Luận văn thạc sĩ quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực tại trường THCS Nam Trung Yên, quận Cầu Giấy, Hà Nội - Bùi Thu Trang

Quản lý hoạt động dạy học tại THCS Nam Trung Yên theo hướng phát triển năng lực. Chiến lược, phương pháp và kỹ năng giáo dục dành cho học sinh.

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2016

157
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực

Quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực là nhiệm vụ trọng tâm của các trường trung học cơ sở trong giai đoạn đổi mới giáo dục. Năng lực được hiểu là tổ hợp kiến thức, kỹ năng và giá trị được thể hiện qua thói quen suy nghĩ, hành động của cá nhân trong các bối cảnh khác nhau. Tại trường THCS Nam Trung Yên, quận Cầu Giấy, Hà Nội, công tác quản lý dạy học hướng đến việc xây dựng môi trường học tập tích cực. Hoạt động này bao gồm việc tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra và đánh giá quá trình dạy học. Giáo viên đóng vai trò tổ chức, hướng dẫn học sinh tự khám phá kiến thức mới thay vì thụ động tiếp thu. Phương pháp dạy học phát triển năng lực nhấn mạnh việc học sinh vận dụng sáng tạo kiến thức vào tình huống thực tiễn. Quản lý hiệu quả đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ giữa các yếu tố: mục tiêu giáo dục, nội dung chương trình, phương pháp giảng dạy, đội ngũ giáo viên và cơ sở vật chất. Việc đánh giá năng lực học sinh cần dựa trên kết quả thực hành, khả năng giải quyết vấn đề, không chỉ qua điểm số lý thuyết.

1.1. Khái niệm năng lực và phát triển năng lực người học

Năng lực là tổ hợp đặc điểm tâm lý của nhân cách, vận hành theo mục đích tạo ra kết quả hoạt động. Theo nhiều nhà nghiên cứu, năng lực bao gồm kiến thức, kỹ năng và các giá trị phản ánh trong thói quen tư duy, hành động. Đối với học sinh THCS, năng lực thể hiện khả năng làm việc hiệu quả trong các bối cảnh học tập đa dạng. Phát triển năng lực nghĩa là tạo điều kiện để học sinh hình thành, rèn luyện và nâng cao khả năng giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, hợp tác và giao tiếp. Quá trình này đòi hỏi sự thay đổi căn bản từ phương pháp truyền thụ kiến thức sang tổ chức hoạt động học tập chủ động.

1.2. Vai trò của quản lý hoạt động dạy học trong nhà trường

Quản lý hoạt động dạy học giữ vị trí trung tâm trong hệ thống quản lý nhà trường. Công tác này bao gồm việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá và điều chỉnh quá trình dạy học. Hiệu trưởng và ban giám hiệu chịu trách nhiệm chỉ đạo chuyên môn, bồi dưỡng giáo viên, giám sát chất lượng giảng dạy. Quản lý hiệu quả giúp đảm bảo tính thống nhất giữa mục tiêu giáo dục và thực tế triển khai. Tại trường THCS, quản lý hoạt động dạy học còn bao gồm việc xây dựng nội quy, quy chế chuyên môn, tổ chức sinh hoạt tổ bộ môn và dự giờ thăm lớp thường xuyên.

II. Phân tích thực trạng quản lý dạy học theo định hướng năng lực tại THCS Nam Trung Yên

Trường THCS Nam Trung Yên nằm trên địa bàn quận Cầu Giấy, Hà Nội. Đây là đơn vị có truyền thống trong việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học. Thực tế cho thấy, công tác quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực đạt được nhiều kết quả tích cực. Đội ngũ giáo viên cơ bản nắm vững lý luận về phát triển năng lực học sinh. Nhà trường đã triển khai nhiều biện pháp đổi mới phương pháp giảng dạy như: dạy học qua dự án, học tập hợp tác, tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo. Tuy nhiên, vẫn còn một số hạn chế cần khắc phục. Việc đánh giá năng lực học sinh chưa thực sự toàn diện, chủ yếu dựa vào kết quả kiểm tra viết. Một số giáo viên còn lúng túng trong việc thiết kế hoạt động học tập phát triển năng lực. Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học chưa đồng bộ đáp ứng yêu cầu đổi mới. Công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên về định hướng năng lực chưa thường xuyên, hệ thống. Sự phối hợp giữa các bộ phận trong nhà trường đôi khi thiếu nhịp nhàng.

