Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục với đề tài "Quản lý chất lượng đào tạo ngành Kiến trúc trình độ đại học theo tiếp cận TQM tại Trường Đại học Xây dựng" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Trung Thành, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Tiến Hùng và TS. Nguyễn Thanh Tùng, tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam (chuyên ngành Quản lý giáo dục, mã số: 9 14 01 14).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Công cuộc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo Nghị quyết số 29/NQ-TƯ ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã xác định chuyển hướng phát triển giáo dục đại học từ quy mô số lượng sang chú trọng chất lượng và hiệu quả. Đào tạo kiến trúc sư mang tính chất đặc thù, tích hợp giữa nghệ thuật và kỹ thuật, logic và thẩm mỹ, nhằm tạo dựng không gian phục vụ đời sống vật chất và tinh thần của xã hội.

Tại Việt Nam, các cơ sở giáo dục đại học đang áp dụng nhiều mô hình quản lý chất lượng (QLCL) và đảm bảo chất lượng (ĐBCL) khác nhau như tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, chuẩn AUN-QA, ISO hoặc tiêu chuẩn kiểm định của HCERES (Cơ quan Đánh giá Nghiên cứu và Giáo dục Đại học Pháp mà Trường Đại học Xây dựng đã đạt chứng nhận năm học 2016-2017). Tuy nhiên, các mô hình này chủ yếu tiếp cận hệ thống ĐBCL bên trong mang tính kỹ thuật hoặc nghiên cứu văn hóa chất lượng (VHCL) một cách riêng rẽ. Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là chưa có mô hình tích hợp, kết nối hữu cơ giữa văn hóa chất lượng (yếu tố vô hình, dẫn dắt) và hệ thống đảm bảo chất lượng bên trong (yếu tố hữu hình, quy trình) dựa trên triết lý Quản lý chất lượng tổng thể (Total Quality Management - TQM) tại cấp độ chương trình đào tạo (CTĐT) đặc thù ngành Kiến trúc.

Mục tiêu, khách thể và đối tượng nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận làm tiền đề khảo sát thực trạng và đề xuất các giải pháp QLCL đào tạo ngành Kiến trúc trình độ đại học theo tiếp cận TQM tại Trường Đại học Xây dựng, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu xã hội và hội nhập quốc tế.
  • Khách thể nghiên cứu: Quá trình đào tạo ngành Kiến trúc trình độ đại học.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý chất lượng đào tạo ngành Kiến trúc trình độ đại học theo tiếp cận TQM tại cấp CTĐT của Trường Đại học Xây dựng.
  • Giả thuyết khoa học: Trong công tác QLCL đào tạo ngành Kiến trúc tại Trường Đại học Xây dựng vẫn còn những bất cập và chưa có mô hình hoàn chỉnh đáp ứng yêu cầu phát triển. Nếu xác định rõ cơ sở lý luận, đánh giá đúng thực trạng và đề xuất được hệ thống giải pháp QLCL theo tiếp cận TQM phù hợp (đặc biệt là xây dựng bộ tiêu chuẩn đánh giá và kết nối văn hóa chất lượng với hệ thống ĐBCL bên trong theo chu trình PDCA) thì sẽ nâng cao được chất lượng đào tạo ngành Kiến trúc, đáp ứng chuẩn đầu ra và nhu cầu xã hội.
  • Nội dung nghiên cứu:
    1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về QLCL đào tạo ngành Kiến trúc trình độ đại học theo tiếp cận TQM ở cấp CTĐT.
    2. Khảo sát, phân tích thực trạng QLCL đào tạo ngành Kiến trúc trình độ đại học theo tiếp cận TQM tại Trường Đại học Xây dựng.
    3. Đề xuất các giải pháp QLCL đào tạo ngành Kiến trúc trình độ đại học theo tiếp cận TQM tại Trường Đại học Xây dựng.
    4. Khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của các giải pháp và thử nghiệm bộ tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ báo đo lường chất lượng đào tạo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các khâu tự đánh giá của cơ sở đào tạo tại cấp CTĐT ngành Kiến trúc và cơ chế phản hồi thông tin nhằm cải tiến liên tục theo chu trình P-D-C-A (Plan - Do - Check - Act).
  • Phạm vi không gian: Trường Đại học Xây dựng (cụ thể tại Khoa Kiến trúc và Quy hoạch).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thống kê và khảo sát thực trạng được thu thập trong giai đoạn từ năm học 2014 - 2015 đến năm học 2018 - 2019.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu lý luận và mô hình quản lý chất lượng

Luận án đã tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến các khái niệm, cấp độ và mô hình quản lý chất lượng trong giáo dục đại học:

