Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ Khoa học giáo dục với đề tài "Quản lý chất lượng đào tạo tại các Học viện Chính trị khu vực theo quan điểm quản lý chất lượng tổng thể (TQM)" do nghiên cứu sinh Đặng Trường Khắc Tâm thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 9 14 01 14), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Xuân Tế và TS. Hoàng Thị Nhị Hà (bảo vệ năm 2019).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Các Học viện Chính trị khu vực (HVCTKV) trực thuộc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh giữ vai trò là trung tâm đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý của Đảng và Nhà nước. Tuy nhiên, theo đánh giá tại Nghị quyết số 32-NQ/TW ngày 26/5/2014 của Bộ Chính trị và các báo cáo tổng kết năm học của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, công tác đào tạo lý luận chính trị còn bộc lộ một số hạn chế:

  • Việc mở rộng quy mô đào tạo chưa gắn liền với nâng cao chất lượng.
  • Nội dung, chương trình đào tạo chậm đổi mới, cập nhật, còn trùng lặp, chưa gắn chặt với thực tiễn.
  • Phương pháp giảng dạy và học tập chậm đổi mới, nặng về truyền đạt kiến thức một chiều, chưa phát huy tính chủ động, sáng tạo của học viên.
  • Công tác quản lý đào tạo chủ yếu kiểm soát thời gian lên lớp; hoạt động tự học, tự nghiên cứu ngoài giờ chưa có phương thức kiểm tra, giám sát hữu hiệu.
  • Quản lý chất lượng đào tạo còn thiên về kiểm tra đầu ra và kết quả thi cử cuối khóa, chưa chú trọng quản lý toàn bộ quá trình đào tạo theo các quan điểm quản lý chất lượng hiện đại như Đảm bảo chất lượng (ĐBCL) hay Quản lý chất lượng tổng thể (TQM).

Khoảng trống nghiên cứu được xác định: Trong khi TQM đã được nghiên cứu và áp dụng rộng rãi tại nhiều trường đại học trên thế giới và ở Việt Nam, chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống về việc vận dụng quan điểm TQM vào quản lý chất lượng đào tạo tại hệ thống các Học viện Chính trị khu vực.

Mục tiêu, nhiệm vụ và giả thuyết khoa học

  • Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, khảo sát và đánh giá thực trạng quản lý chất lượng (QLCL) đào tạo tại các HVCTKV, luận án đề xuất hệ thống giải pháp QLCL đào tạo theo quan điểm Quản lý chất lượng tổng thể (TQM) nhằm nâng cao chất lượng đào tạo tại các đơn vị này.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về QLCL đào tạo tại Học viện Chính trị theo quan điểm TQM.
    2. Khảo sát, đánh giá thực trạng QLCL đào tạo tại các HVCTKV theo quan điểm TQM.
    3. Đề xuất hệ thống giải pháp QLCL đào tạo tại các HVCTKV theo quan điểm TQM.
    4. Khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi và thực nghiệm sư phạm đối với giải pháp quản lý hoạt động học và tự học của học viên.
  • Giả thuyết khoa học: Công tác QLCL đào tạo tại các HVCTKV thời gian qua đã đạt những kết quả nhất định nhưng vẫn tồn tại những bất cập. Nếu đề xuất và triển khai từng bước, đồng bộ các giải pháp QLCL đào tạo theo quan điểm TQM thì sẽ góp phần đảm bảo và từng bước nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, đồng thời làm thay đổi cách tiếp cận và phương thức tổ chức quản lý trong hệ thống trường Đảng.

Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Công tác QLCL đào tạo ở các Học viện Chính trị.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý chất lượng đào tạo tại Học viện Chính trị khu vực theo quan điểm quản lý chất lượng tổng thể (TQM).
  • Phạm vi khảo sát: Cán bộ quản lý (CBQL), giảng viên (GV) và học viên (HV) hệ đào tạo Cao cấp lý luận chính trị (CCLLCT) tại 04 đơn vị: Học viện Chính trị khu vực I, Học viện Chính trị khu vực II, Học viện Chính trị khu vực III và Học viện Chính trị khu vực IV.
  • Phạm vi thực nghiệm: Thực hiện tại Học viện Chính trị khu vực II trên các lớp Cao cấp lý luận chính trị hệ tập trung.
  • Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu và tiến trình nghiên cứu được thu thập, xử lý trong giai đoạn 2012 – 2018 (giai đoạn khảo sát chính thức từ tháng 10/2013 đến tháng 11/2014).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng thuật hệ thống tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước về quản lý chất lượng và quản lý chất lượng giáo dục đại học:

Nghiên cứu quốc tế

  • Các lý thuyết nền tảng về chất lượng và QLCL: Walter A. Shewhart (1924) với phương pháp kiểm soát chất lượng bằng thống kê; W. Edwards Deming (1993) với chu trình P-D-C-A (Plan - Do - Check - Act) và quan điểm chất lượng là trách nhiệm của mọi người; Philip B. Crosby (1995) với triết lý "Chất lượng là không lỗi" (Zero Defects) và làm đúng ngay từ đầu; Joseph M. Juran (1989) với định nghĩa chất lượng là "sự phù hợp với mục tiêu" và nhận định 85% lỗi thuộc về hệ thống quản lý; Armand V. Feigenbaum (1951) với học thuyết Kiểm soát chất lượng toàn diện (TQC); Matsushita Konosuke (2000) với mô hình TQM theo phong cách Nhật Bản nhấn mạnh tinh thần đồng đội.
  • Quan niệm về chất lượng giáo dục đại học: Harvey và Green (1993) phân loại năm khía cạnh chất lượng (sự vượt trội, ngưỡng chuẩn, sự phù hợp với mục tiêu, giá trị đồng tiền, giá trị gia tăng); Alexander W. Astin (1985) với lý thuyết giá trị gia tăng trong giáo dục; Vroeijenstijn (1992) về kiểm soát và đánh giá chất lượng.
  • Vận dụng TQM và các mô hình quản lý trong giáo dục: John West-Burnham (1992, 1997) với công trình Managing Quality in Schools; Dorothy Myers và Robert Stonehill (1993) về quản lý chất lượng lấy nhà trường làm cơ sở; Richard Freeman (1993) về đảm bảo chất lượng trong giáo dục và đào tạo; John S. Patrick (1998) về ĐBCL ở giáo dục đại học Hoa Kỳ và Anh Quốc; Dheeraj Mehrotra (dựa trên 4 nguyên tắc của John Jay Bonstingl) về các lợi ích khi áp dụng TQM vào trường học.

Nghiên cứu trong nước

  • Lý luận về chất lượng và QLCL giáo dục đại học: Nguyễn Hữu Châu (2008) với mô hình CIMO; Nguyễn Đức Chính (2002) phân tích sáu quan điểm chất lượng giáo dục đại học và bộ tiêu chí kiểm định của Đại học Quốc gia Hà Nội; Trần Khánh Đức (2000, 2004, 2009, 2010) với các công trình về quản lý, kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực theo ISO và TQM; Phạm Thành Nghị (2000) với sự tiến hóa qua 3 cấp độ: kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và TQM; Nguyễn Lộc (2010) về lý luận quản lý hiện đại; Nguyễn Kim Dung (2002) về các thành tố thiết lập hệ thống ĐBCL đại học; Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo (2009) về quản lý giáo dục; Phan Văn Kha (2004) về mô hình QLCL đào tạo đại học theo ISO 9000; Phạm Xuân Thanh về kiểm định chất lượng giáo dục đại học.
  • Vận dụng mô hình TQM và ĐBCL tại các cơ sở giáo dục: Hoàng Thị Minh Phương (2009) nghiên cứu đổi mới quản lý trường đại học sư phạm kỹ thuật theo tiếp cận TQM; Đặng Ngọc Phúc (2014) về quản lý quá trình đào tạo tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội; Trần Thị Thanh Phương (2013) về 10 nguyên tắc cơ bản áp dụng TQM trong giáo dục; Nguyễn Tiến Hùng (2014) về bản chất và khung QLCL cơ sở giáo dục; Nguyễn Quang Giao (2015) về xây dựng và vận hành hệ thống ĐBCL trong trường đại học.
  • Nghiên cứu về đào tạo tại hệ thống trường Đảng và đào tạo lý luận chính trị: Lương Trọng Thành (2013) về bồi dưỡng phẩm chất, năng lực cán bộ lãnh đạo trường Chính trị; Nguyễn Minh Tuấn (2015) về đổi mới nội dung, phương thức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ tại Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh; Trương Thị Như Yến (2014) về quản lý đào tạo cao cấp lý luận chính trị cho cán bộ người dân tộc thiểu số khu vực Miền Trung - Tây Nguyên.

