Tổng quan luận án
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Bối cảnh hội nhập quốc tế và sự phát triển kinh tế - xã hội đặt ra yêu cầu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trình độ cao, trong đó các cơ sở giáo dục đại học giữ vai trò then chốt. Cùng với công tác giảng dạy và nghiên cứu khoa học, hoạt động hỗ trợ sinh viên – đặc biệt là sinh viên nội trú – là thành tố trực tiếp bảo đảm môi trường sống, học tập và rèn luyện cho người học.
Trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2018, hệ thống giáo dục đại học Việt Nam có thêm 80 cơ sở giáo dục đại học mới được thành lập, quy mô sinh viên chính quy tăng nhanh, nhu cầu của sinh viên ngày càng đa dạng. Trong khi đó, nguồn ngân sách công tính bình quân theo đầu sinh viên có xu thế giảm, đội ngũ nhân sự làm công tác quản lý và hỗ trợ sinh viên còn thiếu và yếu, phương thức quản lý truyền thống bộc lộ nhiều điểm hạn chế, tạo ra khoảng cách giữa chất lượng dịch vụ hỗ trợ sinh viên nội trú với nhu cầu thực tế của người học. Việc nghiên cứu vận dụng phương thức Quản lý chất lượng tổng thể (Total Quality Management - TQM) vào quản lý hoạt động hỗ trợ sinh viên nội trú là yêu cầu cấp thiết nhằm đáp ứng mục tiêu đổi mới giáo dục đại học.
Mục tiêu, câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động hỗ trợ sinh viên nội trú tại các trường đại học theo tiếp cận TQM, luận án đề xuất các giải pháp quản lý theo tiếp cận TQM nhằm tạo môi trường thuận lợi cho sinh viên học tập, rèn luyện, phát triển bản thân và nâng cao chất lượng đào tạo của các trường đại học.
- Câu hỏi nghiên cứu:
- Hoạt động hỗ trợ sinh viên nội trú là gì? Có thể vận dụng phương thức quản lý nào để nâng cao hiệu quả hoạt động này?
- Quy mô và nhu cầu của sinh viên nội trú ngày càng tăng, chất lượng hoạt động hỗ trợ sinh viên nội trú tại các trường đại học có đáp ứng được yêu cầu hiện nay hay không?
- Phải làm gì để nâng cao chất lượng hoạt động hỗ trợ sinh viên nội trú hiện nay? Có thể vận dụng TQM được không và vận dụng như thế nào để quản lý hoạt động hỗ trợ sinh viên nội trú tại các trường đại học?
- Giả thuyết khoa học: Quản lý chất lượng tổng thể (TQM) là một trong những phương thức quản lý hiệu quả duy trì và nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ. Nếu xác lập được hệ thống giải pháp đồng bộ, phù hợp trên cơ sở vận dụng triết lý của TQM như xác định nhu cầu của sinh viên nội trú, hoàn thiện hệ thống đảm bảo chất lượng và từng bước nâng cao văn hóa chất lượng thì hiệu quả quản lý hoạt động hỗ trợ sinh viên nội trú tại các trường đại học được nâng cao. Từ đó, tạo môi trường thuận lợi để sinh viên học tập, rèn luyện và phát triển bản thân góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học của các trường đại học.