2.1. Những kết quả đạt được trong quản lý dạy học

Nhà trường đã ban hành nhiều văn bản chỉ đạo về đổi mới phương pháp dạy học. Ban giám hiệu thường xuyên tổ chức sinh hoạt chuyên môn, dự giờ và góp ý cho giáo viên. Nhiều giáo viên áp dụng thành công phương pháp dạy học tích cực, lấy học sinh làm trung tâm. Chất lượng giáo dục toàn diện được nâng lên rõ rệt qua các năm học. Tỷ lệ học sinh khá, giỏi tăng dần. Các hoạt động ngoại khóa, trải nghiệm sáng tạo được tổ chức thường xuyên, tạo môi trường phát triển năng lực toàn diện cho học sinh. Phụ huynh và xã hội đánh giá cao chất lượng giáo dục của nhà trường.

2.2. Những tồn tại và nguyên nhân hạn chế

Một số giáo viên chưa thực sự thay đổi nhận thức về dạy học phát triển năng lực. Phương pháp giảng dạy vẫn nặng về truyền thụ kiến thức, thiếu hoạt động thực hành, vận dụng. Hệ thống đánh giá chưa đa dạng, chưa đo lường được đầy đủ các năng lực của học sinh. Nguyên nhân chính bao gồm: giáo viên thiếu tài liệu hướng dẫn chuyên sâu, thời gian bồi dưỡng hạn chế. Một số phụ huynh vẫn quan tâm chủ yếu đến điểm số, tạo áp lực cho giáo viên. Cơ sở vật chất như phòng thực hành, thư viện, thiết bị tin học chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu đổi mới dạy học.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý dạy học theo định hướng phát triển năng lực

Để nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực, trường THCS Nam Trung Yên cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp. Trước hết, xây dựng kế hoạch phát triển nhà trường gắn liền với mục tiêu phát triển năng lực học sinh. Công tác bồi dưỡng giáo viên cần được thực hiện thường xuyên, bài bản. Giáo viên cần được trang bị phương pháp thiết kế bài học theo hướng phát triển năng lực. Đổi mới kiểm tra, đánh giá theo hướng đánh giá quá trình, đánh giá năng lực thực tế của học sinh. Sử dụng đa dạng hình thức đánh giá: thuyết trình, thực hành, sản phẩm học tập, hồ sơ học tập. Tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học hiện đại. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và giảng dạy. Xây dựng văn hóa học tập trong nhà trường, khuyến khích sáng tạo đổi mới. Tạo sự liên kết chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong giáo dục học sinh.

3.1. Giải pháp về bồi dưỡng đội ngũ giáo viên

Bồi dưỡng giáo viên là giải pháp then chốt để nâng cao chất lượng dạy học theo định hướng năng lực. Nhà trường cần xây dựng kế hoạch bồi dưỡng hàng năm với nội dung thiết thực. Tổ chức các chuyên đề về phương pháp dạy học tích cực, dạy học qua dự án, học tập hợp tác. Tạo điều kiện cho giáo viên tham gia các khóa tập huấn của Sở, Phòng Giáo dục. Khuyến khích giáo viên tự học, tự bồi dưỡng qua nghiên cứu tài liệu chuyên môn. Tổ chức sinh hoạt tổ bộ môn lấy giáo viên làm nòng cốt đổi mới phương pháp. Xây dựng cơ chế khen thưởng động viên giáo viên có sáng kiến trong dạy học phát triển năng lực.

3.2. Giải pháp về đổi mới kiểm tra đánh giá

Đổi mới kiểm tra đánh giá là yêu cầu cấp thiết để đo lường chính xác năng lực học sinh. Cần chuyển từ đánh giá kết quả sang đánh giá quá trình và kết quả. Sử dụng đa dạng hình thức: đánh giá qua bài thuyết trình, sản phẩm dự án, phiếu quan sát, hồ sơ học tập. Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá năng lực phù hợp với từng môn học. Áp dụng đánh giá đồng đẳng, tự đánh giá và đánh giá bởi giáo viên. Sử dụng công nghệ thông tin trong quản lý kết quả đánh giá. Hướng dẫn phụ huynh hiểu và phối hợp đánh giá phát triển năng lực con em tại nhà.

