Tổng quan nghiên cứu
Thực trạng phân luồng học sinh sau trung học cơ sở đang là một trong những nhiệm vụ chiến lược hàng đầu nhằm cân đối cơ cấu nguồn nhân lực quốc gia. Theo Quyết định số 522/QĐ-TTg ngày 14/5/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông giai đoạn 2018-2025, mục tiêu đặt ra là đến năm 2025 có ít nhất 40% học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở tiếp tục học tập tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp. Tuy nhiên, tại huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ, nơi có 19 trường trung học cơ sở trên tổng số 60 trường học các cấp, tỷ lệ học sinh lựa chọn con đường học nghề sau khi tốt nghiệp giai đoạn 2017-2019 ước tính chỉ đạt dưới 15% đến 20%. Phần lớn học sinh và phụ huynh vẫn dồn áp lực vào các kỳ thi tuyển sinh lớp 10 trung học phổ thông công lập, gây nên sự mất cân đối lớn trong cơ cấu lao động tại địa phương.
Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là làm rõ cơ sở khoa học và thực tiễn của công tác quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp, chỉ ra những rào cản khiến công tác phân luồng chưa đạt kỳ vọng tại huyện Tam Nông. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể là khảo sát toàn diện thực trạng giáo dục hướng nghiệp tại 3 trường trung học cơ sở đại diện gồm trường Trung học cơ sở Hưng Hóa, Trung học cơ sở Thượng Nông và Trung học cơ sở Xuân Quang trong 2 năm học 2017-2018 và 2018-2019. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất hệ thống 7 biện pháp quản lý đồng bộ nhằm nâng cao nhận thức, kỹ năng nghề nghiệp cho học sinh và gia tăng tỷ lệ phân luồng theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự giao thoa của các lý thuyết hướng nghiệp hiện đại và lý luận quản lý giáo dục. Trọng tâm là thuyết Tam giác hướng nghiệp của K. Platonov (1976) với 3 đỉnh trụ cột tương tác chặt chẽ gồm: định hướng nghề nghiệp, tư vấn nghề và tuyển chọn nghề. Bên cạnh đó, luận văn tích hợp thuyết Lựa chọn nghề nghiệp RIASEC của John Holland nhằm phân loại cá nhân vào 6 nhóm tính cách tương thích với các môi trường làm việc đặc thù, kết hợp mô hình Cây nghề nghiệp và mô hình Vòng nghề nghiệp để làm sáng tỏ mối quan hệ giữa năng lực cốt lõi bản thân với các cơ hội việc làm thực tế ngoài xã hội.
Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm: quản lý giáo dục, giáo dục hướng nghiệp và phân luồng học sinh sau trung học cơ sở theo định nghĩa của các nhà nghiên cứu giáo dục trong nước và Nghị định số 75/2006/NĐ-CP. Về mặt kinh tế - xã hội, luận văn vận dụng lý thuyết phân bổ nguồn nhân lực kỹ thuật, chỉ rõ trong thời kỳ tự động hóa và phát triển dịch vụ, cơ cấu nhân lực chuẩn cần được xây dựng theo tỷ lệ phân tầng chặt chẽ, điển hình là mô hình tháp nhân lực với tỷ lệ 1 cử nhân đại học đi kèm 4 trung cấp chuyên nghiệp và 10 nhân viên kỹ thuật lành nghề. Việc giáo dục hướng nghiệp đúng hướng tại bậc trung học cơ sở là bước đệm then chốt để hình thành mô hình lao động chuẩn hóa này.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng tổ hợp các phương pháp định tính và định lượng nhằm đảm bảo độ tin cậy và tính khách quan cao của dữ liệu:
- Quy mô mẫu khảo sát: Tổng cộng 336 khách thể nghiên cứu được khảo sát trực tiếp, bao gồm 6 cán bộ quản lý, 60 giáo viên và 270 học sinh khối lớp 9 tại 3 trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Tam Nông.
- Phương pháp chọn mẫu: Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên, lựa chọn trường Trung học cơ sở Hưng Hóa đại diện cho khu vực thị trấn trung tâm kinh tế - chính trị và 2 trường Trung học cơ sở Thượng Nông, Trung học cơ sở Xuân Quang đại diện cho khu vực nông thôn thuần túy. Cách tiếp cận này giúp bao quát sự khác biệt về điều kiện kinh tế gia đình và cơ hội tiếp cận thông tin nghề nghiệp của học sinh.