- Luận điểm bảo vệ:
- Hoạt động hỗ trợ sinh viên nội trú giữ quan niệm và vai trò quan trọng trong việc bảo đảm điều kiện sinh hoạt, học tập và rèn luyện của sinh viên;
- Thực trạng quản lý hoạt động hỗ trợ sinh viên nội trú tại các trường đại học hiện nay còn tồn tại nhiều bất cập, hạn chế;
- Tiếp cận TQM với các ưu điểm khách quan có thể khắc phục các tồn tại trong quản lý hoạt động hỗ trợ sinh viên nội trú, và hệ thống giải pháp được đề xuất sẽ góp phần nâng cao chất lượng quản lý hoạt động này tại các trường đại học.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động hỗ trợ sinh viên nội trú và quản lý hoạt động hỗ trợ sinh viên nội trú theo tiếp cận TQM;
- Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động hỗ trợ sinh viên nội trú tại các trường đại học theo tiếp cận TQM, chỉ rõ ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân;
- Đề xuất hệ thống giải pháp quản lý hoạt động hỗ trợ sinh viên nội trú theo tiếp cận TQM, xác định nội dung và cách thức triển khai;
- Khảo nghiệm tính cấp thiết, tính khả thi của các giải pháp và tiến hành thực nghiệm một nội dung giải pháp đã đề xuất.
Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Hoạt động hỗ trợ sinh viên nội trú tại các trường đại học.
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động hỗ trợ sinh viên nội trú tại các trường đại học theo tiếp cận TQM.
- Phạm vi nội dung: Hoạt động hỗ trợ sinh viên nội trú mang bản chất là hoạt động dịch vụ; nghiên cứu tập trung vào khía cạnh quản lý chất lượng của các hoạt động đó.
- Địa bàn và mẫu khảo sát:
- Địa bàn khảo sát: Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Địa bàn thực nghiệm giải pháp là Trung tâm Hỗ trợ sinh viên thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội.
- Khách thể khảo sát: 263 cán bộ, giảng viên, nhân viên (58 cán bộ lãnh đạo/quản lý, 26 giảng viên, 179 nhân viên hỗ trợ/phục vụ) và 1221 sinh viên cùng cựu sinh viên nội trú.
- Chủ thể quản lý trực tiếp được xem xét: Trung tâm Hỗ trợ sinh viên (hoặc Ban Quản lý ký túc xá).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu đã được tác giả tổng thuật
Tổng quan tài liệu trong luận án được cấu trúc theo ba nhóm hướng nghiên cứu chính:
-
Nghiên cứu về quản lý hoạt động trong trường đại học theo tiếp cận TQM:
- Nghiên cứu quốc tế: W. Edward Deming xây dựng 14 nguyên tắc quản lý chất lượng; Juran phát triển mô hình "Bộ ba chất lượng" (Hoạch định, Kiểm soát, Cải tiến); Crosby nghiên cứu về chi phí chất lượng và quan điểm "không lỗi"; Ishikawa phát triển chu trình chất lượng. Matsushita Konosuke (2000) trình bày mô hình kiểm soát chất lượng toàn công ty kiểu Nhật Bản. Jonk West-Burnham (1997) nghiên cứu quản lý chất lượng trong giáo dục; Silva Roncelli - Vaupot (2000) đề xuất quy trình quản lý và giám sát từng công đoạn đào tạo; Vương Chương Báo (2011) xây dựng mô hình quản lý chất lượng giáo dục đại học với quan điểm "7 tổng thể"; Patil, Gagandeep Nagra và R. Gopal nghiên cứu TQM trong giáo dục đại học nhấn mạnh yếu tố năng lực nhân viên và tinh thần đồng đội.
- Nghiên cứu tại Việt Nam: Nguyễn Đức Chính (2000, 2002) khẳng định sự phù hợp của TQM với các điều kiện đặc thù của giáo dục đại học; Trần Khánh Đức (2004) nghiên cứu vận dụng ISO và TQM trong quản lý đào tạo và cơ sở vật chất; Trần Thị Thanh Phương (2015) nghiên cứu mô hình TQM tại Trường Đại học Điện lực; Nguyễn Đức Đăng (2016) nghiên cứu TQM trong quản lý hoạt động giáo dục quốc phòng và an ninh; Trịnh Thị Diệu Hằng (2016) nghiên cứu tiếp cận TQM trong quản lý đào tạo liên kết quốc tế tại Đại học Quốc gia Hà Nội.
