MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Một trong những yếu tố chủ yếu và quan trọng nhất của ngành công nghiệp dịch vụ công cộng của cộng đồng là Giáo dục. Chính giáo dục và chất lƣợng giáo dục đã tạo ra những giá trị lâu dài và bảo đảm sự phát triển bền vững của cả xã hội và cá nhân mỗi con ngƣời (Babbar, 1995, tr. Ý thức đƣợc vấn đề đó, trong hàng thập kỷ qua, việc đảm bảo chất lƣợng cao và tiêu chuẩn trong giáo dục đã trở thành một mối quan tâm lớn của các tổ chức Giáo dục Đại học và Chính phủ các nƣớc.
Vì thế, vấn đề đánh giá chất lƣợng và xây dựng quy trình đảm bảo chất lƣợng đã nhận đƣợc sự quan tâm của nhiều tổ chức giáo dục, của các nhà nghiên cứu. Từ thực tiễn của việc nâng cao chất lƣợng giáo dục, ngƣời ta đã nghiên cứu và đƣa ra nhiều mô hình quản lý và đánh giá chất lƣợng giáo dục, trong đó mô hình quản lý chất lƣợng toàn diện, gọi tắt là TQM (Total Quality Management) đang nhận đƣợc sự quan tâm, áp dụng của nhiều quốc gia. TQM là mô hình quản lý chất lƣợng đƣợc áp dụng cho các doanh nghiệp trong ngành công nghiệp, gần đây đã đƣợc giới thiệu, thử nghiệm và triển khai thực hiện trong các cơ sở Giáo dục Đại học nhằm cung cấp chất lƣợng cao và tiêu chuẩn trong Giáo dục Đại học. Tuy vẫn còn những yếu tố cần đƣợc cân nhắc, song nhiều trƣờng Đại học và Cao đẳng ở Mỹ, Anh, Australia, và New Zealand đã áp dụng TQM trong Giáo dục Đại học nhƣ một công cụ để nâng cao chất lƣợng Giáo dục Đại học và đã có những thành công nhất định, Bolton (1995, tr.
Viê ̣c quản lý , đánh giá chấ t lƣơ ̣ng các chƣơng trin ̀ h đào ta ̣o nói chung và chƣơng trình liên kế t quố c tế nói riêng theo chủ trƣơng của Bô ̣ Giáo du ̣c và Đào ta ̣o trong các trƣờng Đại học ở nƣớc ta còn khá mới mẻ. Theo báo cáo sơ bộ của Thanh tra Chính phủ (thanhtra.vn) về hoa ̣t đô ̣ng liê n kế t đào ta ̣o thì viê ̣c tổ chƣ́c quản lý liên kết tại một số trƣờng Đa ̣i ho ̣c , Học viện không đúng quy định và chƣa đáp ứng yêu cầu đảm bảo chất lƣợng , nhiề u nơi chƣa thƣ̣c hiê ̣ n đánh giá chƣơng trin ̀ h 5 theo quy đinh ̣ , không công bố công khai chuẩn đầu ra, chƣơng trình đào tạo, điều kiện đảm bảo chất lƣợng, kế hoạch đào tạo cho ngƣời học. Viê ̣c ƣ́ng du ̣ng TQM để đánh giá công tác quản lý chất lƣợng đào tạo liên kết quố c tế ta ̣i Viê ̣t Nam hiê ̣n nay vẫn còn là mô ̣t điề u khá mới mẻ. Tại ĐHQGHN, đã có nhiều công trình nghiên cứu và đề tài đánh giá , quản lý chất lƣợng nhƣ : Đề tài cấ p Bô ̣ về xây dƣ̣ng bô ̣ tiêu chí đánh giá chấ t lƣơ ̣ng chƣơng trì nh đào ta ̣o ta ̣i ĐHQGHN do Viê ̣n Đảm bảo chấ t lƣơ ̣ng giáo du ̣c chủ trì với các bô ̣ tiêu chuẩ n , tiêu chí đầy đủ để đánh giá toàn diện chƣơng trình đào tạo ; Đề tài “Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn bảo đảm chất lƣợng đào tạo đại học và trung học chuyên nghiệp” (Trần Khánh Đức, 2000), đề tài này đã xây dựng cơ sở lý luận về bảo đảm chất lƣợng đào tạo đại học và trung học chuyên nghiệp, nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế và đề xuất mô hình tổng thể quá trình đào tạo đại học và bộ tiêu chí đáng giá chất lƣợng đào tạo đại học theo quan điểm ISO và quản lý tổng thể TQM.
