Tổng quan luận án
Công trình nghiên cứu "Quản lý chất lượng trong các Trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh theo tiếp cận AUN - QA" của tác giả Hà Mạnh Hùng, chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số 62 14 01 14), được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS Phan Văn Kha tại Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2017.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Giáo dục quốc phòng và an ninh (GDQP&AN) là một bộ phận của nền giáo dục quốc dân, giữ vai trò cơ bản trong việc xây dựng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân. Hoạt động này được quy định cụ thể tại Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 22/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; Nghị định số 116/2007/CP ngày 10/7/2007 của Chính phủ; Luật Giáo dục quốc phòng và an ninh (Điều 12, Mục 1) và Quyết định số 161/QĐ-TTg ngày 30/1/2015 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt quy hoạch hệ thống Trung tâm GDQP&AN giai đoạn 2015 - 2020 và những năm tiếp theo.
Trước yêu cầu đổi mới chuyển từ phát triển theo số lượng sang chú trọng chất lượng và hiệu quả, mô hình quản lý GDQP&AN tại các Khoa trực thuộc trường đại học bộc lộ nhiều hạn chế về thao trường, bãi tập và quản lý học tập quân sự tập trung. Do đó, việc chuyển đổi sang đào tạo tập trung tại các Trung tâm GDQP&AN là hướng đi tất yếu. Tuy nhiên, từ khi thành lập, các Trung tâm GDQP&AN chủ yếu thực hiện chức năng quản lý điều hành hoạt động theo nhiệm vụ hành chính thông thường mà chưa áp dụng mô hình quản lý chất lượng (QLCL) đào tạo mang tính hệ thống.
Các mô hình QLCL đang áp dụng trong giáo dục đại học tại Việt Nam chủ yếu xoay quanh cấp chương trình đào tạo hoặc tiếp cận theo ISO, TQM đơn lẻ, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện việc thiết lập và vận hành hệ thống QLCL cấp trường/cấp trung tâm theo chuẩn khu vực cho các Trung tâm GDQP&AN. Đây là khoảng trống nghiên cứu chính mà luận án lựa chọn giải quyết.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là xây dựng cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chất lượng trong các Trung tâm GDQP&AN, từ đó đề xuất xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiếp cận AUN-QA và các giải pháp triển khai nhằm nâng cao chất lượng đào tạo.
Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm 4 nhiệm vụ cụ thể:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý chất lượng và quản lý chất lượng trong các Trung tâm GDQP&AN theo tiếp cận AUN-QA.
- Đánh giá thực trạng quản lý chất lượng tại các Trung tâm GDQP&AN ở Việt Nam, chỉ ra thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế.
- Xây dựng và đề xuất hệ thống quản lý chất lượng cùng các giải pháp triển khai trong các Trung tâm GDQP&AN theo tiếp cận AUN-QA.
- Tổ chức khảo nghiệm và thử nghiệm đánh giá tính cấp thiết, tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất.
Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học
- Câu hỏi nghiên cứu: Hoạt động giáo dục trong các Trung tâm GDQP&AN đang đặt ra cho các nhà quản lý những vấn đề gì và có thể tiếp cận AUN-QA để xây dựng hệ thống QLCL đồng bộ và hiệu quả được không?
- Giả thuyết khoa học: Hiện nay công tác quản lý các Trung tâm GDQP&AN chỉ thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ mà chưa vận hành theo mô hình QLCL hiện đại. Nếu xây dựng được hệ thống QLCL theo tiếp cận AUN-QA, tổ chức vận hành, đánh giá, điều chỉnh, cải tiến và triển khai các giải pháp đồng bộ, thống nhất ở Trung tâm thì sẽ bảo đảm chất lượng (ĐBCL) đào tạo, đáp ứng mục tiêu của đơn vị và nhu cầu liên kết đào tạo theo xu hướng hội nhập khu vực, góp phần thực hiện nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Hoạt động giáo dục tại Trung tâm GDQP&AN.
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý chất lượng trong các Trung tâm GDQP&AN theo tiếp cận AUN-QA.