-
Nghiên cứu về hoạt động hỗ trợ sinh viên:
- Alexander Astin (1984) đưa ra Lý thuyết về sự tham gia (Input - Environment - Outcome) cùng 5 định đề; Kuh và Pike (2005), Hutley (2008), Lundberg (2007) tiếp tục chứng minh mối quan hệ giữa mức độ tham gia vào khuôn viên/ký túc xá với kết quả học tập;
- Tuyên bố thế giới về Giáo dục đại học của UNESCO (1999) và Cẩm nang của Hiệp hội quốc tế về dịch vụ và công tác sinh viên (IASAS) đặt sinh viên làm trung tâm của các dịch vụ; Sukhdeep Kaur (2016) phân tích dịch vụ hỗ trợ sinh viên thúc đẩy chất lượng học tập;
- Tại Việt Nam: Nguyễn Văn Tuấn, Hồng Bữu Bữu, Nguyễn Thị Thùy Vân nghiên cứu ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ hỗ trợ đến hình ảnh trường tại Trường Đại học Bách khoa ĐHQG TP.HCM; Đặng Thị Kim Dung (2014) nghiên cứu tính tự quản của sinh viên; Nguyễn Trung Hạnh và Nguyễn Ngọc Thía (2015) dùng thang đo SERVQUAL đánh giá sự hài lòng của sinh viên Trường Đại học Điện lực; Đỗ Ngọc Cương và Lê Hoàng Anh nghiên cứu hỗ trợ việc làm thêm tại Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên; Phan Minh Phương Thùy và Kiều Thị Thanh Trà nghiên cứu thích ứng xã hội của sinh viên nội trú tại Trường Đại học Sư phạm TP.HCM.
-
Nghiên cứu về quản lý hoạt động hỗ trợ sinh viên:
- William A. phân tích việc vận dụng 14 nguyên tắc của Deming vào công tác sinh viên; Haugen (1999) đề xuất mô hình tích hợp ba thành phần (chiến lược, quy trình tái cấu trúc và lấy người học làm trung tâm);
- Nguyễn Thị Hoàng Oanh (2011) xây dựng mô hình quản lý giáo dục đạo đức; Đặng Thị Kim Dung (2013) nghiên cứu quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng tự quản; Phạm Thị Thanh Hải (2013) nghiên cứu quản lý hoạt động học tập theo tín chỉ; Lê Thị Thu Hà (2016) nghiên cứu quản lý sinh viên nội, ngoại trú tại Trường Đại học Tân Trào; Nguyễn Thị Thu Hằng (2017) nghiên cứu quản lý thực hành - thực tập theo chuẩn đầu ra; Phạm Quang Huy và Nguyễn Phong Nguyên (2020) nghiên cứu các mô hình thực tập.
Khoảng trống nghiên cứu của luận án
Tổng quan cho thấy các công trình trước đây chủ yếu tập trung vào quản lý đào tạo, giáo dục đạo đức hoặc hoạt động ngoài giờ nói chung. Số lượng công trình nghiên cứu chuyên sâu về hoạt động hỗ trợ sinh viên nội trú còn rất hạn chế. Đặc biệt, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện và có hệ thống việc vận dụng phương thức Quản lý chất lượng tổng thể (TQM) vào quản lý hoạt động hỗ trợ sinh viên nội trú tại các trường đại học ở Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Khái niệm sinh viên nội trú: Căn cứ Điều 80 Luật Giáo dục năm 2019 và Quy chế công tác học sinh, sinh viên nội trú, sinh viên nội trú là người học đang theo học tại các trường đại học, cao đẳng và được nhà trường bố trí cư trú trong khu ký túc xá theo hợp đồng ký kết.