  • Khái niệm và cấp độ chất lượng: Phân tích quan điểm của Pfeffer và Coote (1991) về các chiều kích chất lượng (tuyệt đối, tương đối, thực tế và biến đổi); nghiên cứu của Osanna, Durakbasa, Hornikova và Gabko (2008) về 07 nguyên tắc QLCL trong giáo dục đại học; hệ thống hóa tiến trình 3 cấp độ phát triển của QLCL gồm: Kiểm soát chất lượng (Quality Control do W. Shewhart đề xuất từ những năm 1920), Đảm bảo chất lượng (Quality Assurance do W.E. Deming, J.M. Juran, K. Ishikawa phát triển từ những năm 1960) và Quản lý chất lượng tổng thể (TQM do Deming, Crosby, Ohno, Feigenbaum phát triển từ những năm 1980).
  • Các mô hình ĐBCL trong giáo dục đại học: Điểm luận Mô hình các yếu tố tổ chức (Organizational Element Model); Mô hình Quản lý chất lượng châu Âu (EFQM Excellence Model, 1989) gồm 11 tiêu chí đánh giá các yếu tố tác động (lãnh đạo, chính sách, nguồn lực, nhân sự, quá trình) và yếu tố kết quả (sự hài lòng của nhân viên, khách hàng, tác động xã hội, thành tích); Mô hình ĐBCL mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á (AUN-QA, 1995) cấp CTĐT với 11 tiêu chí; Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 áp dụng trong giáo dục.
  • Các mô hình văn hóa chất lượng (VHCL): Khảo cứu mô hình VHCL của Hiệp hội Đại học Châu Âu (EUA, 2006) và Ehlers (2009) gồm hai thành tố (văn hóa/tâm lý và cơ cấu/quản lý); mô hình VHCL đáp ứng (Responsive Quality Culture) với chu trình 5 bước; các dạng VHCL tác động qua lại (Reactive), tiên phong (Proactive), chiến lược (Strategic), tái sinh (Regenerative) và tái hiện (Reproductive); các nghiên cứu của Harvey & Stensaker (2008), Kanji & Tambi (1999), và Venera (2007) về cấu trúc giá trị của VHCL.
  • Tiêu chuẩn đào tạo kiến trúc quốc tế: Luận án đối chiếu Hiến chương UIA-UNESCO (2005) về đào tạo kiến trúc, xác định 11 nội dung cơ bản thuộc 3 nhóm năng lực của kiến trúc sư: Kiến thức, Kỹ năng và Thiết kế.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan tài liệu cho thấy phần lớn các công trình tập trung vào việc áp dụng các bộ tiêu chuẩn kiểm định bên ngoài hoặc xây dựng hệ thống ĐBCL mang tính kỹ thuật hành chính, chưa chú trọng đúng mức đến việc chuyển hóa các chuẩn mực thành văn hóa chất lượng tự giác trong tổ chức. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: Tích hợp triết lý TQM vào quản lý chất lượng đào tạo đại học ngành Kiến trúc – một ngành có tính liên ngành nghệ thuật và kỹ thuật – bằng cách xây dựng khung tiêu chuẩn đo lường nội bộ, kết nối cấu trúc hữu hình (hệ thống ĐBCL) với cấu trúc vô hình (văn hóa chất lượng) thông qua môi trường tham gia, giao tiếp hai chiều và phát triển năng lực chất lượng của các bên liên quan tại cấp CTĐT.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm công cụ