- Phương pháp thu thập và phân tích: Dữ liệu được thu thập qua 2 bộ phiếu hỏi cấu trúc chi tiết dành riêng cho cán bộ, giáo viên và học sinh, kết hợp phỏng vấn sâu 6 cán bộ quản lý và quan sát sư phạm trực tiếp các tiết học hướng nghiệp. Lý do lựa chọn phương pháp thống kê toán học (tính điểm trung bình Mean, độ lệch chuẩn SD và tỷ lệ phần trăm) là để lượng hóa chính xác mức độ nhận thức, tần suất thực hiện các hình thức hướng nghiệp và kiểm chứng độ tin cậy của các biện pháp quản lý được đề xuất. Toàn bộ quá trình nghiên cứu thực địa được triển khai trong mốc thời gian 2 năm học, từ tháng 9/2017 đến tháng 5/2019.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Khảo sát thực tiễn tại 3 trường trung học cơ sở thuộc huyện Tam Nông đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng có ý nghĩa thực chứng cao:
Thứ nhất, sự chệch hướng nghiêm trọng trong nguyện vọng học tập sau tốt nghiệp trung học cơ sở. Có tới 78,5% học sinh lớp 9 tham gia khảo sát khẳng định nguyện vọng duy nhất là thi vào các trường trung học phổ thông công lập. Ngược lại, chỉ có 14,2% học sinh cân nhắc việc học nghề tại các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên hoặc trường trung cấp, và khoảng 7,3% học sinh có ý định đi làm sớm để phụ giúp gia đình.
Thứ hai, thời lượng và tần suất tổ chức giáo dục hướng nghiệp còn quá hạn chế. Dù 100% các trường thực hiện đúng chương trình 9 tiết/năm học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, nhưng có tới 68,3% cán bộ quản lý và giáo viên được hỏi nhận định rằng mức thời lượng này là quá ít để truyền tải đầy đủ thông tin thị trường lao động. Hình thức tham quan thực tế doanh nghiệp và làng nghề truyền thống chỉ có 11,7% học sinh đánh giá là được tham gia thường xuyên.
Thứ ba, sự thiếu hụt kỹ năng tư vấn chuyên sâu của đội ngũ giáo viên. Khảo sát chỉ ra có hơn 55% giáo viên kiêm nhiệm công tác hướng nghiệp chưa từng được tham gia bất kỳ khóa tập huấn bài bản nào về kỹ thuật tư vấn, trắc nghiệm tâm lý hay đánh giá xu hướng nghề nghiệp.
Thứ tư, nguồn lực cơ sở vật chất và tài chính phục vụ hướng nghiệp còn nghèo nàn. Khoảng 61,7% ý kiến của cán bộ quản lý và giáo viên phản ánh rằng nhà trường thiếu hụt phòng tư vấn chuyên biệt, tài liệu hướng nghiệp cập nhật chậm và chưa có trang thiết bị công nghệ hỗ trợ học sinh trải nghiệm nghề nghiệp thực tế.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân cốt lõi của tình trạng trên bắt nguồn từ định kiến xã hội và tâm lý chuộng bằng cấp của phụ huynh. Có hơn 70% học sinh thừa nhận quyết định chọn hướng đi sau trung học cơ sở chịu sự chi phối hoàn toàn từ nguyện vọng của cha mẹ, trong khi nhiều phụ huynh vẫn cho rằng chỉ học sinh học lực yếu kém mới phải đi học nghề. Bên cạnh đó, có đến 64% học sinh gặp khó khăn trong việc tự nhận thức năng lực và sở thích của bản thân, không biết mình phù hợp với ngành nghề nào.
So sánh với các nghiên cứu của Bùi Thị Thúy Hằng (2014) về định hướng nghề nghiệp và các bài học quốc tế, hay công trình của Đỗ Thị Bích Loan (2019) về mối quan hệ giữa hướng nghiệp và phân luồng, sự thiếu vắng một Tổ tư vấn hướng nghiệp học đường chuyên trách là mắt xích yếu nhất trong hệ thống giáo dục phổ thông hiện nay. Các dữ liệu này khi được trực quan hóa qua biểu đồ hình tròn về cơ cấu nguyện vọng học sinh và bảng ma trận đánh giá điểm trung bình tần suất thực hiện các hoạt động hướng nghiệp sẽ cho thấy rõ khoảng cách lớn giữa mục tiêu của Đề án 522/QĐ-TTg với thực tiễn triển khai tại cơ sở. Việc đổi mới công tác quản lý không chỉ dừng lại ở chỉ đạo hành chính mà phải can thiệp trực tiếp vào quy trình tư vấn và tạo dựng cầu nối với thị trường lao động.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm giải quyết triệt để các nút thắt trên, luận văn đề xuất hệ thống 7 biện pháp quản lý khả thi, phân định rõ chủ thể, mục tiêu và lộ trình thực hiện:
- Đẩy mạnh tuyên truyền đa kênh nâng cao nhận thức: Ủy ban nhân dân huyện Tam Nông chỉ đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp với các cơ quan truyền thông tổ chức các chiến dịch truyền thông thay đổi định kiến về học nghề, phấn đấu nâng tỷ lệ phụ huynh đồng thuận với định hướng phân luồng lên trên 85% trong giai đoạn 2019-2023.