- Hoạt động hỗ trợ sinh viên nội trú: Là toàn bộ các tiện ích, dịch vụ mà nhà trường cung cấp nhằm tạo môi trường an toàn, thuận lợi để sinh viên thực hiện quyền, nghĩa vụ và mục tiêu học tập, rèn luyện. Hoạt động này được cấu trúc thành ba mảng chính:
- Hỗ trợ đời sống: Cung cấp phòng ở, điện nước, dịch vụ ăn uống, y tế, chăm sóc sức khỏe, văn hóa - thể thao, an ninh trật tự, an toàn vệ sinh và hỗ trợ tài chính/chính sách xã hội;
- Hỗ trợ học tập: Tổ chức phòng tự học, cung cấp tài liệu, cố vấn học tập, mở các lớp bồi dưỡng kỹ năng mềm, tổ chức các câu lạc bộ học thuật;
- Hỗ trợ việc làm và khởi nghiệp: Tư vấn hướng nghiệp, tổ chức ngày hội việc làm, cung cấp cơ sở dữ liệu tuyển dụng, kết nối cựu sinh viên, hướng dẫn kỹ năng viết hồ sơ và phỏng vấn.
- Quan niệm về vai trò của sinh viên: Luận án tiếp cận sinh viên nội trú dưới ba vai trò: (1) Sinh viên là người học; (2) Sinh viên là người tiêu dùng (khách hàng sử dụng dịch vụ); (3) Sinh viên là người kiến thiết và xây dựng nhà trường.
- Lý thuyết quản lý chất lượng tổng thể (TQM): Luận án kế thừa các quan điểm chất lượng của Harvey & Green (1993), Edward Sallis (1993), Deming, Juran, Crosby, Feigenbaum, Histoshi Kume và tiêu chuẩn ISO 9000:2000. TQM được xác định là bậc quản lý cao nhất trong tiến trình: Kiểm soát chất lượng (QC) $\rightarrow$ Đảm bảo chất lượng (QA) $\rightarrow$ Quản lý chất lượng tổng thể (TQM). Khung phân tích quản lý theo TQM trong luận án gồm 5 nhân tố cốt lõi:
- Định hướng khách hàng;
- Lãnh đạo và hoạch định chiến lược;
- Hệ thống quy trình đảm bảo chất lượng;
- Cải tiến liên tục;
- Văn hóa chất lượng.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ SINH VIÊN NỘI TRÚ THEO TQM |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Định hướng khách hàng (Nhu cầu và sự hài lòng của SVNT) |
| 2. Lãnh đạo và hoạch định chiến lược (Mục tiêu chất lượng, cam kết) |
| 3. Hệ thống quy trình đảm bảo chất lượng (Chu trình Deming: P-D-C-A, ISO, quy chế) |
| 4. Cải tiến liên tục (Đo lường, phản hồi, khắc phục sai lỗi) |
| 5. Văn hóa chất lượng (Tinh thần đồng đội, trách nhiệm toàn thể nhân viên) |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận: Dựa trên phép biện chứng duy vật của Chủ nghĩa Mác - Lênin; kết hợp tiếp cận hệ thống, tiếp cận quá trình (ISO) và tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể (TQM).