Vị trí và đóng góp của luận án

Tác giả kế thừa các quan điểm lý luận về TQM, ĐBCL và các mô hình quản lý giáo dục hiện đại, đặt vào bối cảnh đào tạo cán bộ lãnh đạo, quản lý của các Học viện Chính trị khu vực để xây dựng mô hình và đề xuất hệ thống giải pháp QLCL đào tạo đặc thù cho khối trường này.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và các khái niệm cơ bản

  • Chất lượng đào tạo: Được hiểu là kết quả của quá trình đào tạo phản ánh mức độ hoàn thành hoặc đạt được mục tiêu của một chương trình đào tạo cụ thể, thể hiện qua phẩm chất chính trị, đạo đức, khối lượng kiến thức lý luận, kỹ năng lãnh đạo, quản lý và năng lực hoạt động thực tiễn của học viên sau khi tốt nghiệp.
  • Quản lý chất lượng tổng thể (TQM): Là phương thức quản lý của một tổ chức định hướng vào chất lượng, dựa trên sự tham gia của mọi thành viên, nhằm đạt được sự thành công lâu dài thông qua việc thỏa mãn nhu cầu của người học, người sử dụng cán bộ và mang lại lợi ích cho toàn xã hội. Các đặc trưng cốt lõi gồm: lấy người học và đơn vị sử dụng lao động làm trung tâm; cam kết của lãnh đạo; sự tham gia toàn diện của đội ngũ CBQL, GV, nhân viên; quản lý theo quá trình; cải tiến liên tục (Kaizen) theo chu trình Deming (P-D-C-A); xây dựng văn hóa chất lượng.
  • Các mô hình QLCL được đối sánh trong luận án:
    1. Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000:2000: Tiếp cận quản lý theo quy trình và chuẩn hóa các thủ tục.
    2. Mô hình các yếu tố tổ chức của SEAMEO (1999): Đánh giá qua 5 thành tố (Đầu vào, Quá trình đào tạo, Kết quả đào tạo, Đầu ra, Hiệu quả xã hội).
    3. Mô hình ĐBCL AUN-QA: Đánh giá chất lượng ở cấp trường và cấp chương trình đào tạo.
    4. Mô hình CIPO (UNESCO, 2000): Đánh giá 10 yếu tố chất lượng dựa trên cấu trúc Bối cảnh (Context) - Đầu vào (Input) - Quá trình (Process) - Đầu ra (Output).
    5. Mô hình EFQM (Châu Âu): Cấu trúc 9 tiêu chí gồm 5 nhân tố tác động (Lãnh đạo, Chính sách & chiến lược, Quản lý con người, Nguồn lực, Quản lý quy trình) và 4 nhân tố kết quả (Thỏa mãn khách hàng, Thỏa mãn nhân viên, Tác động xã hội, Kết quả hoạt động).
    6. Ba cấp độ QLCL (theo Salis): Kiểm soát chất lượng (phát hiện và loại bỏ sai lỗi) $\rightarrow$ Đảm bảo chất lượng (phòng ngừa sai lỗi) $\rightarrow$ Quản lý chất lượng tổng thể (cải tiến liên tục toàn hệ thống).
Tiêu chí Kiểm soát chất lượng (QC) Đảm bảo chất lượng (QA) Quản lý chất lượng tổng thể (TQM)
Trọng tâm Sản phẩm đầu ra Quy trình thực hiện Toàn bộ hệ thống và con người
Mục đích Phát hiện và loại bỏ sai lỗi Phòng ngừa sai lỗi xảy ra Cải tiến liên tục không ngừng
Thời điểm tác động Khâu cuối cùng (thi, kiểm tra) Trong suốt quá trình thực hiện Xuyên suốt từ đầu vào, quá trình đến đầu ra
Chủ thể thực hiện Bộ phận kiểm tra, thanh tra Đội ngũ quản lý và các bộ phận Toàn thể thành viên trong tổ chức

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phối hợp các phương pháp tiếp cận và kỹ thuật thu thập, xử lý dữ liệu:

  1. Phương pháp luận tiếp cận:

    • Tiếp cận hệ thống: Xem xét các thành tố của quá trình quản lý đào tạo (đầu vào, quá trình, đầu ra) trong mối quan hệ biện chứng và chịu tác động của môi trường kinh tế - xã hội.
    • Tiếp cận lịch sử - logic: Nghiên cứu sự phát triển của công tác QLCL đào tạo lý luận chính trị qua các giai đoạn lịch sử.
    • Tiếp cận thực tiễn: Khảo sát và phân tích hiện trạng tại 04 HVCTKV để làm căn cứ đề xuất giải pháp.
    • Tiếp cận TQM: Quản lý toàn diện mọi khâu với sự tham gia của toàn bộ lực lượng trong và ngoài cơ sở đào tạo.
  2. Phương pháp nghiên cứu lý luận:

    • Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa các văn kiện của Đảng, Nhà nước, các công trình khoa học, sách chuyên khảo, tài liệu hội thảo trong và ngoài nước về quản lý giáo dục và TQM.
  3. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

    • Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi (bảng hỏi): Sử dụng các bảng hỏi khảo sát từ Phụ lục 2 đến Phụ lục 20 để thu thập ý kiến đánh giá của CBQL, GV và HV về thực trạng quản lý đầu vào, quản lý quá trình và quản lý đầu ra tại 04 HVCTKV.
    • Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn trực tiếp CBQL, GV và HV tại 04 HVCTKV từ tháng 10/2013 đến tháng 11/2014 nhằm làm rõ thực trạng và kiểm tra tính cần thiết, tính khả thi của các giải pháp.
    • Phương pháp chuyên gia và khảo nghiệm: Xin ý kiến chuyên gia để đánh giá mức độ cần thiết và khả thi của hệ thống giải pháp đề xuất.
    • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm giải pháp "Quản lý hoạt động học và tự học của học viên" tại Học viện Chính trị khu vực II trên 2 nhóm đối tượng: nhóm đối chứng (các lớp CCLLCT tập trung A40, A41, A42) và nhóm thực nghiệm (các lớp CCLLCT tập trung A43, A44, A45).
  4. Phương pháp thống kê toán học:

    • Sử dụng phần mềm thống kê SPSS (Statistical Package for the Social Sciences) phiên bản 16.0 trên nền tảng Windows để xử lý dữ liệu.
    • Thống kê mô tả: Tính tỷ lệ phần trăm (%), điểm trung bình (ĐTB), độ lệch chuẩn (SD).
    • Thống kê suy luận: Sử dụng kiểm định Independent-Samples T-Test để so sánh sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các giá trị điểm trung bình; sử dụng kiểm định Chi-Square ($\chi^2$) để so sánh sự khác biệt giữa các tỷ lệ phần trăm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý chất lượng đào tạo tại Học viện Chính trị theo quan điểm quản lý chất lượng tổng thể

Chương 1 hệ thống hóa khung lý thuyết về quản lý chất lượng đào tạo đại học và vận dụng vào bối cảnh đào tạo lý luận chính trị tại các Học viện Chính trị khu vực:

  • Làm rõ các khái niệm cơ bản: Chất lượng, đào tạo, chất lượng đào tạo, quản lý, quản lý chất lượng, các cấp độ phát triển của quản lý chất lượng (Kiểm soát chất lượng $\rightarrow$ Đảm bảo chất lượng $\rightarrow$ Quản lý chất lượng tổng thể TQM).
  • Phân tích triết lý và nội dung TQM: Trình bày chu trình Deming P-D-C-A, các quan điểm của Juran, Crosby, Feigenbaum và các mô hình quản lý hiện đại (ISO 9000, SEAMEO, AUN-QA, CIPO, EFQM).
  • Xây dựng mô hình QLCL đào tạo tại HVCTKV theo quan điểm TQM: Luận án chỉ ra sự tương thích giữa triết lý TQM với tính chất đặc thù của đào tạo lý luận chính trị (đối tượng học viên là cán bộ đương chức hoặc quy hoạch lãnh đạo, quản lý; mục tiêu đào tạo không chỉ cung cấp tri thức mà còn chuẩn hóa lập trường tư tưởng, phẩm chất chính trị và kỹ năng lãnh đạo thực tiễn). Mô hình quản lý chất lượng tổng thể tại HVCTKV bao quát 3 giai đoạn:
    1. Quản lý chất lượng đầu vào: Tiêu chuẩn tuyển sinh, chất lượng đội ngũ giảng viên, năng lực cán bộ quản lý, chương trình đào tạo, giáo trình - tài liệu, cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học.
    2. Quản lý chất lượng quá trình đào tạo: Kế hoạch giảng dạy, phương pháp giảng dạy của giảng viên, hoạt động học tập và tự học của học viên, môi trường học thuật, điều kiện phục vụ dạy - học.
    3. Quản lý chất lượng đầu ra: Kiểm tra, thi đánh giá học phần, làm đề án/khóa luận tốt nghiệp, xét công nhận tốt nghiệp, cấp phát văn bằng và phản hồi từ đơn vị sử dụng cán bộ.
  • Xác định các yếu tố ảnh hưởng: Phân nhóm các yếu tố khách quan (chính sách của Đảng và Nhà nước, bối cảnh KT-XH, sự chỉ đạo của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh) và yếu tố chủ quan bên trong (nhận thức về văn hóa chất lượng, năng lực của đội ngũ CBQL và GV, ý thức tự giác của học viên, nguồn lực tài chính và CSVC).