- Phạm vi nội dung: Hoạt động quản lý chất lượng đào tạo môn học GDQP&AN dành cho sinh viên khối không chuyên ngành trình độ đại học, cao đẳng loại hình đào tạo chính quy.
- Phạm vi không gian: Khảo sát thực trạng và thử nghiệm giải pháp tại 03 đơn vị: Trung tâm GDQP&AN Trường Đại học Sư phạm Thể dục Thể thao Hà Nội; Trung tâm GDQP&AN Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2; Trung tâm GDQP&AN Trường Đại học Thái Nguyên.
- Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu thực tiễn giai đoạn 2011 - 2016; số liệu khảo sát sơ cấp thu thập năm 2016; các định hướng, giải pháp đề xuất đến năm 2020 và tầm nhìn 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng thuật hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến 5 nhóm nội dung chính:
Các hướng nghiên cứu đã được điểm lại
- Chất lượng giáo dục và chất lượng giáo dục đại học: Tác giả điểm lại quan niệm của Luis Eduardo Gonzalez (1998) với 5 nhân tố chất lượng (phù hợp, hiệu quả, nguồn lực, hiệu suất, quá trình), quan điểm của UNESCO; các công trình xây dựng bộ tiêu chí của Trung tâm ĐBCL ĐT và Nghiên cứu Phát triển Giáo dục - ĐHQGHN (2000) với 26 tiêu chí thuộc 6 lĩnh vực; Thông tư 04/2016/TT-BGDĐT; các nghiên cứu của Nguyễn Hữu Châu (2006, 2008), Phạm Thành Nghị (2000), Nguyễn Đức Chính (2002, 2008), Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo (2006), Bùi Mạnh Nhị (2006). Các nghiên cứu thống nhất quan điểm chất lượng là "sự phù hợp với mục tiêu".
- Các mô hình quản lý chất lượng trong sản xuất và giáo dục:
- Kỹ thuật kiểm soát chất lượng bằng thống kê (SQC) của Walter Shewhart, Edwards Deming, Juran;
- Mô hình ISO 9000:2000 và sự chuyển giao vào giáo dục đại học qua nghiên cứu của Russo (1995);
- Mô hình các yếu tố tổ chức gồm 5 thành tố (Đầu vào - Quá trình - Kết quả - Đầu ra - Hiệu quả) theo Nguyễn Đình Phan (2005);
- Mô hình EFQM theo Nguyễn Lộc (2006) phân chia 50% yếu tố tác động và 50% yếu tố kết quả với 9 tiêu chí;
- Mô hình "Các chỉ số thực hiện" (21 chỉ số) tại các đại học Mỹ theo Nguyễn Đức Chính (2000);
- Mô hình Quản lý chất lượng tổng thể (TQM) theo Feigenbaum (1950), Edward Sallis (1993), chu trình PDCA của Deming và phân tích của Trần Khánh Đức (2004).
- Mô hình đảm bảo chất lượng giáo dục đại học quốc tế và khu vực: Nghiên cứu phân biệt mô hình đánh giá ngoài (mô hình Pháp) và tự điều tiết nội bộ/đồng đẳng (mô hình Anh); quy trình kiểm định của CHEA (2001) tại Mỹ; các cơ quan kiểm định Đông Nam Á như BDAC (Brunei), BAN-PT (Indonesia), LAN (Malaysia), FAAP (Philippines), ONESQA (Thái Lan); quá trình phát triển mô hình AUN-QA từ khởi xướng của GS.TS Vanchai Sirichana (1998), Thỏa ước Băng Cốc (2000), qua các phiên bản tiêu chuẩn năm 2006 (18 tiêu chuẩn), năm 2010 (15 tiêu chuẩn), năm 2015 (11 tiêu chuẩn) đến bộ tiêu chuẩn cấp trường năm 2016 (25 tiêu chuẩn, 111 chỉ báo).