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, hệ thống hóa, so sánh - đối chiếu và mô hình hóa hệ thống văn bản, tài liệu khoa học.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Khảo sát bằng phiếu hỏi: Sử dụng bảng hỏi cấu trúc dành cho cán bộ quản lý/giảng viên/nhân viên và bảng hỏi dành cho sinh viên nội trú;
- Phỏng vấn sâu và quan sát: Thu thập thông tin định tính từ lãnh đạo đơn vị, cán bộ chuyên trách và đại diện sinh viên;
- Khảo nghiệm và thực nghiệm: Tổ chức khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của 4 nhóm giải pháp; tiến hành thực nghiệm áp dụng giải pháp "Xây dựng và vận hành hệ thống đảm bảo chất lượng" tại Trung tâm Hỗ trợ sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng toán thống kê, xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS (thống kê mô tả điểm trung bình, độ lệch chuẩn; đối sánh các nhóm khách thể; kiểm định mối tương quan; kiểm định cặp Paired samples t-test trước và sau thực nghiệm).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động hỗ trợ sinh viên nội trú tại các trường đại học theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể
Chương 1 thiết lập hệ thống khái niệm và cơ sở khoa học của đề tài:
- Hệ thống hóa các khái niệm công cụ: sinh viên, sinh viên nội trú, hoạt động hỗ trợ sinh viên nội trú, chất lượng dịch vụ hỗ trợ sinh viên nội trú và quản lý chất lượng tổng thể;
- Xác định cấu trúc ba nhóm nội dung hỗ trợ sinh viên nội trú: hỗ trợ đời sống, hỗ trợ học tập, hỗ trợ việc làm và khởi nghiệp;
- Phân tích vị trí, chức năng của các chủ thể quản lý trong trường đại học: Ban Giám hiệu/Ban Giám đốc (chủ thể lãnh đạo, hoạch định chiến lược), Trung tâm Hỗ trợ sinh viên hoặc Ban Quản lý ký túc xá (chủ thể quản lý và điều hành trực tiếp), Sinh viên nội trú (chủ thể tự quản, người trực tiếp sử dụng dịch vụ và đóng góp cải tiến);
- Xây dựng mô hình quản lý hoạt động hỗ trợ sinh viên nội trú theo TQM dựa trên Chu trình Deming (Plan - Do - Check - Act) và quy trình quản lý quá trình;
- Xác định 6 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến quá trình quản lý: (1) Chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và Bộ Giáo dục và Đào tạo; (2) Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội; (3) Sự phát triển của khoa học công nghệ; (4) Năng lực quản lý, điều hành của đội ngũ cán bộ lãnh đạo; (5) Nhận thức và sự tham gia của các lực lượng quản lý, hỗ trợ sinh viên; (6) Các điều kiện đảm bảo chất lượng cơ sở vật chất, tài chính.
Chương 2: Cơ sở thực tiễn về quản lý hoạt động hỗ trợ sinh viên nội trú tại các trường đại học theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể
Chương 2 trình bày kết quả điều tra thực trạng tại 4 cơ sở giáo dục đại học công lập lớn:
- Khái quát thực trạng: Tỷ lệ sinh viên được đáp ứng chỗ ở nội trú còn thấp so với tổng quy mô sinh viên; mô hình quản lý ký túc xá có sự chuyển dịch từ ban quản lý hành chính đơn thuần sang mô hình trung tâm dịch vụ hỗ trợ sinh viên.
- Thực trạng hoạt động hỗ trợ: Khảo sát trên 1221 sinh viên nội trú và 263 cán bộ/nhân viên cho thấy:
- Hoạt động hỗ trợ đời sống và an ninh trật tự được duy trì ở mức khá, tuy nhiên các tiện ích bổ trợ (khu tập luyện thể thao, phòng sinh hoạt chung, dịch vụ giặt là) còn thiếu đồng bộ;
- Hoạt động hỗ trợ học tập (phòng tự học, kết nối internet, câu lạc bộ học thuật) và hỗ trợ việc làm/khởi nghiệp đã được triển khai nhưng chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu của sinh viên.
- Thực trạng quản lý theo 5 nhân tố tiếp cận TQM:
- Định hướng khách hàng: Đã tổ chức thu thập ý kiến sinh viên nhưng chưa định kỳ, phương pháp xử lý phản hồi chưa thành quy trình chuẩn hóa;
- Lãnh đạo và hoạch định chiến lược: Mục tiêu chất lượng chưa được lượng hóa rõ ràng bằng hệ thống chỉ số cụ thể;
- Hệ thống quy trình ĐBCL: Thiếu các bộ tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ nội trú chuyên biệt; việc kiểm soát quá trình chủ yếu mang tính hành chính, xử lý vụ việc hơn là phòng ngừa;
- Cải tiến liên tục: Chưa thiết lập chu trình cải tiến thường niên cho từng khâu dịch vụ;
- Văn hóa chất lượng: Tinh thần trách nhiệm và ý thức phục vụ của nhân viên có chuyển biến nhưng chưa hình thành văn hóa chất lượng đồng bộ trong toàn đơn vị.