Chương 2: Thực trạng quản lý chất lượng đào tạo tại các Học viện Chính trị khu vực theo quan điểm quản lý chất lượng tổng thể

Chương 2 trình bày kết quả khảo sát, phân tích định lượng và định tính về thực trạng QLCL đào tạo tại 04 HVCTKV (HVCTKV I, II, III, IV):

                                  HỆ THỐNG KHẢO SÁT CHƯƠNG 2
   Quản lý Chất lượng Đầu vào        Quản lý Quá trình Đào tạo         Quản lý Chất lượng Đầu ra
   - Tuyển sinh & chiêu sinh         - Kế hoạch giảng dạy              - Thi & đánh giá học phần
   - Đội ngũ CBQL & Giảng viên       - Thực hiện CTĐT & đổi mới PP     - Đề án/Khóa luận tốt nghiệp
   - Chương trình & CSVC             - Quản lý học & tự học của HV     - Công nhận TN & cấp văn bằng
  • Thực trạng quản lý chất lượng đầu vào:
    • Công tác chiêu sinh, xét tuyển: Thực hiện đúng quy định và tiêu chuẩn đối tượng đào tạo Cao cấp lý luận chính trị của Ban Tổ chức Trung ương và Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh; tuy nhiên còn phụ thuộc vào việc cử tuyển của các địa phương, ban ngành nên chất lượng đầu vào chưa thực sự đồng đều về chuyên môn và độ tuổi.
    • Đội ngũ giảng viên và CBQL: Đội ngũ GV tăng về số lượng, trình độ chuyên môn (tiến sĩ, thạc sĩ) ngày càng nâng cao; tuy nhiên tỷ lệ giảng viên có kinh nghiệm thực tiễn lãnh đạo, quản lý ở cơ sở còn thấp.
    • Chương trình đào tạo và CSVC: Chương trình đã qua nhiều lần chỉnh lý nhưng vẫn còn trùng lặp một số nội dung giữa các môn khoa học lý luận chính trị; cơ sở vật chất, giảng đường, thư viện, ký túc xá và phương tiện công nghệ thông tin phục vụ giảng dạy tích cực ở một số học viện khu vực còn hạn chế, chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu dạy - học hiện đại.
  • Thực trạng quản lý quá trình đào tạo:
    • Quản lý giảng dạy của giảng viên: Kế hoạch lên lớp, duyệt giáo án, thực hiện quy chế chuyên môn được duy trì nghiêm túc; tuy nhiên việc chỉ đạo đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng tích cực, lấy người học làm trung tâm còn chậm, phương pháp thuyết trình truyền thống vẫn chiếm tỷ lệ lớn.
    • Quản lý hoạt động học tập và tự học của học viên: Việc quản lý học viên trên lớp chấp hành tốt quy chế điểm danh, chuyên cần; điểm nghẽn lớn nhất nằm ở khâu quản lý hoạt động tự học, tự nghiên cứu ngoài giờ lên lớp, thiếu các tiêu chí và công cụ kiểm soát, hướng dẫn cụ thể để đánh giá thời gian và hiệu quả tự học của học viên.
  • Thực trạng quản lý chất lượng đầu ra:
    • Đánh giá kết quả học tập và thi tốt nghiệp: Khâu ra đề thi, chấm thi, bảo vệ đề án/khóa luận tốt nghiệp được tổ chức bài bản, khách quan; tuy nhiên hình thức đánh giá chủ yếu kiểm tra mức độ tái hiện kiến thức lý thuyết, chưa đo lường sâu được năng lực vận dụng xử lý tình huống thực tiễn lãnh đạo, quản lý.
    • Đánh giá phản hồi và cải tiến: Các khâu khảo sát ý kiến học viên về hoạt động giảng dạy của giảng viên và lấy ý kiến đơn vị sử dụng cán bộ sau đào tạo chưa được tiến hành định kỳ, có hệ thống theo yêu cầu của TQM.
  • Đánh giá chung về điểm mạnh và hạn chế:
    • Điểm mạnh: Đã thiết lập được nền nếp, kỷ cương quản lý đào tạo; đội ngũ CBQL và GV có bản lĩnh chính trị vững vàng, tâm huyết; tỷ lệ tốt nghiệp hàng năm đạt cao.
    • Hạn chế theo quan điểm TQM: Chưa hình thành hệ thống ĐBCL bên trong một cách hoàn chỉnh; hoạt động QLCL chưa bao quát đồng bộ mọi khâu (còn nghiêng về kiểm soát đầu ra thay vì kiểm soát toàn bộ quá trình); nhận thức về TQM và văn hóa chất lượng trong cán bộ, giảng viên và học viên chưa sâu sắc.