Tuy vâ ̣y, vấ n đề nghiên cứu đánh giá công tác quản lý chất lƣợng đào tạo liên kế t quố c tế theo hƣớng tiế p câ ̣n TQM thì chƣa đƣợc đề cập. Việc nghiên cứu, đề xuất mô hình quản lý và đánh giá chất lƣợng đào tạo các chƣơng trình đại học liên kết một cách hợp lý sẽ góp phần đảm bảo chất lƣợng giáo dục trong Khoa Quốc tế nói riêng, Giáo dục Đại học nói chung. Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài :“Nghiên cứu đánh giá chất lượng chương trình liên kết quốc tế bậc đại học theo mô hình TQM: trường hợp chương trình đào tạo Kế toán, phân tích và kiểm toán liên kết giữa Khoa Quốc tế, ĐHQGHN với Đại học Kĩ thuật quốc gia Tambov, Liên bang Nga”. Mục đích nghiên cứu - Đánh giá chất lƣợng chƣơng trình cử nhân ngành KT, PT & KT theo hƣớng tiếp cận TQM.
- Đề xuất mô hình TQM trong đánh giá quản lý chất lƣợng các chƣơng trình đào tạo của Khoa Quốc tế. Giới hạn nghiên cứu Một trong những phƣơng pháp để đánh giá chất lƣợng chƣơng trình đào tạo là sử dụng bộ công cụ đƣợc xây dựng, thẩm định đƣợc các cơ quan, tổ chức có uy tín chính thức sử dụng để đánh giá. Một trong số đó là tiêu chuẩn kiểm định chất lƣợng chƣơng trình giáo dục của ĐHQGHN với 15 tiêu chuẩn với 68 tiêu chí với mỗi tiêu chí đƣợc đánh giá theo thang điểm từ 1 đến 7. Các tiêu chuẩn đánh giá theo các nội dung nhƣ: chuẩn đầu ra của chƣơng trình, cấu trúc và nội dung chƣơng trình, đội ngũ cán bộ và giảng viên, cơ sở vật chất, ngƣời học, hoạt động tƣ vấn hỗ trợ ngƣời học, việc đảm bảo quy trình giảng dạy và học tập.
Để thực hiện đƣợc việc đánh giá theo phƣơng pháp này cần một nguồn lực và thời gian tƣơng đối lớn mà trong khuôn khổ của đề tài chƣa thực hiện đƣợc. Vì vậy, nghiên cứu tập trung vào đánh giá chất lƣợng quản lý chƣơng trình đào tạo theo hƣớng tiếp cận mô hình quản lý chất lƣợng tổng thể TQM với những nội dung bao hàm trong 15 tiêu chuẩn kiểm định chất lƣợng chƣơng trình giáo dục của ĐHQGHN. Đối tƣợng, khách thể nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu: Mô hình TQM trong đánh giá quản lý chất lƣợng các chƣơng trình đào tạo liên kết quốc tế của Khoa Quốc tế. Khách thể nghiên cứu: Sinh viên đang đƣợc đào tạo trong chƣơng trình đào tạo cử nhân ngành KT, PT & KT; CBGV tham gia quản lý, giảng dạy trong chƣơng trình đào tạo cử nhân ngành KT, PT & KT.
Câu hỏi nghiên cứu (1) Những tiêu chí nào trong mô hình TQM có thể sử dụng để đánh giá chất lƣợng công tác quản lý chất lƣợng đào tạo chƣơng trình cử nhân ngành KT, PT & KT tại Khoa Quốc tế? (2) Chất lƣợng công tác quản lý chất lƣợng đào tạo chƣơng trình cử nhân ngành KT, PT & KT hiện nay là nhƣ thế nào? 7 (3) Ý kiến của những ngƣời có liên quan về chất lƣợng công tác quản chất lƣợng đào tạo chƣơng trình cử nhân ngành KT, PT & KT theo hƣớng tiếp cận TQM trong nghiên cứu này là gì? 6. Phƣơng pháp nghiên cứu Để giải quyết các câu hỏi nghiên cứu , luận văn sƣ̉ du ̣ng các phƣơng pháp sau: - Phƣơng pháp nghiên cứu tình huống (case study) - Phƣơng pháp hỗn hợp kế t hơ ̣p các phân tích định tính và định lƣợng - Phƣơng pháp thu thập dữ liệu: phỏng vấn chuyên gia, khảo sát bằng bảng hỏi. - Nghiên cứu chuyên khảo các công trình nghiên cƣ́u liên quan , nghiên cƣ́u lƣu trƣ̃, thu thập và xử lý thông tin sơ cấp và thứ cấp + Nguồ n thông tin t hứ cấp: sách, tài liệu chuyên khảo; quy định, hƣớng dẫn về công tác kiểm định chất lƣợng và đảm bảo chất lƣợng của Bộ Giáo dục & Đào tạo và của ĐHQGHN; tài liệu quản lý đào tạo chƣơng trình cử nhân ngành KT, PT & KT; tài liệu đảm bảo chất lƣợng của Khoa Quốc tế. + Nguồ n thông tin sơ cấp: bảng khảo sát, bảng xử lý số liệu, bảng phân tích.
