Luận văn thạc sĩ vnu ued phát triển tư duy phản biện cho học sinh thông qua dạy học chuyên đề phương trình chứa căn thức ở lớp 10

Luận văn thạc sĩ VNU UED nghiên cứu phát triển tư duy phản biện cho học sinh lớp 10 qua dạy học chuyên đề phương trình chứa căn thức.

Chuyên ngành

Sư Phạm Toán Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2019

130
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH

MỞ ĐẦU

0.1. Lí do chọn đề tài

0.2. Mục đích nghiên cứu

0.3. Nhiệm vụ nghiên cứu

0.4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

0.5. Giả thuyết khoa học

0.6. Phương pháp nghiên cứu

0.7. Cấu trúc luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1. Khái niệm Tư duy

1.2. Đặc điểm của tư duy

1.3. Các loại hình tư duy

1.4. Các thao tác tư duy cơ bản

1.5. Thang tư duy Bloom

1.6. Tư duy phản biện. Một số quan niệm về tư duy phản biện

1.7. Các đặc trưng của tư duy phản biện

1.8. Vai trò của tư duy phản biện trong việc học

1.9. Phát triển tư duy phản biện trong quá trình dạy học Toán

1.10. Dạy học phương trình chứa căn thức trong chương trình Đại số 10

1.10.1. Khái niệm phương trình chứa căn thức

1.10.2. Mục tiêu của dạy học phương trình chứa căn thức

1.10.3. Khó khăn - thách thức

1.11. Thực trạng dạy học tư duy phản biện ở trường phổ thông

1.11.1. Mục đích khảo sát

1.11.2. Đối tượng khảo sát

1.11.3. Nội dung khảo sát

1.11.4. Hình thức khảo sát

1.11.5. Kết quả khảo sát

1.11.6. Nhận xét, đánh giá

1.12. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN TƯ DUY PHẢN BIỆN CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC PHƯƠNG TRÌNH CHỨA CĂN THỨC Ở LỚP 10

2.1. Biện pháp nâng cao nhận thức của học sinh về phát triển tư duy phản biện

2.2. Biện pháp rèn luyện cho học sinh kĩ năng xem xét, phân tích đề bài để tìm cách giải quyết bài toán

2.3. Sử dụng phương pháp nâng lên lũy thừa

2.4. Sử dụng phương pháp nhân biểu thức liên hợp

2.5. Sử dụng phương pháp đặt ẩn phụ

2.6. Sử dụng phương pháp hình học

2.7. Biện pháp rèn luyện cho học sinh kĩ năng phát hiện sai lầm và khắc phục sai lầm trong quá trình giải toán

2.8. Sử dụng phương pháp nâng lên lũy thừa

2.9. Sử dụng phương pháp đưa về phương trình chứa ẩn trong dấu giá trị tuyệt đối

2.10. Sử dụng phương pháp đặt ẩn phụ hoàn toàn

2.11. Sử dụng phương pháp đánh giá

2.12. Biện pháp rèn luyện cho học sinh kĩ năng tự trình bày lời giải và nhận xét các cách giải

2.13. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Mục đích của thực nghiệm

3.2. Nhiệm vụ của thực nghiệm

3.3. Nội dung thực nghiệm

3.4. Tổ chức thực nghiệm

3.5. Đối tượng thực nghiệm

3.6. Tiến hành thực nghiệm

3.7. Kết quả thực nghiệm

3.7.1. Kết quả định tính

3.7.2. Kết quả định lượng

3.8. Phân tích kết quả thực nghiệm

3.9. Kết luận chương 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Phát Triển Tư Duy Phản Biện Cho Học Sinh Lớp 10

Phát triển tư duy phản biện cho học sinh lớp 10 là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong giáo dục hiện đại. Trong bối cảnh hội nhập và phát triển, việc trang bị cho học sinh khả năng tư duy độc lập, phân tích và đánh giá thông tin là rất cần thiết. Đặc biệt, dạy học phương trình chứa căn thức không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức toán học mà còn rèn luyện kỹ năng tư duy phản biện.

1.1. Khái Niệm Tư Duy Phản Biện Trong Giáo Dục

Tư duy phản biện là khả năng phân tích, đánh giá và đưa ra quyết định dựa trên thông tin có sẵn. Trong giáo dục, việc phát triển tư duy phản biện giúp học sinh không chỉ học kiến thức mà còn biết cách áp dụng kiến thức vào thực tiễn.