- Nghiên cứu về QLCL giáo dục tại Việt Nam: Lê Đức Ngọc (xây dựng văn hóa chất lượng), Phan Văn Kha (2000 - nghiên cứu mô hình QLCL đào tạo sau đại học theo ISO 9000 với 5 bước), Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo (2006), Trần Khánh Đức (2000, 2004 - đề tài cấp Bộ về ISO và TQM trong giáo dục chuyên nghiệp), Nguyễn Tiến Hùng (2014).
- Nghiên cứu về chất lượng và quản lý GDQP&AN: Các hội thảo và đề tài của Trung tâm GDQP Hà Nội I (2007); Hà Văn Công (1998, 2006 - kiện toàn tổ chức cán bộ, giảng viên và nâng cao chất lượng môn học); Hoàng Văn Tòng (2013 - quản lý thực thi chương trình GDQP&AN); Đinh Trọng Tuấn (2009 - quản lý hoạt động dạy học tại Trung tâm Hà Nội I); Vũ Thanh Tùng (2016 - quản lý phát triển chương trình GDQP&AN); các bài viết của Lê Minh Vụ (2000), Lê Văn Nghệ (2006, 2007, 2012), Khánh Linh (2003), Trần Thu Khoa (2007), Lê Minh Hường (2007), Nguyễn Bá Dương (2009), Nguyễn Thiện Minh (2016).
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết
Hầu hết các công trình trước đây về GDQP&AN chỉ tiếp cận GDQP&AN như một môn học đơn lẻ hoặc tập trung vào từng khía cạnh riêng lẻ như quản lý giảng dạy, phát triển chương trình, biên chế đội ngũ giảng viên. Chưa có công trình nào nghiên cứu xây dựng khung lý luận và mô hình hệ thống quản lý chất lượng toàn diện ở cấp cơ sở đào tạo (cấp Trung tâm) theo tiếp cận mô hình bảo đảm chất lượng AUN-QA.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và các khái niệm công cụ
- Chất lượng: Luận án định nghĩa: "Chất lượng là sự phù hợp với các tiêu chuẩn được xây dựng đáp ứng với mục tiêu và yêu cầu sử dụng. Chất lượng luôn biến đổi cùng với sự thay đổi của sự phát triển nên phải thường xuyên cải tiến". Trong giáo dục đại học, chất lượng là sự phù hợp với các tiêu chuẩn nhằm đáp ứng mục tiêu đào tạo và yêu cầu xã hội.
- Giáo dục quốc phòng và an ninh: Hoạt động có kế hoạch, chương trình, phương pháp tác động nhằm truyền thụ tri thức, rèn luyện kỹ năng, phát triển bản lĩnh quân sự và an ninh cho sinh viên để thực hiện nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc.
- Trung tâm GDQP&AN: Cơ sở đào tạo môn học GDQP&AN cho sinh viên các trường đại học, cao đẳng theo chương trình và đối tượng quy định; là đơn vị sự nghiệp công lập có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng, chịu sự quản lý liên bộ (Bộ GD&ĐT và Bộ Quốc phòng).
- Quản lý chất lượng trong Trung tâm GDQP&AN: Hoạt động quản lý toàn bộ các điều kiện tạo nên chất lượng tại Trung tâm, vận hành hệ thống nhiều thành tố tương tác hướng tới việc đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng đã cam kết với các bên liên quan.