- Xây dựng và tập huấn năng lực đội ngũ: Hiệu trưởng các trường trung học cơ sở cử 100% giáo viên chủ nhiệm và giáo viên kiêm nhiệm tham gia các khóa đào tạo định kỳ hàng năm về ứng dụng bảng trắc nghiệm nghề nghiệp RIASEC và kỹ năng tham vấn học đường.
- Đổi mới chương trình và tích hợp hướng nghiệp liên môn: Tăng cường lồng ghép giáo dục nghề nghiệp vào các môn Công nghệ, Vật lý, Sinh học và Hoạt động trải nghiệm sáng tạo, bảo đảm mỗi học sinh được tham gia ít nhất 2 buổi ngoại khóa hướng nghiệp mỗi học kỳ.
- Thành lập và vận hành Tổ tư vấn hướng nghiệp chuyên trách: Ban Giám hiệu mỗi trường thành lập một tổ tư vấn gồm 3 đến 5 thành viên, hoàn thành hồ sơ theo dõi năng lực và tư vấn trực tiếp cho 100% học sinh lớp 9 trước tháng 3 hàng năm.
- Nâng cấp cơ sở vật chất và góc thông tin nghề nghiệp: Đầu tư xây dựng góc tư vấn hướng nghiệp tại thư viện trường, bảo đảm 100% các trường trung học cơ sở có đầy đủ sổ tay nghề nghiệp và kết nối internet phục vụ tra cứu thị trường lao động.
- Thúc đẩy xã hội hóa và liên kết đào tạo: Ký kết biên bản ghi nhớ hợp tác giữa 19 trường trung học cơ sở với tối thiểu 3 đến 5 cơ sở giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Phú Thọ nhằm tổ chức cho học sinh trải nghiệm thực tế tại xưởng sản xuất.
- Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá quản lý: Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện đưa tiêu chí phân luồng học sinh sau trung học cơ sở vào bảng đánh giá thi đua hàng năm của cán bộ quản lý trường học.
Kết quả khảo nghiệm thực tế trên 66 cán bộ quản lý và giáo viên cho thấy cả 7 biện pháp đều đạt điểm đánh giá mức độ cần thiết và khả thi rất cao, với điểm trung bình dao động từ 3,55 đến 3,85 trên thang điểm 4.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Luận văn là tài liệu tham khảo giàu giá trị khoa học và ứng dụng thực tiễn dành cho 4 nhóm đối tượng chính:
- Cán bộ quản lý tại Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Phú Thọ cùng các Phòng Giáo dục và Đào tạo: Cung cấp khung luận cứ khoa học và số liệu thực chứng để xây dựng đề án, kế hoạch phân luồng học sinh cấp huyện giai đoạn 2020-2025 theo đúng chỉ tiêu của Chính phủ.
- Hiệu trưởng và Ban Giám hiệu các trường trung học cơ sở: Giúp các nhà quản lý nhà trường nắm vững quy trình 7 bước tổ chức hoạt động hướng nghiệp, thành lập tổ tư vấn chuyên trách và thiết lập cơ chế phối hợp với doanh nghiệp tại địa phương.
- Giáo viên làm công tác chủ nhiệm và giáo viên giảng dạy môn Công nghệ: Tiếp cận các công cụ trắc nghiệm tính cách, quy trình đánh giá năng lực học sinh và phương pháp tích hợp nội dung định hướng nghề nghiệp vào bài giảng chính khóa.
- Các học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Kế thừa khung lý thuyết hoàn chỉnh, bộ công cụ khảo sát thực địa 336 mẫu và phương pháp xử lý số liệu thống kê để phát triển các công trình nghiên cứu cùng chủ đề.
Câu hỏi thường gặp
-
Tại sao cần thực hiện phân luồng học sinh ngay từ cấp trung học cơ sở thay vì đợi lên trung học phổ thông?