- Đánh giá nguyên nhân của hạn chế: Do nhận thức về TQM trong dịch vụ giáo dục chưa đầy đủ; nguồn kinh phí đầu tư cho ký túc xá còn hạn hẹp; cơ chế tự chủ và phân cấp quản lý chưa triệt để; đội ngũ cán bộ chuyên trách chưa được đào tạo bài bản về quản trị chất lượng.
Chương 3: Giải pháp quản lý hoạt động hỗ trợ sinh viên nội trú tại các trường đại học theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể
Chương 3 đề xuất 4 nhóm giải pháp quản lý trên cơ sở tuân thủ 3 nguyên tắc (tính hệ thống, tính kế thừa, tính khả thi):
| STT |
Tên giải pháp |
Nội dung và biện pháp thực hiện chính |
| 1 |
Tổ chức khảo sát nhu cầu và đánh giá sự hài lòng của SVNT |
Xây dựng bộ công cụ đo lường sự hài lòng định kỳ; đa dạng hóa kênh thu thập dữ liệu; phân tích khoảng cách chất lượng dịch vụ để điều chỉnh kế hoạch phục vụ. |
| 2 |
Xây dựng và vận hành hệ thống đảm bảo chất lượng |
Thiết lập bộ tiêu chuẩn chất lượng cho Trung tâm Hỗ trợ sinh viên; quy trình hóa các quá trình cung cấp dịch vụ theo chu trình PDCA; kiểm soát các điểm nút dịch vụ. |
| 3 |
Hình thành và phát triển văn hóa chất lượng ở Trung tâm Hỗ trợ sinh viên |
Nâng cao nhận thức của cán bộ, nhân viên về triết lý TQM; xây dựng chuẩn mực giao tiếp và đạo đức nghề nghiệp; phát huy tinh thần làm việc nhóm và trách nhiệm tập thể. |
| 4 |
Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành và hỗ trợ sinh viên |
Số hóa hồ sơ sinh viên nội trú; triển khai phần mềm quản lý ký túc xá trực tuyến; tích hợp hệ thống tiếp nhận phản ánh, thanh toán dịch vụ và hỗ trợ học tập qua nền tảng số. |
- Mối quan hệ giữa các giải pháp: Bốn giải pháp có mối quan hệ gắn kết hữu cơ: Khảo sát nhu cầu (Giải pháp 1) cung cấp dữ liệu đầu vào cho Hệ thống ĐBCL (Giải pháp 2); Văn hóa chất lượng (Giải pháp 3) tạo động lực con người để vận hành hệ thống; Ứng dụng CNTT (Giải pháp 4) là công cụ kỹ thuật hỗ trợ quản trị nhanh chóng, minh bạch.
- Kết quả khảo nghiệm và thực nghiệm:
- Khảo nghiệm: Kết quả xin ý kiến chuyên gia và cán bộ quản lý khẳng định 4 giải pháp đều đạt mức độ cấp thiết và tính khả thi cao, có mối tương quan thuận chiều chặt chẽ;
- Thực nghiệm giải pháp 2: Luận án tiến hành áp dụng giải pháp "Xây dựng và vận hành hệ thống đảm bảo chất lượng" tại Trung tâm Hỗ trợ sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội. Kết quả kiểm định thống kê cặp (Paired samples t-test) cho thấy điểm trung bình đánh giá chất lượng hoạt động hỗ trợ sau thực nghiệm tăng lên có ý nghĩa thống kê so với trước thực nghiệm ($p < 0.05$).