| Trụ cột đánh giá AUN-QA (2016) |
Số lượng tiêu chuẩn |
Nội dung các tiêu chuẩn thuộc trụ cột |
| 1. ĐBCL về mặt chiến lược |
8 tiêu chuẩn |
Tiêu chuẩn 1: Tầm nhìn, sứ mạng và văn hóa Tiêu chuẩn 2: Hệ thống quản trị Tiêu chuẩn 3: Lãnh đạo và quản lý Tiêu chuẩn 4: Quản trị chiến lược Tiêu chuẩn 5: Các chính sách về đào tạo, NCKH và phục vụ cộng đồng Tiêu chuẩn 6: Quản lý nguồn nhân lực Tiêu chuẩn 7: Quản lý tài chính và cơ sở vật chất Tiêu chuẩn 8: Các mạng lưới và quan hệ đối ngoại |
| 2. ĐBCL về mặt hệ thống |
4 tiêu chuẩn |
Tiêu chuẩn 9: Hệ thống ĐBCL bên trong Tiêu chuẩn 10: Đánh giá chất lượng bên trong và bên ngoài Tiêu chuẩn 11: Hệ thống thông tin ĐBCL bên trong Tiêu chuẩn 12: Nâng cao chất lượng |
| 3. ĐBCL về mặt thực hiện chức năng |
9 tiêu chuẩn |
Tiêu chuẩn 13: Tuyển sinh và nhập học Tiêu chuẩn 14: Thiết kế và rà soát chương trình dạy học Tiêu chuẩn 15: Giảng dạy và học tập Tiêu chuẩn 16: Đánh giá sinh viên Tiêu chuẩn 17: Các hoạt động phục vụ và hỗ trợ sinh viên Tiêu chuẩn 18: Quản lý nghiên cứu khoa học Tiêu chuẩn 19: Quản lý tài sản trí tuệ Tiêu chuẩn 20: Hợp tác và đối tác NCKH Tiêu chuẩn 21: Kết nối và phục vụ cộng đồng |
| 4. Kết quả hoạt động |
4 tiêu chuẩn |
Tiêu chuẩn 22: Kết quả đào tạo Tiêu chuẩn 23: Kết quả nghiên cứu khoa học Tiêu chuẩn 24: Kết quả đóng góp phục vụ cộng đồng Tiêu chuẩn 25: Kết quả tài chính và thị trường giáo dục |
Đặc thù quản lý của Trung tâm GDQP&AN
- Chịu sự quản lý liên Bộ (Bộ GD&ĐT và Bộ Quốc phòng, ngoài ra còn có Bộ VHTTDL hoặc UBND cấp tỉnh đối với một số trung tâm) với tư cách pháp nhân độc lập.
- Hoạt động liên kết đào tạo phức tạp: tiếp nhận đào tạo tập trung từ nhiều trường đại học thành viên theo các đợt ngắn hạn (26 đến 35 ngày), số lượng sinh viên dao động không đều giữa các thời điểm.
- Yêu cầu điều kiện ĐBCL mang tính đặc thù quân sự: quản lý học tập kết hợp rèn luyện kỷ luật quân đội (3 chế độ trong tuần, 11 chế độ trong ngày); bắt buộc có thao trường, bãi tập chuyên biệt, mô hình học cụ, vũ khí khí tài chuyên dụng.
- Đội ngũ cán bộ, giảng viên cơ bản là sĩ quan quân đội biệt phái, vừa làm nhiệm vụ giảng dạy vừa chỉ huy, quản lý sinh viên. Người học đa dạng ngành nghề từ năm nhất đến năm cuối.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử (nghiên cứu đối tượng trong trạng thái vận động, liên hệ nhiều chiều và trong tiến trình thời gian từ năm 2011 đến 2016, định hướng 2020 - 2030).
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, Nhà nước, văn bản pháp quy của Bộ GD&ĐT, Bộ Quốc phòng và tài liệu khoa học quốc tế về AUN-QA, ISO, TQM.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Khảo sát ý kiến cán bộ quản lý, giảng viên, nhân viên và sinh viên học tập GDQP&AN tại 3 trung tâm khảo sát.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm thực tiễn: Thu thập, phân tích số liệu hoạt động đào tạo, báo cáo thống kê của các Trung tâm GDQP&AN giai đoạn 2011 - 2016.
- Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến các chuyên gia quản lý giáo dục, cán bộ quản lý trung tâm về tính cấp thiết và khả thi của các giải pháp.
- Phương pháp thử nghiệm và thống kê toán học: Triển khai thử nghiệm giải pháp tại cơ sở đào tạo, xử lý và so sánh số liệu trước - sau thử nghiệm.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý chất lượng trong các Trung tâm Giáo dục quốc phòng và an ninh theo tiếp cận AUN-QA
Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu về chất lượng, quản lý chất lượng và các mô hình ĐBCL trên thế giới và tại Việt Nam. Tác giả phân tích cấu trúc bộ tiêu chuẩn AUN-QA phiên bản 2016 gồm 25 tiêu chuẩn và 111 chỉ báo chia thành 4 nhóm trụ cột.