IV. Kết luận và ứng dụng quản lý dạy học theo định hướng năng lực tại trường THCS

Quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực tại trường THCS Nam Trung Yên là quá trình đòi hỏi sự nỗ lực của toàn bộ hệ thống nhà trường. Kết quả nghiên cứu cho thấy, việc quản lý hiệu quả cần dựa trên ba trụ cột: đổi mới phương pháp giảng dạy, nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên và đổi mới hệ thống đánh giá. Khi các yếu tố này được phối hợp đồng bộ, chất lượng giáo dục sẽ được cải thiện đáng kể. Học sinh không chỉ tiếp thu kiến thức mà còn phát triển tư duy sáng tạo, khả năng hợp tác, kỹ năng giải quyết vấn đề. Mô hình quản lý dạy học theo định hướng năng lực tại Nam Trung Yên có thể trở thành bài học kinh nghiệm cho các trường THCS khác trên địa bàn quận Cầu Giấy và thành phố Hà Nội. Việc nhân rộng mô hình này góp phần thực hiện thành công chương trình giáo dục phổ thông mới, đào tạo thế hệ công dân có năng lực, phẩm chất đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước.

4.1. Bài học kinh nghiệm từ thực tiễn quản lý

Thực tiễn quản lý tại THCS Nam Trung Yên rút ra nhiều bài học quý giá. Sự quyết tâm của ban giám hiệu là yếu tố tiên quyết để đổi mới thành công. Công tác bồi dưỡng giáo viên phải được thực hiện thường xuyên, không phải hình thức. Việc xây dựng kế hoạch cần có lộ trình cụ thể, rõ ràng và khả thi. Sự tham gia tích cực của học sinh là thước đo hiệu quả của đổi mới phương pháp. Cần tạo môi trường sư phạm thân thiện, khuyến khích sáng tạo. Sự ủng hộ của phụ huynh và cộng đồng là nguồn động lực quan trọng để nhà trường duy trì đổi mới.

4.2. Khuyến nghị ứng dụng cho các trường THCS

Các trường THCS muốn triển khai quản lý dạy học theo định hướng năng lực cần lưu ý một số điểm. Xây dựng kế hoạch phát triển nhà trường gắn với mục tiêu phát triển năng lực học sinh. Đầu tư bồi dưỡng giáo viên toàn diện, cả về lý luận và thực hành. Đổi mới kiểm tra đánh giá theo hướng đánh giá năng lực thực tế. Tăng cường cơ sở vật chất, ứng dụng công nghệ thông tin. Tạo sự đồng thuận trong tập thể sư phạm về mục tiêu đổi mới. Tham khảo kinh nghiệm từ các trường đã triển khai thành công. Cần có sự chỉ đạo sát sao của cấp ủy, ban giám hiệu để đảm bảo tính bền vững của mô hình.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

21/04/2026
Luận văn thạc sĩ quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực ở trường trung học cơ sở nam trung yên cầu giấy hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề Quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực là một trong những nhân tố có ảnh hưởng lớn đến việc nâng cao chất lượng giáo dục – đào tạo của một cơ sở giáo dục. Đã có nhiều tác giả, các nhà khoa học trong và ngoài nước nghiên cứu về các vấn đề liên quan đến lý luận dạy học, phương pháp dạy học,. Nhà sư phạm vĩ đại J.Comenxki (1 92-1670) đã đưa ra những yêu cầu cải tổ nền GD theo hướng phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo của người học.Theo ông, dạy học thế nào để người học thích thú học tập và có những cố gắng bản thân để nắm lấy tri thức.

Ông nói: “Tôi thường bồi dưỡng cho học sinh của tôi tinh thần độc lập trong quan sát, trong đàm thoại và trong việc ứng dụng tri thức vào thực tiễn”. Ông còn viết: “GD có mục đích đánh thức năng lực nhạy cảm, phán đoán đúng đắn, phát triển nhân cách…Hãy tìm ra phương pháp cho GV dạy ít hơn, HS học được nhiều hơn”. Trong thế kỷ XX, John Dewey (18 9 – 19 2) là một trong những nhà nhà triết học lớn nhất nước Mỹ nửa đầu thế kỉ XX, đồng thời là nhà tâm lý học, nhà giáo dục vĩ đại, đã có đóng góp lớn lao vào công cuộc cải cách giáo dục của nhân loại. Tư tưởng triết học và sự nghiệp giáo dục đồ sộ của John Dewey đã có ảnh hưởng to lớn làm thay đổi nền giáo dục Mỹ suốt thế kỷ XX và sang cả thế kỷ XXI.