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý hoạt động hỗ trợ sinh viên nội trú trong các trường đại học tiếp cận theo mô hình Quản lý chất lượng tổng thể (TQM);
- Xác định rõ ba nhóm nội dung hỗ trợ sinh viên nội trú (đời sống, học tập, việc làm và khởi nghiệp) cùng ba vai trò của người học (người học, khách hàng sử dụng dịch vụ, chủ thể kiến thiết nhà trường);
- Xác lập khung lý thuyết gồm 5 nhân tố quản lý hoạt động hỗ trợ sinh viên nội trú theo tiếp cận TQM (Định hướng khách hàng, Lãnh đạo và chiến lược, Hệ thống quy trình ĐBCL, Cải tiến liên tục, Văn hóa chất lượng).
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện về công tác hỗ trợ và quản lý hỗ trợ sinh viên nội trú tại 4 cơ sở giáo dục đại học lớn của Việt Nam (Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia TP.HCM, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội);
- Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ, cụ thể, có khả năng áp dụng vào thực tế các trung tâm hỗ trợ sinh viên và ban quản lý ký túc xá;
- Xây dựng bộ công cụ đo lường sự hài lòng của sinh viên nội trú và bộ tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng hoạt động hỗ trợ sinh viên;
- Chứng minh tính khả thi và hiệu quả của giải pháp thông qua quy trình thử nghiệm thực tế có sử dụng kiểm định thống kê toán học (Paired samples t-test).
Kiến nghị đề xuất
- Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Hoàn thiện hành lang pháp lý, quy chế công tác học sinh sinh viên nội trú; ban hành các khung chuẩn hướng dẫn đảm bảo chất lượng dịch vụ hỗ trợ người học trong giáo dục đại học.
- Đối với các cơ sở giáo dục đại học: Tăng cường phân cấp tự chủ cho các đơn vị quản lý ký túc xá; quan tâm đầu tư kinh phí nâng cấp cơ sở hạ tầng; đưa tiêu chí chất lượng dịch vụ hỗ trợ sinh viên vào chiến lược đảm bảo chất lượng chung của nhà trường.
- Đối với Trung tâm Hỗ trợ sinh viên / Ban Quản lý ký túc xá: Triển khai vận hành hệ thống ĐBCL theo chu trình PDCA; thường xuyên đo lường sự hài lòng của sinh viên; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng phục vụ cho nhân viên nhằm hình thành văn hóa chất lượng bền vững.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Địa bàn khảo sát thực trạng của luận án tập trung tại 4 cơ sở giáo dục đại học công lập có quy mô lớn tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh; nội dung thực nghiệm mới chỉ thực hiện được đối với một giải pháp ("Xây dựng và vận hành hệ thống đảm bảo chất lượng") tại một đơn vị cụ thể là Trung tâm Hỗ trợ sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội. Khía cạnh hạch toán chi phí chất lượng theo TQM chưa được phân tích chi tiết do giới hạn về nguồn số liệu tài chính.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát và thử nghiệm sang các loại hình trường đại học khác (trường ngoài công lập, các trường đặc thù, trường đại học địa phương); đi sâu nghiên cứu giải pháp tối ưu hóa chi phí chất lượng dịch vụ nội trú và tích hợp các nền tảng công nghệ số trong quản trị dịch vụ sinh viên thông minh.
Giá trị tham khảo
- Đối với cán bộ quản lý giáo dục và lãnh đạo các trường đại học: Cung cấp cơ sở khoa học để hoạch định chính sách, đổi mới mô hình quản lý ký túc xá từ cơ chế quản lý hành chính truyền thống sang mô hình dịch vụ lấy người học làm trung tâm.
- Đối với Trung tâm Hỗ trợ sinh viên và Ban Quản lý ký túc xá: Cung cấp tài liệu tham khảo trực tiếp về bộ công cụ khảo sát sự hài lòng của sinh viên nội trú, bộ tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng và quy trình chuẩn hóa các khâu phục vụ sinh viên.