  1. Triết lý Quản lý chất lượng tổng thể (TQM): Luận án tiếp cận TQM với bản chất là sự thỏa mãn liên tục các yêu cầu và mong đợi của khách hàng (khách hàng bên trong gồm giảng viên, nhân viên, sinh viên; khách hàng bên ngoài gồm doanh nghiệp sử dụng lao động, gia đình, xã hội). TQM vận hành theo mô hình tổ chức đảo ngược (dưới - lên), làm việc theo nhóm, tăng quyền cho nhân viên và cải tiến liên tục theo nguyên lý Kaizen.
  2. Khái niệm Văn hóa chất lượng (VHCL): Là một kiểu văn hóa tổ chức bao gồm các giá trị, niềm tin và chuẩn mực hành vi về chất lượng được chia sẻ, thừa nhận và thực hiện như thói quen ngầm định nhằm dẫn dắt hệ thống ĐBCL.
  3. Cấu trúc quản lý chất lượng tích hợp: Gồm hai phần:
    • Cấu trúc hữu hình: Hệ thống ĐBCL bên trong (đầu vào, quá trình đào tạo, đầu ra, các điều kiện hỗ trợ).
    • Cấu trúc vô hình: Các giá trị cốt lõi (tập trung vào khách hàng, trao quyền, giao tiếp mở, ra quyết định dựa trên thực tế, cải tiến liên tục, làm việc nhóm, quản lý theo quá trình, khen thưởng công nhận).
    • Cơ chế kết nối: Thông qua phát triển môi trường tham dự, giao tiếp thông tin hai chiều và phát triển năng lực chất lượng.
  4. Mô hình vận hành: Khung logic CIPO (Context - Input - Process - Output), quản lý đào tạo dựa trên chuẩn đầu ra (Learning Outcome-based Training Management) và chu trình cải tiến liên tục PDCA / FOCUS-PDCA.
+-------------------------------------------------------------------------+
|                  VĂN HÓA CHẤT LƯỢNG (CẤU TRÚC VÔ HÌNH)                  |
|  - Giá trị cốt lõi: Khách hàng là trung tâm, Cải tiến liên tục, v.v.   |
|  - Niềm tin & Chuẩn mực hành vi chất lượng ngầm định                   |
+-------------------------------------------------------------------------+
+-------------------------------------------------------------------------+
|               CƠ CHẾ KẾT NỐI (GIAO TIẾP - THAM DỰ - NĂNG LỰC)           |
|  - Môi trường làm việc nhóm, phân quyền và đối thoại 2 chiều            |
|  - Nâng cao năng lực ĐBCL cho CBQL, Giảng viên, Nhân viên, Người học    |
+-------------------------------------------------------------------------+
+-------------------------------------------------------------------------+
|                HỆ THỐNG ĐBCL BÊN TRONG (CẤU TRÚC HỮU HÌNH)               |
+-------------------------------------------------------------------------+

Phương pháp nghiên cứu

Luận án phối hợp phương pháp định tính và định lượng trong nghiên cứu quản lý giáo dục:

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu khoa học về ĐBCL, TQM và đào tạo kiến trúc.
  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi (Survey): Thiết kế bộ phiếu hỏi khảo sát nhận thức, mức độ thực hiện và mức độ đáp ứng về chất lượng và QLCL đào tạo theo tiếp cận TQM.
  • Phương pháp quan sát và phân tích sản phẩm đào tạo: Nghiên cứu hồ sơ CTĐT, đề cương môn học, bài thi, đồ án môn học, đồ án tốt nghiệp, kết quả tốt nghiệp và tình hình việc làm của cựu sinh viên.
  • Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến chuyên gia quản lý giáo dục, chuyên gia ĐBCL và giảng viên ngành Kiến trúc để hoàn thiện bộ tiêu chí và kiểm chứng các giải pháp.
  • Phương pháp thống kê toán học: Xử lý dữ liệu điều tra bằng các phần mềm thống kê để tính điểm trung bình (TB), độ lệch chuẩn, kiểm định độ tin cậy và so sánh tương quan giữa các nhóm đối tượng.
  • Phương pháp khảo nghiệm và thử nghiệm: Trưng cầu ý kiến chuyên gia về tính cần thiết (CT) và tính khả thi (KT) của 06 giải pháp; thử nghiệm áp dụng Bộ tiêu chuẩn đánh giá nội bộ tại Trường Đại học Xây dựng.

Nguồn tư liệu và dữ liệu khảo sát

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tổng kết năm học, số liệu tuyển sinh, quy mô sinh viên, cơ cấu đội ngũ giảng viên Khoa Kiến trúc và Quy hoạch - Trường Đại học Xây dựng giai đoạn 2014 - 2019; báo cáo tự đánh giá kiểm định chất lượng theo tiêu chuẩn HCERES năm học 2016-2017.
  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát các nhóm đối tượng liên quan gồm Cán bộ quản lý (CBQL), Giảng viên (GV), Nhân viên (NV), Sinh viên (SV), Cựu sinh viên (Cựu SV) và Bên sử dụng lao động (Doanh nghiệp/Đơn vị tư vấn thiết kế kiến trúc).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lý luận về quản lý chất lượng đào tạo ngành Kiến trúc trình độ đại học theo tiếp cận TQM

Chương 1 xây dựng hệ thống khái niệm nền tảng và khung lý thuyết quản lý chất lượng đào tạo đặc thù cho ngành Kiến trúc theo tiếp cận TQM:

  • Đặc trưng đào tạo ngành Kiến trúc: Kiến trúc là sự tổng hòa của nghệ thuật và kỹ thuật. Luận án phân tích cấu trúc chương trình đào tạo đại học ngành Kiến trúc hệ 5 năm:
    • Khối kiến thức đại cương, toán, khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và tin học: chiếm khoảng 20% khối lượng.
    • Khối kiến thức cơ sở ngành (Cơ sở kiến trúc, Lịch sử kiến trúc, Tạo hình, Cơ học công trình, Cấp thoát nước, Điện, Kinh tế xây dựng...): chiếm khoảng 30% khối lượng.
    • Khối kiến thức chuyên ngành và đồ án thiết kế (nhà ở, công cộng, công nghiệp, quy hoạch đô thị, cảnh quan, nội thất...): chiếm khoảng 40% khối lượng.
    • Đồ án tốt nghiệp tổng hợp: chiếm khoảng 10% khối lượng CTĐT.
    • Tuyển sinh đầu vào đặc thù: Môn năng khiếu Vẽ mỹ thuật được tính hệ số 2 kết hợp xét tuyển các môn văn hóa (Toán, Vật lý).
  • Chuẩn đầu ra theo tiêu chuẩn quốc tế: Đối chiếu chuẩn UIA-UNESCO gồm 3 nhóm lĩnh vực: Kiến thức chuyên sâu, Kỹ năng nghề nghiệp (kỹ năng cứng thiết kế/quản lý dự án, kỹ năng mềm giao tiếp/làm việc nhóm) và Năng lực tự chủ, trách nhiệm xã hội.
  • Khung QLCL tích hợp TQM: Luận điểm cốt lõi của chương là xác lập mô hình vận hành: Văn hóa chất lượng (gồm các giá trị, niềm tin, chuẩn mực hành vi) giữ vai trò dẫn dắt hệ thống ĐBCL bên trong (từ tuyển sinh đầu vào, phát triển CTĐT, đội ngũ, CSVC đến tổ chức đào tạo và đánh giá kết quả học tập). Sự kết nối này được thực hiện thông qua môi trường làm việc nhóm, giao tiếp thông tin hai chiều mở và nâng cao năng lực chất lượng cho toàn thể đội ngũ.

Chương 2. Thực trạng quản lý chất lượng đào tạo ngành Kiến trúc trình độ đại học theo tiếp cận TQM tại Trường Đại học Xây dựng

Chương 2 trình bày kết quả điều tra, khảo sát thực nghiệm tại Trường Đại học Xây dựng từ năm 2014 đến 2019:

  • Khái quát đối tượng khảo sát: Trường Đại học Xây dựng có bề dày hơn 60 năm đào tạo, quy mô tuyển sinh ngành Kiến trúc duy trì ổn định từ 400 - 500 sinh viên/năm. Đội ngũ giảng viên Khoa Kiến trúc và Quy hoạch có trình độ cao, giàu kinh nghiệm thực tiễn và tham gia tư vấn thiết kế công trình.
Tiêu chí thống kê thực trạng (2014 - 2019) Số liệu / Đặc điểm ghi nhận
Quy mô tuyển sinh ngành Kiến trúc hàng năm 400 - 500 sinh viên / năm
Thời gian đào tạo chuẩn 5 năm (cấp bằng Kiến trúc sư)
Tỷ trọng các khối kiến thức trong CTĐT Đại cương: 20% | Cơ sở ngành: 30% | Chuyên ngành & Đồ án: 40% | Đồ án tốt nghiệp: 10%
Hình thức tuyển sinh đầu vào Thi tuyển môn Vẽ mỹ thuật (nhân hệ số 2) kết hợp điểm môn văn hóa
Đánh giá kiểm định quốc tế Đạt chuẩn kiểm định HCERES (Pháp/Châu Âu) năm học 2016-2017
  • Phân tích thực trạng 20 tiêu chí ĐBCL và QLCL theo tiếp cận TQM: Luận án khảo sát và tổng hợp kết quả đánh giá của các nhóm khách thể (CBQL, GV, NV, Doanh nghiệp, Cựu SV, SV) trên 20 tiêu chí:
    1. Sứ mạng, giá trị, chiến lược và mục tiêu phát triển CTĐT: Đã ban hành nhưng mức độ truyền thông và thấu hiểu của các bên liên quan chưa đồng đều.
    2. Văn hóa chất lượng: Tồn tại chủ yếu dưới dạng thói quen tự phát, chưa được văn bản hóa thành các chuẩn mực hành vi cụ thể.
    3. Hệ thống ĐBCL bên trong: Đã thành lập Phòng Khảo thí và ĐBCLGD ở cấp trường nhưng tại cấp Khoa/Bộ môn hoạt động ĐBCL chưa chuyên nghiệp hóa.
    4. Tự đánh giá và hệ thống thông tin ĐBCL: Hoạt động tự đánh giá định kỳ chưa trở thành nền nếp thường xuyên ở cấp CTĐT.
    5. Nâng cao chất lượng CTĐT: Việc cải tiến CTĐT còn chậm so với sự thay đổi của công nghệ và thực tiễn hành nghề kiến trúc.
    6. Tổ chức phát triển chuẩn đầu ra (CĐR): Sự tham gia của doanh nghiệp sử dụng lao động và cựu sinh viên vào rà soát CĐR còn hạn chế, mang tính hình thức.
    7. Tổ chức phát triển CTĐT dựa vào CĐR: Ma trận môn học đáp ứng CĐR chưa được theo dõi đánh giá liên tục.
    8. ĐBCL tuyển sinh và nhập học: Quy trình tuyển sinh môn năng khiếu chặt chẽ, chất lượng đầu vào được đảm bảo tốt.
    9. ĐBCL đội ngũ CBQL, GV và NV: Đội ngũ giảng viên giỏi chuyên môn nhưng một bộ phận GV bận hành nghề thực tế dẫn đến thời gian dành cho nghiên cứu khoa học và hỗ trợ sinh viên bị hạn chế; GV giảng dạy thuần túy lại thiếu trải nghiệm thực tiễn.
    10. ĐBCL cơ sở vật chất, phương tiện và tài chính: Hệ thống xưởng thực hành kiến trúc (studio), trang thiết bị công nghệ hỗ trợ thiết kế chưa đáp ứng hoàn toàn nhu cầu học tập sáng tạo theo chuẩn quốc tế.
    11. Triết lý và chiến lược đào tạo/giảng dạy: Đang chuyển dịch dần sang lấy người học làm trung tâm nhưng phương pháp dạy học truyền thống vẫn chiếm ưu thế.
    12. ĐBCL tổ chức đào tạo/giảng dạy và học tập: Đồ án môn học được tổ chức chặt chẽ qua các bước chấm bài, duyệt đồ án.
    13. ĐBCL đánh giá tiến trình học tập của người học: Đánh giá đồ án tốt nghiệp có hội đồng chuyên môn phản biện nghiêm túc.
    14. ĐBCL hoạt động phục vụ và hỗ trợ người học: Kênh hỗ trợ hướng nghiệp và kỹ năng mềm còn đơn giản.
    15. ĐBCL NCKH và phục vụ cộng đồng: Sinh viên tích cực tham gia các festival kiến trúc, giải thưởng kiến trúc trong và ngoài nước; tuy nhiên công bố khoa học của giảng viên ở tạp chí quốc tế còn khiêm tốn.
    16. Năng lực nâng cao chất lượng và tham gia: Sự tham gia của người học và các bên liên quan ngoài trường vào quy trình ra quyết định cải tiến còn mờ nhạt.
    17. Kết quả đầu ra của người học: Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm cao, được thị trường đánh giá cao về năng lực thiết kế và kỹ năng thể hiện bản vẽ.
    18. Mức độ hài lòng của các bên liên quan: Đơn vị sử dụng lao động đánh giá cao chuyên môn nhưng yêu cầu bổ sung kỹ năng ngoại ngữ, kỹ năng quản lý dự án và khả năng thích ứng công nghệ mới.
    19. Hệ thống và công cụ ĐBCL quá trình đào tạo: Chưa áp dụng triệt để các công cụ thống kê chất lượng của TQM.
    20. Phản hồi thông tin từ các bên liên quan: Thiếu hệ thống giao tiếp thông tin hai chiều tự động và định kỳ giữa nhà trường - người học - nhà tuyển dụng.
  • Đánh giá chung: Luận án chỉ ra thế mạnh cốt lõi là uy tín thương hiệu, đội ngũ giảng viên đầu ngành và chất lượng sinh viên đầu vào tốt; đồng thời xác định hạn chế căn bản là thiếu một khung đo lường đánh giá nội bộ toàn diện và cơ chế gắn kết văn hóa chất lượng với quy trình cải tiến liên tục theo chu trình PDCA.

Chương 3. Giải pháp quản lý chất lượng đào tạo ngành Kiến trúc trình độ đại học theo tiếp cận TQM tại Trường Đại học Xây dựng

Trên cơ sở phân tích lý luận và thực trạng, tác giả đề xuất 04 nguyên tắc xây dựng giải pháp (Đảm bảo tính khoa học; Đảm bảo tính hệ thống; Đảm bảo tính kế thừa; Đảm bảo tính thực tiễn và khả thi) và xây dựng hệ thống 06 giải pháp đồng bộ:

  1. Giải pháp 1: Đề xuất bộ tiêu chuẩn, tiêu chí và chỉ báo đo/đánh giá chất lượng và quản lý chất lượng đào tạo ngành Kiến trúc trình độ đại học theo tiếp cận TQM. Xây dựng bộ công cụ chuẩn hóa gồm 05 tiêu chuẩn và 20 tiêu chí (được chi tiết hóa thành các chỉ báo cụ thể theo thang đo định lượng), bao quát toàn bộ chu trình quản lý chất lượng từ đầu vào, quá trình đào tạo, điều kiện hỗ trợ đến kết quả đầu ra và sự hài lòng của các bên liên quan.
  2. Giải pháp 2: Phát triển văn hóa chất lượng dẫn dắt thực hiện đảm bảo chất lượng đào tạo đại học ngành Kiến trúc theo tiếp cận TQM. Xác lập và thể chế hóa 8 giá trị cốt lõi thành các quy tắc ứng xử chất lượng; nâng cao nhận thức của giảng viên, cán bộ quản lý và sinh viên từ tầng nhận thức "biết - hiểu" sang "cảm - ngộ" để tạo thói quen tự giác cải tiến.
  3. Giải pháp 3: Phát triển hệ thống đảm bảo chất lượng bên trong của chương trình đào tạo đại học ngành Kiến trúc theo tiếp cận TQM. Kiện toàn cơ cấu tổ chức ĐBCL tại Khoa Kiến trúc và Quy hoạch; chuẩn hóa quy trình rà soát CĐR, cập nhật đề cương môn học và ma trận đáp ứng CĐR định kỳ có sự tham gia của chuyên gia và doanh nghiệp.
  4. Giải pháp 4: Quy trình tự đánh giá và cải tiến liên tục chất lượng đào tạo đại học ngành Kiến trúc theo tiếp cận TQM. Thiết lập quy trình tự đánh giá định kỳ theo chu trình FOCUS-PDCA (Find - Organize - Clarify - Understand - Select kết hợp với Plan - Do - Check - Act), giúp phát hiện điểm nghẽn và cải tiến từng bước (Kaizen).
  5. Giải pháp 5: Phát triển môi trường tham dự và quản lý phát triển hệ thống giao tiếp thông tin hai chiều phục vụ cho ĐBCL đào tạo đại học ngành Kiến trúc theo tiếp cận TQM. Xây dựng các kênh đối thoại mở, cổng thông tin phản hồi trực tuyến kết nối liên tục giữa Nhà trường, Khoa, Giảng viên, Sinh viên, Cựu sinh viên và Doanh nghiệp sử dụng lao động.
  6. Giải pháp 6: Tổ chức nâng cao năng lực đảm bảo chất lượng đào tạo đại học ngành Kiến trúc theo tiếp cận TQM. Tổ chức các khóa bồi dưỡng chuyên sâu về kỹ thuật tự đánh giá, phương pháp dạy học hiện đại lấy người học làm trung tâm, kỹ năng xây dựng đề thi/đồ án theo CĐR cho giảng viên và cán bộ quản lý.
  • Kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm giải pháp:
    • Kết quả trưng cầu ý kiến chuyên gia và cán bộ quản lý (Bảng 3.2 và Biểu đồ 3.8) khẳng định cả 06 giải pháp đều đạt điểm đánh giá cao về tính cần thiết (CT) và tính khả thi (KT), có mối tương quan chặt chẽ với nhau.
    • Kết quả thử nghiệm áp dụng Bộ tiêu chuẩn đánh giá tại Khoa Kiến trúc và Quy hoạch cho thấy bộ công cụ phản ánh chính xác hiện trạng, hỗ trợ đắc lực cho công tác tự đánh giá và xây dựng kế hoạch hành động cải tiến chất lượng CTĐT.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và phát triển khung lý luận về quản lý chất lượng đào tạo ngành Kiến trúc trình độ đại học theo tiếp cận TQM tại cấp độ CTĐT.
  • Làm rõ cấu trúc hai tầng của quản lý chất lượng: kết nối bản chất vô hình của Văn hóa chất lượng (các giá trị, niềm tin, chuẩn mực hành vi) với cấu trúc hữu hình của Hệ thống ĐBCL bên trong thông qua cơ chế 3 trụ cột: Tham dự - Giao tiếp hai chiều - Phát triển năng lực chất lượng.
  • Xây dựng mô hình vận hành tự đánh giá và cải tiến liên tục dựa trên chu trình cải tiến P-D-C-A và quản lý đào tạo theo chuẩn đầu ra đối với ngành học đặc thù kết hợp nghệ thuật - kỹ thuật.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Phác thảo bức tranh thực trạng toàn diện và có hệ thống về công tác đào tạo và quản lý chất lượng đào tạo ngành Kiến trúc tại Trường Đại học Xây dựng giai đoạn 2014 - 2019 qua 20 tiêu chí khảo sát trên các nhóm đối tượng liên quan.
  • Đề xuất Bộ tiêu chuẩn, tiêu chí và chỉ báo đo lường chất lượng đào tạo ngành Kiến trúc trình độ đại học theo tiếp cận TQM (gồm 5 tiêu chuẩn, 20 tiêu chí) có giá trị ứng dụng trực tiếp làm công cụ tự đánh giá nội bộ.
  • Xây dựng hệ thống 06 giải pháp quản lý chất lượng đồng bộ, có tính khả thi cao, giúp cơ sở đào tạo khắc phục các tồn tại về cơ sở vật chất, phát triển đội ngũ, tăng cường sự tham gia của doanh nghiệp và nâng cao sự thỏa mãn của người học.