John Dewey đã dành trọn cuộc đời của mình cho sự nghiệp xây dựng một nền giáo dục dân chủ, vì sự tiến bộ của người học, vì lợi ích to lớn của con người, vì sự phát huy tài năng, trí tuệ, đạo đức nơi mỗi cá nhân con người, nhằm xây dựng cộng đồng xã hội thực sự tốt đẹp. Tư tưởng giáo dục của J.Dewey cho rằng: Trường học không đơn thuần là nơi người lớn dạy cho trẻ con các bài học kiến thức và bài học luân lý. Trường học phải là một cộng đồng dân chủ trong đó mọi hoạt động được tập trung nhằm tạo ra hiệu quả cao nhất trong việc chia sẻ cho người học di sản tri thức nhân loại và làm cho họ có thể sử dụng tài năng của mình vào mục đích xã hội. Do đó, giáo dục là một 6 hoạt động của đời sống, là bản thân quá trình sống của trẻ em chứ không phải là một sự chuẩn bị cho một cuộc sống tương lai mơ hồ nào đấy.Nhà trường có nhiệm vụ tạo ra những điều kiện tốt nhất để cá nhân người học phát huy tối đa năng lực tiềm tàng của mình, tạo dựng kiến thức cho mình bằng toàn bộ công cụ của chính mình như: đôi mắt, đôi tai, đôi tay, đôi chân và đặc biệt là tư duy.

Tóm lại là người học có thể phát triển toàn vẹn mọi khả năng của mình để tham gia vào đời sống xã hội. Nhà trường và giáo viên phải tạo ra một môi trường trong đó những hoạt động của trẻ chứa đựng cả những tình huống khó khăn, để từ đó người học tự tìm tòi và xây dựng kiến thức thông qua “ kinh nghiệm” và “ tư duy”, thông qua “ trải nghiệm” của chính bản thân. Học sinh là mục đích tồn tại của hoạt động giáo dục. Học sinh phải liên tục được khuyến khích tham gia vào các hoạt động của nhà trường.

Giáo viên đóng vai trò là tác nhân quan trọng bậc nhất cho sự khai phóng của người học. Giáo viên không phải là một “quyền uy ban phát” kiến thức, không phải là một vị quan tòa mà là một thành viên trong cộng đồng lớp học. Giáo viên có nhiệm vụ là một tác nhân kích thích. ằng việc cung cấp vật liệu, đầu mối thông tin, gợi ý, tổ chức, hướng dẫn…giáo viên có thể tạo ra một môi trường khuyến khích sự học tập.

Muốn vậy, giáo viên phải là một chuyên gia được đào tạo tốt, một người hiểu biết giáo dục toàn diện. Nội dung của giáo dục phải phản ánh sự phát triển của loài người. Nội dung phải mang tính tăng tiến. Chương trình học phải hiện đại lên cùng với sự phát triển của loài người.

Phương pháp dạy học phải gắn chặt với đối tượng và nội dung. Phương pháp là phương pháp của năng lực và hứng thú của trẻ em, của cá nhân đang trưởng thành, chứ không phải là phương pháp của người lớn- những kẻ đã trưởng thành. Phương pháp là sự trình bày rõ ràng biện pháp triển khai nội dung của một kinh nghiệm đang diễn ra để nó đem lại hiệu quả và kết quả nhiều nhất. ởi vậy, không thể tách rời phương pháp khỏi nội dung.

[32] Jean Piaget (1896 – 1980), nhà Tâm lý học lỗi lạc người Thụy sỹ, dành cả cuộc đời nghiên cứu về sự phát triển nhận thức của trẻ em, thì cho rằng: Sự học tập chính là sự phát triển các “cấu trúc sơ khai”, là kết quả của một quá trình năng động tìm kiếm thế quân bình giữa chủ thể và môi trường thông qua quá trình “đồng hóa”. “điều tiết” và “thích nghi”. Trong quá trình ấy, chủ thể biến đổi các yếu tố của môi trường để có thể sáp nhập chúng vào cấu 7 trúc nhận thức của mình. Điều tiết (accommodation): khi vật thể hay tình huống cưỡng lại những “cấu trúc sơ khai” có sẵn của chủ thể (nó mới lạ so với khuôn khổ nhận thức đã có) thì cơ chế điều tiết ở trẻ làm việc, kéo theo sự biến đổi cấu trúc nhận thức của chủ thể theo cách cho phép nó sáp nhập các yếu tố là đối tượng của việc học tập.

Và như thế, chủ thể bị môi trường làm biến đổi và tiến hoá, hoàn thiện các “cấu trúc sơ khai” của mình. Tất cả quá trình thu nhận được/ học được những cái mới đều là kết quả sự điều phối giữa đồng hoá các yếu tố của môi trường vào các CTS đã có của chủ thể, đồng thời điều tiết các CTS ấy với các yếu tố mới của môi trường. Có lúc vế đồng hoá vượt trội, có lúc vế điều tiết vượt trội, có lúc hai vế cân bằng nhau, tạo ra sự đa dạng của các hình thức thu nhận. Nhìn một cách tổng quát, kết quả cuối cùng của quá trình đồng hoá- điều tiết là sự thích nghi (adaptation) của chủ thể với môi trường.