Chương 3: Giải pháp quản lý chất lượng đào tạo tại các Học viện Chính trị khu vực theo quan điểm TQM

Dựa trên cơ sở lý luận của Chương 1 và kết quả khảo sát thực trạng ở Chương 2, tác giả xác định các nguyên tắc đề xuất giải pháp (tính mục tiêu, tính hệ thống, tính đồng bộ, tính khả thi và tính kế thừa - phát triển) và xây dựng hệ thống 09 nhóm giải pháp:

STT Tên nhóm giải pháp Nội dung trọng tâm theo quan điểm TQM
1 Nâng cao nhận thức cho CBQL, GV, HV về tầm quan trọng của QLCL đào tạo Tuyên truyền triết lý TQM, xem chất lượng là trách nhiệm của mọi thành viên; tổ chức tập huấn về ĐBCL và TQM cho toàn thể cán bộ, giảng viên.
2 Hoàn thiện chính sách, cơ chế quản lý chất lượng Xây dựng bộ tiêu chuẩn, tiêu chí chất lượng nội bộ; phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn; kiện toàn bộ máy chuyên trách công tác khảo thí và ĐBCL.
3 Đổi mới, hoàn thiện nội dung chương trình đào tạo Rà soát, giảm tải nội dung trùng lặp; cập nhật kịp thời các chủ trương, nghị quyết mới của Đảng; tăng dung lượng các chuyên đề kỹ năng lãnh đạo, quản lý và xử lý tình huống thực tiễn.
4 Tăng cường, hoàn thiện các điều kiện đảm bảo phục vụ dạy và học Nâng cấp cơ sở vật chất, số hóa thư viện và giáo trình điện tử; trang bị phương tiện dạy học hiện đại; cải thiện điều kiện sinh hoạt nội trú cho học viên.
5 Nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên Chuẩn hóa trình độ chuyên môn, lý luận; đưa giảng viên đi thực tế tại các địa phương để tích lũy kinh nghiệm quản lý thực tiễn; bồi dưỡng phương pháp sư phạm hiện đại.
6 Chỉ đạo đổi mới phương pháp giảng dạy Chuyển mạnh từ truyền thụ một chiều sang phương pháp dạy học tích cực: thảo luận nhóm, giải quyết tình huống (case study), thuyết trình, gắn lý luận với thực tiễn cơ sở.
7 Quản lý hoạt động học và tự học của học viên Xây dựng chuẩn đầu ra về năng lực; hướng dẫn chi tiết kế hoạch tự học ngoài giờ; giao bài tập nghiên cứu thực tiễn; đa dạng hóa hình thức tự học có kiểm tra, giám sát.
8 Chỉ đạo và tổ chức đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá người học Đổi mới ngân hàng đề thi theo hướng mở, đánh giá năng lực tư duy sáng tạo và khả năng vận dụng xử lý tình huống; đa dạng hóa hình thức đánh giá quá trình và tổng kết.
9 Xây dựng văn hóa chất lượng trong nhà trường Hình thành môi trường làm việc dân chủ, cởi mở, có sự cam kết của lãnh đạo; khuyến khích tinh thần làm việc nhóm, cải tiến liên tục trong mọi hoạt động.
  • Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi: Khảo nghiệm lấy ý kiến của đội ngũ CBQL và GV tại các HVCTKV cho thấy cả 09 nhóm giải pháp đều được đánh giá ở mức "Rất cần thiết" và "Khả thi cao" với hệ số tương quan thuận có ý nghĩa thống kê giữa mức độ cần thiết và tính khả thi.