Kiến nghị và khuyến nghị

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Cần ban hành các hướng dẫn chuẩn chương trình đào tạo mang tính đặc thù cho khối ngành kiến trúc - mỹ thuật; tạo cơ chế linh hoạt trong việc công nhận thời gian hành nghề thực tế của giảng viên nghệ thuật/kiến trúc.
  • Đối với Trường Đại học Xây dựng: Cần hoàn thiện thể chế ĐBCL ở cấp khoa/CTĐT, phân quyền tự chủ chuyên môn nhiều hơn cho Khoa Kiến trúc và Quy hoạch, đầu tư kinh phí nâng cấp xưởng studio và hệ thống công nghệ thông tin phục vụ ĐBCL.
  • Đối với Khoa Kiến trúc và Quy hoạch: Chủ động triển khai tự đánh giá CTĐT theo bộ tiêu chí TQM định kỳ; thúc đẩy giảng viên đổi mới phương pháp giảng dạy và mở rộng hợp tác quốc tế trong chấm đồ án tốt nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung nghiên cứu điển cứu (case study) tại một cơ sở đào tạo chuyên ngành xây dựng - kiến trúc trọng điểm là Trường Đại học Xây dựng; phạm vi nghiên cứu chủ yếu tập trung vào khâu tự đánh giá nội bộ cấp CTĐT và cơ chế cải tiến liên tục theo chu trình PDCA, chưa khảo sát so sánh đối chứng mở rộng với các cơ sở đào tạo kiến trúc sư khác trên phạm vi toàn quốc.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    1. Mở rộng kiểm chứng và chuẩn hóa Bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đào tạo ngành Kiến trúc theo tiếp cận TQM tại các trường đại học đa ngành, trường đại học kiến trúc chuyên biệt hoặc các cơ sở đào tạo ngoài công lập.
    2. Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quản lý hệ thống phản hồi thông tin hai chiều và đo lường sự hài lòng của các bên liên quan theo thời gian thực.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho nhiều đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo phương pháp luận nghiên cứu kết hợp giữa văn hóa tổ chức và hệ thống ĐBCL, kỹ thuật thiết kế bộ công cụ khảo sát thực trạng 20 tiêu chí và khung lý thuyết TQM trong giáo dục đại học.
  • Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đại học, Trưởng khoa, Chủ nhiệm chương trình đào tạo ngành Kiến trúc, Quy hoạch, Xây dựng: Vận dụng trực tiếp 06 giải pháp và quy trình tự đánh giá FOCUS-PDCA để rà soát chương trình đào tạo, chuẩn hóa chuẩn đầu ra và chuẩn bị cho các đợt kiểm định chất lượng trong nước và quốc tế.
  • Cán bộ chuyên trách ĐBCL và Khảo thí: Sử dụng Bộ tiêu chuẩn, tiêu chí và chỉ báo đo lường chất lượng đào tạo (gồm 5 tiêu chuẩn, 20 tiêu chí) làm công cụ tự đánh giá định kỳ ở cấp CTĐT.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu khối lượng kiến thức trong chương trình đào tạo ngành Kiến trúc hệ 5 năm tại Trường Đại học Xây dựng được phân bổ như thế nào?

Theo số liệu trình bày trong luận án, CTĐT ngành Kiến trúc hệ 5 năm cấp bằng Kiến trúc sư tại Trường Đại học Xây dựng có cơ cấu khối lượng kiến thức gồm:

  • Khối kiến thức đại cương, toán học, khoa học tự nhiên và tin học: chiếm khoảng 20%.
  • Khối kiến thức cơ sở ngành (Cơ sở kiến trúc, Lịch sử kiến trúc, Tạo hình, Kết cấu, Kinh tế xây dựng...): chiếm khoảng 30%.
  • Khối kiến thức chuyên ngành và đồ án thiết kế (các thể loại công trình dân dụng, công nghiệp, quy hoạch, cảnh quan...): chiếm khoảng 40%.
  • Đồ án tốt nghiệp cuối khóa: chiếm khoảng 10% tổng khối lượng đào tạo.