Hoạt động trí khôn chính là hình thức cao cấp của sự thích nghi ấy. Như vậy, muốn phát triển trí khôn, năng lực của trẻ em thì phải tạo môi trường có những kích thích mới lạ so với khuôn mẫu nhận thức đã có của trẻ và để trẻ được tự chủ trong việc tiếp nhận cái mới thông qua quá trình đồng hóa, điều tiết, cuối cùng là thích nghi được với môi trường.[31] Có thể nói: tư tưởng giáo dục của J. Piaget là đào tạo những người sáng tạo tương lai thay vì những kẻ tuân phục mô hình hiện hành có sẵn của người lớn tỏ ra đúng đắn trong bối cảnh xã hội ngày nay. Trong cuốn “Phát huy tính tích cực của HS thế nào”, I.

harlamốp đã khẳng định vai trò to lớn của tính tích cực, chủ động trong việc tiếp thu tri thức mới. Tác giả cho rằng: Quá trình nắm kiến thức mới không thể hình thành bằng cách học thuộc bình thường các quy tắc, các kết luận khái quát quát hoá, nó phải được xây dựng trên cơ sở của việc cải tiến công tác tự lập của HS, của việc phân tích tính lôgíc sâu sắc tài liệu, sự kiện làm nền tảng cho việc hình thành các khái niệm khoa học". Sự vận động không ngừng của đời sống xã hội tất yếu dẫn đến sự đổi mới trong nội dung giáo dục và phương pháp giáo dục. hi nói về PPDH, cần nhấn mạnh đó là vấn đề được các nhà khoa học giáo dục trên toàn thế giới quan tâm.

Đó là các công trình nghiên cứu sâu sắc liên quan đến PPDH gắn với các tên tuổi của Piagiet, Lêônchiep, Đannhilốp, xipôp, Lecne, Babansky.Gần đây, một số nhà lý luận dạy học phương Tây như: Grôp- frây …đi sâu vào các kĩ thuật dạy học cụ thể. 8 Ở Việt Nam, các vấn đề có liên quan đến PPDH cũng rất được quan tâm, đặc biệt sau năm 1986 (được coi là mốc của đổi mới tư duy). Nhiều tác giả có các công trình nghiên cứu về vấn đề này như: Phạm Minh Hạc, Nguyễn ỳ, Trần á Hoành, Trần iều, Nguyễn Hữu Chí, và một số các nhà giáo giàu kinh nghiệm cũng quan tâm đến vấn đề PPDH và phát triển lý luận dạy học chung vào thực tiễn dạy học ở Việt Nam: Văn Như Cương, Tôn Thân. Về quản lý đổi mới PPDH và quản lý chất lượng, hiệu quả dạy học phải kể đến các công trình nghiên cứu của: Quách Tuấn Ngọc, Trần iểm, Trần iều, Trần á Hoành,.

luôn lấy người học làm trung tâm với ý tưởng cốt lõi là người học phải tích cực, chủ động, sáng tạo trong quá trình học tập. Quan điểm này hoàn toàn phù hợp với tinh thần nghị quyết TW 4 khoá VIII về GD-ĐT. Nghị quyết yêu cầu: “Đổi mới mạnh mẽ PPGD, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học”. Nội dung này đã được thể hiện thành quy định pháp luật tại Luật giáo dục, trong đó có yêu cầu cơ bản là: (1) Nội dung GD phải đảm bảo tính cơ bản, toàn diện, thiết thực, hiện đại và có hệ thống; (2) PPGD phải phát huy tính tự giác, tích cực, chủ động sáng tạo của HS, phù hợp với đặc điểm từng lớp học, môn học, bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vân dụng kiến thức vào thực tiễn.

Tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh. Đối với quản lý hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực có thể kể đến một số công trình nghiên cứu như: Tài liệu “Cơ sở của khoa học quản lý giáo dục” của tác giả Nguyễn Minh Đạo; tài liệu “Những khái niệm cơ bản về quản lý giáo dục” của tác giả Nguyễn Ngọc Quang; tài liệu “Quản lý, quản lý giáo dục tiếp cận từ những mô hình” của tác giả Đặng Quốc ảo là những tài liệu mà trong đó trình bày về khái niệm quản lý, quản lý giáo dục và quản lý giáo dục được tiếp cận từ những mô hình, trong đó có đề cập đến dạy học theo định hướng phát triển năng lực.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