Lứa tuổi học sinh lớp 9 (14-15 tuổi) là giai đoạn bộc lộ rõ rệt sự phân hóa về năng lực học tập, trí tuệ và thiên hướng tâm lý cá nhân. Phân luồng sớm giúp giảm thiểu lãng phí thời gian, tiền bạc cho các em không có thế mạnh về học thuật hàn lâm, đồng thời giúp các em học nghề sớm, gia nhập thị trường lao động vững chắc ở độ tuổi 18-19 theo mục tiêu Đề án 522/QĐ-TTg.
-
Khung thời lượng 9 tiết/năm học hiện nay có đủ để thực hiện giáo dục hướng nghiệp không?
Khảo sát thực tế chỉ ra 68,3% cán bộ, giáo viên đánh giá 9 tiết/năm là quá ít nếu chỉ tổ chức đơn lẻ. Tuy nhiên, nếu nhà quản lý biết vận dụng phương pháp tích hợp liên môn vào các môn văn hóa, hoạt động ngoài giờ lên lớp và dạy nghề phổ thông, tổng thời lượng tiếp cận hướng nghiệp thực tế có thể đạt từ 35 đến 70 tiết/năm.
-
Mô hình RIASEC của John Holland hỗ trợ học sinh chọn nghề như thế nào?
Mô hình chia đặc điểm tâm lý thành 6 nhóm: Kỹ thuật, Nghiên cứu, Nghệ thuật, Xã hội, Quản lý và Nghiệp vụ. Thông qua các câu hỏi trắc nghiệm chuẩn hóa, học sinh tự định vị được điểm mạnh của bản thân, từ đó đối chiếu với các nhóm nghề cần tuyển dụng tại tỉnh Phú Thọ để đưa ra quyết định phù hợp nhất.
-
Yếu tố nào ảnh hưởng lớn nhất đến sự thành công của công tác phân luồng tại địa phương?
Khảo sát chỉ ra nhận thức của cha mẹ học sinh và sự chủ động liên kết của Hiệu trưởng với các cơ sở đào tạo nghề, doanh nghiệp đóng vai trò quyết định. Nếu có sự vào cuộc của Ủy ban nhân dân huyện và chính sách hỗ trợ học phí học nghề thỏa đáng, tỷ lệ học sinh tham gia học nghề sẽ tăng trưởng rõ rệt.
-
Trong 7 biện pháp đề xuất, biện pháp nào được đánh giá có tính cấp bách nhất?
Biện pháp tuyên truyền thay đổi nhận thức cộng đồng và biện pháp bồi dưỡng nâng cao năng lực tư vấn cho đội ngũ giáo viên đạt điểm số khảo nghiệm cao nhất (điểm trung bình trên 3,75/4). Đây là hai điều kiện tiên quyết cần được thực hiện trước khi triển khai các hoạt động kết nối thực địa.
Kết luận
- Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý giáo dục hướng nghiệp theo định hướng phân luồng học sinh trung học cơ sở, gắn kết các thuyết tâm lý học nghề nghiệp kinh điển với bối cảnh đổi mới giáo dục tại Việt Nam.
- Khảo sát thực chứng trên 336 khách thể tại huyện Tam Nông đã phản ánh bức tranh thực trạng chân thực: tỷ lệ mong muốn vào trung học phổ thông chiếm thế áp đảo 78,5%, trong khi năng lực tư vấn và cơ sở vật chất của các trường trung học cơ sở còn nhiều khoảng trống.
- Đóng góp thực tiễn lớn nhất của đề tài là hệ thống 7 biện pháp quản lý đồng bộ, có tính tương tác cao và đã được chứng minh tính khả thi qua đánh giá của các chuyên gia và cán bộ thực tế tại địa phương.
- Lộ trình triển khai khuyến nghị chia làm 2 giai đoạn: Giai đoạn 2019-2020 tập trung kiện toàn đội ngũ và thành lập Tổ tư vấn hướng nghiệp tại các trường điểm; giai đoạn 2021-2023 mở rộng liên kết doanh nghiệp và nhân rộng mô hình ra toàn bộ 19 trường trên địa bàn.
- Các cơ quan quản lý giáo dục và nhà trường cần nhanh chóng chuyển dịch từ tư duy quản lý hành chính thụ động sang mô hình quản lý hướng nghiệp chủ động, kiến tạo cơ hội phát triển nghề nghiệp bền vững cho thế hệ trẻ.