1.2. Vai Trò Của Tư Duy Phản Biện Trong Học Tập

Tư duy phản biện giúp học sinh phát triển khả năng giải quyết vấn đề, từ đó nâng cao chất lượng học tập. Học sinh có thể tự tin hơn trong việc đưa ra ý kiến và quyết định, điều này rất quan trọng trong môi trường học tập hiện đại.

II. Thách Thức Trong Việc Phát Triển Tư Duy Phản Biện Ở Học Sinh

Mặc dù việc phát triển tư duy phản biện là cần thiết, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức trong quá trình thực hiện. Một trong những thách thức lớn nhất là phương pháp dạy học truyền thống vẫn còn phổ biến, khiến học sinh không được khuyến khích tư duy độc lập.

2.1. Phương Pháp Dạy Học Truyền Thống

Phương pháp dạy học truyền thống thường tập trung vào việc truyền đạt kiến thức một chiều, không khuyến khích học sinh đặt câu hỏi hay thảo luận. Điều này làm giảm khả năng phát triển tư duy phản biện của học sinh.

2.2. Thiếu Tài Nguyên Hỗ Trợ

Nhiều trường học thiếu tài liệu và công cụ hỗ trợ cho việc dạy học phương trình chứa căn thức. Điều này ảnh hưởng đến khả năng thực hành và áp dụng kiến thức của học sinh.

III. Phương Pháp Dạy Học Tích Cực Để Phát Triển Tư Duy Phản Biện

Để phát triển tư duy phản biện cho học sinh lớp 10, cần áp dụng các phương pháp dạy học tích cực. Những phương pháp này không chỉ giúp học sinh tiếp thu kiến thức mà còn khuyến khích sự sáng tạo và tư duy độc lập.

3.1. Sử Dụng Phương Pháp Thảo Luận Nhóm

Thảo luận nhóm là một phương pháp hiệu quả giúp học sinh trao đổi ý kiến và phân tích vấn đề. Qua đó, học sinh có thể học hỏi từ nhau và phát triển tư duy phản biện.

3.2. Áp Dụng Các Bài Tập Thực Hành

Các bài tập thực hành liên quan đến phương trình chứa căn thức giúp học sinh áp dụng lý thuyết vào thực tiễn. Điều này không chỉ củng cố kiến thức mà còn phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Tư Duy Phản Biện Trong Học Tập

Việc phát triển tư duy phản biện không chỉ có lợi trong học tập mà còn trong cuộc sống hàng ngày. Học sinh có thể áp dụng những kỹ năng này để giải quyết các vấn đề thực tiễn và đưa ra quyết định đúng đắn.

4.1. Tư Duy Phản Biện Trong Giải Quyết Vấn Đề

Học sinh có thể sử dụng tư duy phản biện để phân tích các tình huống trong cuộc sống, từ đó đưa ra giải pháp hợp lý. Điều này giúp nâng cao khả năng tự lập và tự tin trong cuộc sống.

4.2. Tư Duy Phản Biện Trong Học Tập Môn Toán

Trong môn Toán, việc phát triển tư duy phản biện giúp học sinh không chỉ giải quyết bài tập mà còn hiểu sâu hơn về các khái niệm toán học. Điều này tạo nền tảng vững chắc cho việc học các môn học khác.

V. Kết Luận Về Phát Triển Tư Duy Phản Biện Cho Học Sinh

Phát triển tư duy phản biện cho học sinh lớp 10 thông qua dạy học phương trình chứa căn thức là một nhiệm vụ quan trọng. Việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực sẽ giúp học sinh phát triển kỹ năng tư duy độc lập và giải quyết vấn đề hiệu quả.

5.1. Tương Lai Của Tư Duy Phản Biện Trong Giáo Dục

Tương lai của giáo dục cần chú trọng hơn đến việc phát triển tư duy phản biện. Điều này không chỉ giúp học sinh thành công trong học tập mà còn trong cuộc sống.

5.2. Khuyến Khích Sự Sáng Tạo Trong Học Tập

Khuyến khích học sinh sáng tạo và tư duy độc lập là chìa khóa để phát triển tư duy phản biện. Giáo viên cần tạo ra môi trường học tập thân thiện và khuyến khích học sinh tham gia tích cực.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ued phát triển tư duy phản biện cho học sinh thông qua dạy học chuyên đề phương trình chứa căn thức ở lớp 10

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, tác giả dự kiến trình bày luận văn trong 3 chƣơng Chƣơng 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn. Chƣơng 2: Một số biện pháp phát triển tƣ duy phản biện cho học sinh thông qua dạy học phƣơng trình chứa căn thức ở lớp 10. Chƣơng 3: Thực nghiệm sƣ phạm. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.