  • Kết quả thực nghiệm sư phạm: Tác giả tổ chức thực nghiệm giải pháp "Quản lý hoạt động học và tự học của học viên" tại Học viện Chính trị khu vực II trên hệ Cao cấp lý luận chính trị tập trung:

    • Nhóm đối chứng (không chịu tác động): Lớp A40, A41, A42.
    • Nhóm thực nghiệm (áp dụng quy trình quản lý tự học mới): Lớp A43, A44, A45.
    • Nội dung tác động thực nghiệm: Triển khai hệ thống tiêu chí quản lý kế hoạch học tập, tiêu chí quản lý hoạt động học tập trên lớp, tiêu chí quản lý hoạt động tự học ngoài giờ lên lớp và các hình thức hỗ trợ tự học của giảng viên.
    • Kết quả thu được: Kết quả học tập và rèn luyện của nhóm thực nghiệm có sự chuyển biến rõ rệt so với nhóm đối chứng. Điểm trung bình kết quả học tập và tỷ lệ xếp loại khá, giỏi ở nhóm thực nghiệm cao hơn nhóm đối chứng; kiểm định $t$-test cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ($p < 0.05$), khẳng định tính hiệu quả và khả năng áp dụng vào thực tiễn của giải pháp.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Luận án đã hệ thống hóa và làm phong phú thêm cơ sở lý luận về quản lý chất lượng đào tạo tại các trường đào tạo lý luận chính trị theo quan điểm Quản lý chất lượng tổng thể (TQM).
  2. Xây dựng mô hình QLCL đào tạo đặc thù cho các Học viện Chính trị khu vực theo tiếp cận TQM, xác định rõ cấu trúc các yếu tố cấu thành chất lượng từ khâu đầu vào, quá trình đào tạo đến sản phẩm đầu ra, đặt trong mối quan hệ cải tiến liên tục và xây dựng văn hóa chất lượng.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh toàn diện, khách quan về thực trạng công tác QLCL đào tạo tại 04 Học viện Chính trị khu vực (giai đoạn 2012 – 2018), chỉ rõ những kết quả đạt được, những điểm nghẽn trong quản lý đầu vào, quản lý quá trình (đặc biệt là khâu tự học của học viên) và quản lý đầu ra.
  2. Đề xuất hệ thống 09 nhóm giải pháp đồng bộ, có tính ứng dụng cao đối với việc nâng cao chất lượng đào tạo Cao cấp lý luận chính trị tại các HVCTKV.
  3. Thực nghiệm thành công mô hình quản lý hoạt động học và tự học của học viên tại Học viện Chính trị khu vực II, chứng minh được hiệu quả nâng cao kết quả học tập và rèn luyện thông qua số liệu thống kê toán học.

Kiến nghị đề xuất

  • Đối với Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh: Tiếp tục hoàn thiện cơ chế phân cấp quản lý đào tạo cho các học viện khu vực; rà soát, đổi mới chương trình khung Cao cấp lý luận chính trị theo hướng giảm lý thuyết hàn lâm, tăng thực hành xử lý tình huống; đầu tư hiện đại hóa cơ sở vật chất, hệ thống thông tin thư viện liên thông giữa Học viện trung tâm và các học viện khu vực; ban hành bộ tiêu chuẩn đánh giá và kiểm định chất lượng nội bộ cho hệ thống trường Đảng.
  • Đối với các Học viện Chính trị khu vực: Thành lập và kiện toàn bộ phận chuyên trách về khảo thí và ĐBCL giáo dục; tăng cường tập huấn nâng cao nhận thức về TQM cho CBQL và GV; đẩy mạnh phong trào đổi mới phương pháp giảng dạy tích cực; áp dụng quy trình kiểm tra, giám sát hoạt động tự học của học viên; xây dựng môi trường văn hóa chất lượng trong toàn thể đơn vị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Luận án tập trung khảo sát và nghiên cứu trên đối tượng học viên hệ Cao cấp lý luận chính trị tại 04 Học viện Chính trị khu vực, chưa mở rộng sang các hệ đào tạo khác như đào tạo cử nhân chính trị, hoàn chỉnh kiến thức hay các lớp bồi dưỡng chức danh ngắn hạn.
    • Do điều kiện về thời gian và nguồn lực, việc thực nghiệm sư phạm mới chỉ tiến hành đối với một giải pháp cụ thể (Quản lý hoạt động học và tự học của học viên) tại một cơ sở (Học viện Chính trị khu vực II), chưa thể thực nghiệm toàn bộ 09 nhóm giải pháp trên quy mô toàn hệ thống 04 học viện khu vực.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng nghiên cứu áp dụng mô hình TQM cho các hệ đào tạo, bồi dưỡng khác trong hệ thống trường Đảng, bao gồm các trường chính trị tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
    • Nghiên cứu thiết kế và chuẩn hóa bộ chỉ số đo lường hiệu quả công tác (KPIs) và bộ công cụ đánh giá năng lực thực tế của cán bộ lãnh đạo, quản lý sau khi tốt nghiệp trở về cơ quan công tác.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản lý tại các Học viện Chính trị và Trường Chính trị tỉnh, thành phố: Có thể tham khảo mô hình quản lý chất lượng theo chu trình TQM, bộ tiêu chí quản lý chất lượng đầu vào - quá trình - đầu ra và quy trình quản lý hoạt động tự học của học viên để chuẩn hóa công tác quản trị nhà trường.
  • Giảng viên giảng dạy lý luận chính trị: Tham khảo các phương pháp sư phạm tích cực, cách thức thiết kế bài giảng gắn liền tình huống thực tiễn và kỹ thuật hướng dẫn học viên tự học, tự nghiên cứu ngoài giờ lên lớp.
  • Học viên, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo khung lý luận về TQM trong giáo dục đại học, phương pháp luận nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng, quy trình thiết kế bảng hỏi khảo sát và kỹ thuật xử lý dữ liệu thống kê bằng phần mềm SPSS.
  • Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách đào tạo cán bộ: Sử dụng các luận cứ thực tiễn và hệ thống giải pháp của luận án để phục vụ công tác xây dựng văn bản quy phạm, đổi mới quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý của hệ thống chính trị.

