0 c0IIHIIc0 lại sử dụng công cụ đó? - Đề nâng ca0 chất lojợng to, van cing nho áp dụng thành công những công q này và0 h0ạ† động quản lý chất lojợng công ‡y c0ITIIIc0 cần phải làm gì? Mặt khác, hiện nay việc áp dụng , thực hiện IS0 9000 và0 h0ạ† động quản ly sản xuất ở Việt nam cũng đơjợc đề cập đến ir0ng một số nghiên cứu nhọ| sau: - TS Phan chí Anh tr0ng nghiên cứu “chái lượng — liên tang chỦ sức qạnh feanh d0anh nghiệp” (201 1) đã thực hiện phân tich mdi tojong quan gitra chat lojong với chỉ phí, thời gian sản xuất, gia0 hàng, lính linh h0ạt sản xuất. IIghiên cứu đã chỉ ra rằng lr0ng chiến lojợc cạnh lranh của các d0anh nghiệp Việt nam thi chat lojong là nền tảng của mọi h0ạt động.