Khái niệm Tư duy Có rất nhiều cách khác nhau để phát biểu về tƣ duy. Có thể thấy điểm chung của các phát biểu đó là: Tƣ duy là quá trình nhận thức đặc biệt chỉ có ở con ngƣời, phản ánh hiện thực khách quan vào trí óc con ngƣời dƣới dạng các khái niệm, phán đoán, lý luận…Tƣ duy là sản phẩm của hoạt động xã hội. Phân tích, tổng hợp, trừu tƣợng hóa, khái quát hóa, phát hiện và giải quyết vấn đề… là những quá trình nhận thức tiêu biểu của tƣ duy. Đặc điểm của tư duy -Tính có vấn đề của tƣ duy.

Vấn đề trong cuộc sống là những tình huống, những hoàn cảnh chứa đựng một mục đích, một vấn đề mới mà không thể giải quyết đƣợc bằng những hiểu biết cũ, những phƣơng pháp hành động cũ. Khi gặp những hoàn cảnh, tình huống có vấn đề thì tƣ duy của con ngƣời mới xuất hiện. Muốn giải quyết vấn đề đó buộc con ngƣời phải nghiên cứu, tìm cách thức giải quyết mới, phải tƣ duy. Ví dụ: Khi gặp một bài toán, sau khi đọc đề bài học sinh phải nhận thức đƣợc yêu cầu, nhiệm vụ của bài toán, tìm lại các quy tắc, công thức, định lí có liên quan về mối quan hệ giữa giả thiết và kết luận của bài toán, tìm ra cách giải tối ƣu.

Đó là lúc tƣ duy xuất hiện. Không phải cứ gặp hoàn cảnh nào tƣ duy cũng xuất hiện. Khi con ngƣời nhận thức đƣợc những tình huống có vấn đề, những mâu thuẫn chứa đựng trong bên trong tình huống, phải có nhu cầu giải quyết tình huống và có những kiến thức liên quan tình huống thì tình huống đó mới có vấn đề. - Tƣ duy có tính gián tiếp 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Con ngƣời nhận thức các sự vật hiện tƣợng quanh mình một cách trực tiếp.

Ngoài ra còn có khả năng nhận thức một cách gián tiếp. Con ngƣời tƣ duy bằng cách sử dụng ngôn ngữ. Con ngƣời sử dụng các kết quả nhận thức và kinh nghiệm của bản thân nhờ ngôn ngữ vào quá trình tƣ duy (phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát…), qua đó hiểu đƣợc bản chất của sự vật hiện tƣợng. Tính gián tiếp của tƣ duy đƣợc thể hiện ở việc con ngƣời sáng tạo ra và sử dụng những công cụ, phƣơng tiện để nhận thức những sự vật, hiện tƣợng mà không thể nhận thức trực tiếp bằng tri giác.

Con ngƣời đã luôn tìm cách mở rộng khả năng nhận thức của mình, con ngƣời không chỉ phản ánh những gì đang diễn ra trong hiện tại mà còn phản ánh đƣợc cả quá khứ và có thể dự đoán cả tƣơng lai. - Tƣ duy có tính trừu tƣợng và khái quát. Tƣ duy có khả năng loại bỏ những thuộc tính, những dấu hiệu cá biệt, cụ thể khỏi sự vật, hiện tƣợng và chỉ giữ lại những thuộc tính chung cho nhiều sự vật hiện tƣợng. Những sự vật hiện tƣợng riêng lẻ, nhƣng có thuộc tính chung đƣợc khái quát thành một nhóm, một loại, một phạm trù.

Vì vậy ta nói rằng tƣ duy mang tính trừu tƣợng và khái quát. Con ngƣời dùng trí óc để loại bỏ những tích chất, những thuộc tính, những mối liên hệ, quan hệ không cần thiết và chỉ giữ lại những yếu tố cần thiết cho tƣ duy. Đó là trừu tƣợng. Dựa trên những thuộc tính, những quan hệ, những mối liên hệ mà con ngƣời dùng trí óc để tổng hợp các đối tƣợng, các sự vật khác nhau thành một nhóm, một loại, một phạm trù.

Đó là khái quát. Trừu tƣợng và khái quát có mối liên hệ rất mật thiết. Phải có trừu tƣợng thì mới có thể tiến hành khái quát, nhƣng quá trình nhận thức sẽ bị hạn chế nếu trừu tƣợng mà không đƣợc khái quát. - Tƣ duy có quan hệ chặt chẽ với ngôn ngữ.