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Quản lý giáo dục: Cung cấp khung phân tích lý luận, phương pháp luận nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng và quy trình kiểm định giải pháp bằng thực nghiệm thống kê trong quản trị dịch vụ giáo dục đại học.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định hoạt động hỗ trợ sinh viên nội trú gồm những nhóm nội dung nào?
Hoạt động hỗ trợ sinh viên nội trú được cấu trúc thành ba nhóm nội dung chính: (1) Hoạt động hỗ trợ đời sống (chỗ ở, y tế, thể thao, văn hóa, an ninh trật tự, vệ sinh môi trường, các dịch vụ tiện ích); (2) Hoạt động hỗ trợ học tập (phòng tự học, kết nối thông tin, cố vấn học tập, bồi dưỡng kỹ năng mềm, câu lạc bộ học thuật); (3) Hoạt động hỗ trợ việc làm và khởi nghiệp (tư vấn hướng nghiệp, hội chợ việc làm, đào tạo viết CV và phỏng vấn, liên hệ cựu sinh viên).
2. Khung phân tích quản lý chất lượng tổng thể (TQM) trong luận án gồm những nhân tố nào?
Khung phân tích quản lý theo TQM trong luận án được xây dựng dựa trên 5 nhân tố: (1) Định hướng khách hàng (thỏa mãn nhu cầu sinh viên nội trú); (2) Lãnh đạo và hoạch định chiến lược; (3) Hệ thống quy trình đảm bảo chất lượng; (4) Cải tiến liên tục; (5) Xây dựng và phát triển văn hóa chất lượng trong đơn vị.
3. Khảo sát thực trạng của luận án được tiến hành trên quy mô mẫu và địa bàn nào?
Khảo sát thực trạng được thực hiện tại 4 cơ sở giáo dục đại học công lập: Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, Học viện Nông nghiệp Việt Nam và Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. Mẫu khảo sát gồm 263 cán bộ, giảng viên, nhân viên (58 cán bộ quản lý, 26 giảng viên, 179 nhân viên hỗ trợ) và 1221 sinh viên, cựu sinh viên nội trú.
4. Luận án đề xuất những giải pháp quản lý cụ thể nào?
Luận án đề xuất 4 nhóm giải pháp: (1) Tổ chức khảo sát nhu cầu và đánh giá sự hài lòng của sinh viên nội trú; (2) Xây dựng và vận hành hệ thống đảm bảo chất lượng; (3) Hình thành và phát triển văn hóa chất lượng ở Trung tâm Hỗ trợ sinh viên; (4) Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành và hỗ trợ sinh viên nội trú.
5. Kết quả thực nghiệm giải pháp của luận án được kiểm chứng như thế nào?
Luận án tiến hành thực nghiệm giải pháp "Xây dựng và vận hành hệ thống đảm bảo chất lượng" tại Trung tâm Hỗ trợ sinh viên thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội. Dữ liệu đánh giá trước và sau thực nghiệm được phân tích bằng phần mềm SPSS thông qua kiểm định cặp Paired samples t-test, cho thấy điểm trung bình chất lượng sau thực nghiệm cao hơn trước thực nghiệm với mức ý nghĩa thống kê $p < 0.05$.
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Quản lý hoạt động hỗ trợ sinh viên nội trú tại các trường đại học theo tiếp cận quản lý chất lượng tổng thể" của tác giả Hoàng Trọng Nghĩa là công trình nghiên cứu chuyên khảo có hệ thống về việc áp dụng triết lý TQM vào quản lý dịch vụ sinh viên nội trú. Luận án đã làm rõ cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng trên mẫu dữ liệu gồm 1484 khách thể tại 4 trường đại học công lập lớn và đề xuất 4 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ. Tính khả thi và hiệu quả của hệ thống giải pháp đã được chứng minh thông qua khảo nghiệm chuyên gia và thực nghiệm thống kê. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác quản trị đại học và quản lý các trung tâm hỗ trợ sinh viên trong giai đoạn đổi mới giáo dục hiện nay.