- Phƣơng pháp thống kê và phân tích: sử dụng phần mềm SPSS, CONQUEST, bảng tính Excel trong thống kê và phân tích. Phạm vi nghiên cứu Nghiên cứu tập trung đánh giá chất lƣợng công tác QLCLĐT thông qua ý kiến đánh giá của các chuyên gia, của sinh viên và CBGV 8 Chƣơng 1 TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN Trong chƣơng 1, tổng quan lý thuyết và thực tiễn quản lý chất lƣợng đào tạo theo quan điểm quản lý chất lƣợng tổng thể (TQM) sẽ đƣợc trình bày. Khung lý thuyết tham chiếu đƣợc trình bày nhƣ: định nghĩa một số khái niệm cơ bản nhƣ chất lƣợng, quản lý chất lƣợng, đánh giá chất lƣợng, quản lý chất lƣợng tổng thể. Tuy nhiên, những khái niệm này cần đƣợc làm rõ trong bối cảnh áp dụng với môi trƣờng giáo dục đại học, đó là mục đích chủ yếu của chƣơng.
Vì vậy, chƣơng này sẽ cung cấp cho ngƣời đọc một hiểu biết tƣơng đối toàn diện về các khái niệm liên quan trong bối cảnh giáo dục đại học. Ngoài ra, trong chƣơng cũng đề cập tới một số khái niệm có liên quan khác. Khung lý thuyết của nghiên cứu 1. Chất lượng Theo Từ điển tiếng Anh Oxford English Dictionary, khái niệm chất lƣợng bao gồm tất cả các đặc trƣng của sự vật, ngoại trừ những đặc trƣng về số lƣợng.
Viện chất lƣợng Anh (BSI-1991), định nghĩa chất lƣợng là tổng hoà những đặc trƣng của sản phẩm hay dịch vụ tạo cho nó có khả năng thoả mãn nhu cầu đã nêu hoặc tiềm ẩn. ISO 9000 – 2000 định nghĩa: “Chất lƣợng là mức độ đáp ứng các yêu cầu của một tập hợp các đặc tính vốn có”, trong đó yêu cầu đƣợc hiểu là các nhu cầu hay mong đợi đã đƣợc công bố, ngầm hiểu hay bắt buộc. Sallis (2003) lấy ví dụ từ một máy chiếu hắt và cho rằng “chất lƣợng là khi nó phải làm đƣợc những điều cần làm, và làm những gì ngƣời mua chờ đợi ở nó”. Deming (1986) cho rằng "Chất lƣợng nên đƣợc nhằm vào nhu cầu của khách hàng trong hiện tại và tƣơng lai".
Còn Juran (1991) quan niệm chất lƣợng là "Sự phù hợp với nhu cầu". Oakland (1994) sau khi phân tích chi tiết đƣa ra định nghĩa chất lƣợng là “Mức độ trùng khớp với mục tiêu và chức năng”. 9 Ngoài những định nghĩa này, Bergman và Klefsjö (2003) đã định nghĩa về chất lƣợng nhƣ sau: "Chất lƣợng của một sản phẩm là khả năng làm thỏa mãn, hoặc nổi trội hơn là vƣợt quá nhu cầu và mong đợi của khách hàng". Các định nghĩa về chất lƣợng rất đa dạng, phong phú, tùy từng góc độ nghiên cứu, quan điểm nghiên cứu nhấn mạnh vào nội dung này hay nội dung khác nhƣng đều chung quan điểm là "phù hợp với yêu cầu" và dựa vào khách hàng.