7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Tƣ duy gắn chặt với ngôn ngữ nên nó mang tính có vấn đề, tính gián tiếp, tính trừu tƣợng và khái quát. Có ngôn ngữ thì quá trình tƣ duy của con ngƣời mới diễn ra đƣợc, đồng thời các sản phẩm của tƣ duy (khái niệm, phán đoán…) mới truyền tải đến ngƣời khác đƣợc. Ngôn ngữ thể hiện lại kết quả của tƣ duy, nó là phƣơng tiện diễn đạt kết quả tƣ duy, do đó có thể tóm tắt, ghi lại kết quả tƣ duy cho ngƣời khác và cho bản thân chủ thể tƣ duy. Không có tƣ duy thì những âm thanh con ngƣời phát ra đều vô nghĩa.

Ngôn ngữ là phƣơng tiện của tƣ duy, không phải là tƣ duy. Tƣ duy phát triển qua một quá trình lâu dài hình thành nên ngôn ngữ. - Tƣ duy và nhận thức cảm tính có mối quan hệ mật thiết. Quá trình tâm lí phản ánh từng thuộc tính riêng lẻ của sự vật hiện tƣợng đang tác động trực tiếp vào giác quan của con ngƣời gọi là cảm giác.

Quá trình tâm lí phản ánh các thuộc tính bề ngoài của sự vật, hiện tƣợng khi chúng ta đang trực tiếp nhìn thấy, ngửi thấy… gọi là tri giác. Tƣ duy cần phải dựa vào nhận thức cảm tính, dựa trên những kinh nghiệm đã đƣợc hình thành, trên cơ sở trực quan sinh động. Tƣ duy bắt đầu từ nhận thức cảm tính, từ việc nảy sinh tình huống có vấn đề. Nhận thức cảm tính thể hiện sự liên hệ trực tiếp giữa tƣ duy với hiện thực, đƣợc đúc rút thành khái niệm, quy luật.

- Tƣ duy là một quá trình: tƣ duy là hoạt động trí tuệ, là quá trình gồm các bƣớc: Xác định vấn đề và biến vấn đề thành nhiệm vụ tƣ duy; Huy động tri thức, hình thành giả thuyết; Kiểm tra tính đúng đắn của giả thuyết; Đánh giá kết quả. Vì vậy, từ những đặc điểm của tƣ duy, ta cần chú ý: - Phải coi trọng việc phát triển tƣ duy cho học sinh, nếu không có khả năng tƣ duy thì học sinh khó có thể học tập và rèn luyện đƣợc. - Cần tạo ra những tình huống có vấn đề, đƣa học sinh vào tình huống đó, để học sinh độc lập, sáng tạo giải quyết tình huống có vấn đề. Làm nhƣ vậy sẽ kích thích đƣợc tƣ duy của học sinh.

8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Kết hợp truyền thụ tri thức với việc phát triển tƣ duy. Các kiến thức, tri thức đều mang tính khái quát, trừu tƣợng, học sinh không tiếp thu và không vận dụng đƣợc những tri thức nếu không tƣ duy. - Việc phát triển tƣ duy phải gắn với việc thƣờng xuyên trau dồi ngôn ngữ. Vì phƣơng tiện của tƣ duy chính là ngôn ngữ.

- Phải tăng cƣờng trong suy nghĩ của chúng ta khả năng trừu tƣợng và khái quát. - Thiếu những tài liệu cảm tính thì tƣ duy không thể diễn ra đƣợc nên việc phát triển tƣ duy phải gắn liền với việc rèn luyện cảm giác, tri giác, năng lực quan sát và trí nhớ. - Phải thƣờng xuyên tạo cơ hội, khuyến khích học sinh tham gia vào các hoạt động nhận thức và thực tiễn. Nhờ đó tƣ duy sẽ phát triển và không ngừng đƣợc nâng cao.

Bên cạnh đó cần tránh định kiến trong tƣ duy. Tránh bị ám ảnh, bị áp lực, bị ảo tƣởng về một vấn đề nào đó. Các loại hình tư duy Có ba loại hình tƣ duy là tƣ duy trực quan, tƣ duy trừu tƣợng và tƣ duy trực giác. Các thao tác tư duy Phân tích: là quá trình dùng trí óc để phân chia sự vật, đối tƣợng thành các bộ phận, các thành phần khác nhau từ đó chỉ ra đƣợc những thuộc tính, những đặc điểm của sự vật, đối tƣợng hay xác định các bộ phận của một tổng thể bằng cách so sánh, phân loại, đối chiếu, làm cho tổng thể đƣợc rõ ràng hơn.