Câu hỏi thường gặp

1. Điểm nghẽn lớn nhất trong quản lý quá trình đào tạo tại các HVCTKV được luận án chỉ ra là gì?
Luận án xác định điểm nghẽn lớn nhất là công tác quản lý hoạt động tự học, tự nghiên cứu ngoài giờ lên lớp của học viên. Trong khi việc quản lý giờ học trên lớp được thực hiện nghiêm túc thì thời gian tự học ngoài giờ còn thiếu các tiêu chí định lượng, thiếu công cụ giám sát và hướng dẫn cụ thể từ giảng viên, dẫn đến hiệu quả tự học chưa cao.

2. Luận án đề xuất bao nhiêu nhóm giải pháp quản lý chất lượng theo quan điểm TQM?
Tác giả đề xuất hệ thống gồm 09 nhóm giải pháp đồng bộ, bao quát từ nhận thức, cơ chế chính sách, chương trình, cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên, phương pháp dạy học, quản lý tự học của học viên, đổi mới kiểm tra đánh giá, đến xây dựng văn hóa chất lượng trong nhà trường.

3. Giải pháp nào đã được tác giả lựa chọn để tổ chức thực nghiệm sư phạm và kết quả ra sao?
Tác giả lựa chọn giải pháp "Quản lý hoạt động học và tự học của học viên" để thực nghiệm tại Học viện Chính trị khu vực II trên các lớp Cao cấp lý luận chính trị hệ tập trung (nhóm thực nghiệm A43, A44, A45 so sánh với nhóm đối chứng A40, A41, A42). Kết quả kiểm định $t$-test cho thấy điểm trung bình học tập và rèn luyện của nhóm thực nghiệm cao hơn nhóm đối chứng có ý nghĩa thống kê ($p < 0.05$).

4. Khảo sát thực trạng trong luận án được tiến hành tại những cơ sở nào và sử dụng công cụ xử lý dữ liệu gì?
Khảo sát được thực hiện trên cán bộ quản lý, giảng viên và học viên tại 04 đơn vị: HVCTKV I, HVCTKV II, HVCTKV III và HVCTKV IV trong giai đoạn 2013 – 2014. Dữ liệu khảo sát được phân tích và xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS phiên bản 16.0 (sử dụng các chỉ số %, ĐTB, độ lệch chuẩn, kiểm định T-Test và Chi-Square).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Đặng Trường Khắc Tâm đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn của việc áp dụng mô hình Quản lý chất lượng tổng thể (TQM) vào công tác quản lý chất lượng đào tạo tại các Học viện Chính trị khu vực. Công trình cung cấp hệ thống số liệu khảo sát thực trạng toàn diện từ 04 học viện khu vực, làm rõ các mặt mạnh cũng như những hạn chế cốt lõi trong quản lý đầu vào, quá trình và đầu ra của hệ Cao cấp lý luận chính trị. Hệ thống 09 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính hệ thống, khả thi, trong đó giải pháp quản lý hoạt động tự học của học viên đã được thực nghiệm thành công, tạo cơ sở khoa học tin cậy cho việc đổi mới căn bản công tác quản trị và nâng cao chất lượng đào tạo cán bộ trong hệ thống trường Đảng hiện nay.