2. Mối quan hệ giữa Văn hóa chất lượng và Hệ thống Đảm bảo chất lượng được tác giả xác lập như thế nào trong luận án?

Tác giả xác định Văn hóa chất lượng là cấu trúc vô hình (bao gồm các giá trị cốt lõi, niềm tin và chuẩn mực hành vi chất lượng ngầm định) giữ vai trò nền tảng dẫn dắt, tạo động lực và định hướng cho Hệ thống ĐBCL bên trong – vốn là cấu trúc hữu hình (gồm các quy định, thủ tục, quy trình kiểm soát đầu vào - quá trình - đầu ra). Hai cấu trúc này được kết nối hữu cơ với nhau thông qua cơ chế 3 thành phần: môi trường làm việc nhóm tham dự, hệ thống giao tiếp thông tin hai chiều mở và hoạt động nâng cao năng lực chất lượng cho toàn bộ đội ngũ.

3. Cấu trúc Bộ tiêu chuẩn đo lường và đánh giá chất lượng đào tạo ngành Kiến trúc do luận án đề xuất gồm bao nhiêu tiêu chuẩn và tiêu chí?

Bộ tiêu chuẩn được xây dựng theo tiếp cận TQM gồm 05 tiêu chuẩn bao quát 20 tiêu chí đánh giá:

  • Tiêu chuẩn 1: Mục tiêu, sứ mạng và văn hóa chất lượng (các tiêu chí về sứ mạng, chiến lược, VHCL, hệ thống ĐBCL bên trong, tự đánh giá và nâng cao chất lượng).
  • Tiêu chuẩn 2: Chuẩn đầu ra và chương trình đào tạo (các tiêu chí về tổ chức phát triển CĐR và phát triển CTĐT dựa trên CĐR).
  • Tiêu chuẩn 3: Các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo (các tiêu chí về tuyển sinh, đội ngũ cán bộ - giảng viên, cơ sở vật chất - tài chính).
  • Tiêu chuẩn 4: Quá trình đào tạo và nghiên cứu khoa học (các tiêu chí về triết lý giảng dạy, tổ chức đào tạo, đánh giá tiến trình học tập, dịch vụ hỗ trợ người học, hoạt động NCKH và phục vụ cộng đồng).
  • Tiêu chuẩn 5: Kết quả đầu ra và cải tiến chất lượng (các tiêu chí về năng lực tham gia của các bên, kết quả đầu ra, mức độ hài lòng, hệ thống công cụ ĐBCL và kênh phản hồi thông tin).

4. Phương thức tuyển sinh đầu vào ngành Kiến trúc tại Trường Đại học Xây dựng có đặc điểm gì nổi bật?

Khác với các ngành kỹ thuật thuần túy, tuyển sinh ngành Kiến trúc đòi hỏi thí sinh phải tham gia thi tuyển môn năng khiếu Vẽ mỹ thuật kết hợp với điểm xét tuyển các môn văn hóa (Toán, Vật lý). Điểm môn Vẽ mỹ thuật được nhân hệ số 2 để đánh giá năng khiếu tạo hình, cảm thụ thẩm mỹ và tư duy không gian của thí sinh trước khi nhập học.

5. Hệ thống giải pháp quản lý chất lượng theo tiếp cận TQM của luận án bao gồm những giải pháp nào?

Tác giả đề xuất 06 giải pháp đồng bộ:

  1. Đề xuất bộ tiêu chuẩn, tiêu chí và chỉ báo đo/đánh giá chất lượng và QLCL đào tạo ngành Kiến trúc theo tiếp cận TQM.
  2. Phát triển văn hóa chất lượng dẫn dắt thực hiện ĐBCL đào tạo theo tiếp cận TQM.
  3. Phát triển hệ thống ĐBCL bên trong của CTĐT ngành Kiến trúc theo tiếp cận TQM.
  4. Xây dựng quy trình tự đánh giá và cải tiến liên tục chất lượng đào tạo theo chu trình FOCUS-PDCA.
  5. Phát triển môi trường tham dự và hệ thống giao tiếp thông tin hai chiều.
  6. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực ĐBCL cho đội ngũ cán bộ, giảng viên và nhân viên.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Trung Thành là công trình nghiên cứu hệ thống và chuyên sâu về quản lý chất lượng đào tạo đại học ngành Kiến trúc dựa trên tiếp cận Quản lý chất lượng tổng thể (TQM). Công trình đã giải quyết thành công bài toán kết nối giữa văn hóa chất lượng và hệ thống đảm bảo chất lượng bên trong tại cấp chương trình đào tạo của Trường Đại học Xây dựng. Kết quả nghiên cứu không chỉ làm rõ thực trạng đào tạo kiến trúc sư giai đoạn 2014 - 2019 mà còn cung cấp bộ công cụ đánh giá 20 tiêu chí và hệ thống 06 giải pháp cải tiến liên tục có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho giáo dục đại học khối ngành kỹ thuật - nghệ thuật.