Tổng hợp: là quá trình dùng trí óc để sắp xếp hay kết hợp, hợp nhất những thành phần, những bộ phận, những thuộc tính của đối tƣợng nhận thức đã đƣợc tách rời thông qua sự phân tích thành một chỉnh thể, qua đó nhận thức đối tƣợng một cách bao quát hơn, toàn diện hơn. Trong tƣ duy, tổng hợp là thao tác rất quan trọng. 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com So sánh - tương tự: là quá trình con ngƣời có thể tìm ra các dấu hiệu giống nhau và khác nhau của các sự vật, hiện tƣợng. Từ đó chỉ ra những dấu hiệu bản chất, cơ bản và dấu hiệu thứ yếu của chúng.

Trừu tượng hoá: là quá trình dùng trí óc để loại bỏ các thuộc tính, các mối liên hệ, quan hệ thứ yếu, và giữ lại các yếu tố đặc trƣng, cơ bản, bản chất của đối tƣợng nhận thức. Khái quát hoá: là quá trình dùng trí óc để tổng hợp, bao quát nhiều đối tƣợng khác nhau thành một nhóm, một loại theo những thuộc tính bản chất của sự vật, hiện tƣợng. Khái quát hoá chỉ ra đặc tính chung của các đối tƣợng cùng nhóm, tạo nên nhận thức mới, quan niệm mới dƣới dạng khái niệm, định luật, quy tắc. Các thao tác tƣ duy đan chéo vào nhau không theo trình tự cụ thể.

Tuy nhiên, không nhất thiết phải thực hiện tất cả các thao tác tƣ duy trên mà tùy theo từng nhiệm vụ tƣ duy, điều kiện tƣ duy cụ thể. Thang tư duy Bloom Trong Giáo dục, để xây dựng và sắp xếp mục tiêu giáo dục, xây dựng chƣơng trình giáo dục, chúng ta sử dụng thang đo nhận thức nhƣ một công cụ nền tảng, Benjamin S. Bloom (1956) đã xây dựng thang đo nhận thức đầu tiên bao gồm 6 cấp độ: 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Thang đo nhận thức Bloom (1956) Qua quá trình thực tế dạy và học, con ngƣời đã nhận thấy thang trên chƣa thật sự hoàn chỉnh.

Vào giữa thập niên 1990, một học trò của Benjamin Bloom là Lorin Anderson, đã cùng một số cộng sự đề xuất điều chỉnh Thang đo nhận thức Bloom nhƣ sau: Hình 1. Thang đo nhận thức Bloom cải tiến ( Lorin Anderson) 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Tƣ duy phản biện 1. Một số quan niệm về tư duy phản biện Do cách dịch khác nhau, thuật ngữ “critical thinking” có thể dịch là tƣ duy phê phán hoặc tƣ duy phản biện.

Trong luận văn này, chúng tôi sử dụng “tƣ duy phản biện”.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Phát Triển Tư Duy Phản Biện Cho Học Sinh Lớp 10 Qua Dạy Học Phương Trình Chứa Căn Thức" tập trung vào việc nâng cao khả năng tư duy phản biện của học sinh thông qua việc dạy học các phương trình chứa căn thức. Tài liệu này không chỉ cung cấp các phương pháp giảng dạy hiệu quả mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát triển kỹ năng tư duy phản biện trong quá trình học tập. Điều này giúp học sinh không chỉ hiểu sâu về kiến thức toán học mà còn rèn luyện khả năng phân tích và giải quyết vấn đề trong thực tế.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp dạy học tích hợp và phát triển năng lực học sinh, bạn có thể tham khảo tài liệu "Skkn dạy học tích hợp liên môn bài trung quốc thời phong kiến bằng hình thức dạy học tích hợp". Tài liệu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách tích hợp các môn học để nâng cao hiệu quả giảng dạy.

Ngoài ra, tài liệu "Luận văn phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh thông qua dạy học chủ đề tích hợp liên môn phần hợp chất hữu cơ chứa nitrogen" cũng là một nguồn tài liệu quý giá, giúp bạn hiểu rõ hơn về việc phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh thông qua các chủ đề học tập tích hợp.

Cuối cùng, tài liệu "Luận văn thạc sĩ giáo dục học dạy học tương tác thông quan blog dạy học chương halogen hóa học lớp 10 nâng cao" sẽ cung cấp thêm thông tin về các phương pháp dạy học tương tác, giúp bạn áp dụng vào việc giảng dạy hiệu quả hơn.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn mở rộng kiến thức mà còn cung cấp các phương pháp giảng dạy sáng tạo, hỗ trợ việc phát triển tư duy phản biện cho học sinh.