Từ việc làm rõ 4 đặc điểm hoạt động đặc thù của Trung tâm GDQP&AN, tác giả luận giải tính tất yếu của việc tiếp cận AUN-QA cấp trường: giúp chuyển đổi quản lý hành chính sang quản lý chất lượng hiện đại, hội nhập chuẩn khu vực Đông Nam Á, thiết lập hệ thống ĐBCL bên trong đồng bộ với cơ sở giáo dục đại học chủ quản.
Luận án xác lập các nguyên tắc xây dựng hệ thống QLCL: nguyên tắc khoa học (dựa trên lý thuyết hệ thống), tính mục tiêu, tính đồng bộ, tính kế thừa và cải tiến liên tục; đồng thời xác định các nhân tố ảnh hưởng bao gồm nhân tố bên ngoài (chính sách, cơ quan quản lý liên bộ, trường liên kết, bối cảnh kinh tế - xã hội) và nhân tố bên trong (vai trò lãnh đạo, đội ngũ cán bộ giảng viên, cơ sở vật chất, chương trình, người học), trong đó nhân tố bên trong giữ vai trò quyết định.
Chương 2: Thực trạng quản lý chất lượng trong các Trung tâm Giáo dục quốc phòng và an ninh theo tiếp cận AUN-QA
Chương này phản ánh mạng lưới hệ thống GDQP&AN tại Việt Nam và trình bày kết quả khảo sát thực trạng tại 3 trung tâm (ĐH Sư phạm TDTT Hà Nội, ĐH Sư phạm Hà Nội 2, ĐH Thái Nguyên) qua 4 nội dung chính:
- Thực trạng hệ thống quản lý chất lượng: Các trung tâm đã ban hành mục tiêu đào tạo và hệ thống quy chế, tuy nhiên chưa xây dựng thành chiến lược chất lượng theo chuẩn AUN-QA; cơ cấu tổ chức bộ máy chuyên trách về ĐBCL còn thiếu hoặc kiêm nhiệm.
- Thực trạng các điều kiện đảm bảo chất lượng:
- Đội ngũ cán bộ quản lý và giảng viên: Đa số là sĩ quan biệt phái có bản lĩnh chính trị vững vàng, song cơ cấu độ tuổi, trình độ sau đại học và phương pháp sư phạm hiện đại còn chưa đồng đều.
- Cơ sở vật chất và tài chính: Đã được đầu tư xây dựng nhưng thao trường, bãi tập chuyên dùng, trang thiết bị kỹ thuật quân sự chuyên dùng và hệ thống ký túc xá ở một số thời điểm quá tải khi tiếp nhận lượng lớn sinh viên liên kết.
- Thực trạng vận hành quản lý chất lượng: Hoạt động quản lý thực thi chương trình, giảng dạy lý thuyết và thực hành, kiểm tra đánh giá sinh viên, quản lý nghiên cứu khoa học và dịch vụ hỗ trợ sinh viên được thực hiện nghiêm túc nhưng quy trình chuẩn hóa, việc lưu trữ minh chứng và ứng dụng công nghệ thông tin trong ĐBCL chưa đồng bộ.
- Thực trạng đánh giá kết quả và cải tiến chất lượng: Việc thu thập thông tin phản hồi từ người học, đơn vị liên kết gửi sinh viên và nhà tuyển dụng chưa được thực hiện định kỳ bằng các công cụ đo lường chuẩn hóa; cơ chế tự đánh giá nội bộ và cải tiến liên tục theo chu trình PDCA chưa trở thành nếp văn hóa chất lượng thường nhật.
Luận án chỉ ra nguyên nhân của các hạn chế là do nhận thức về QLCL theo chuẩn quốc tế còn mới mẻ trong hệ thống GDQP&AN, thiếu đội ngũ chuyên trách ĐBCL, nguồn lực tài chính đầu tư cho hệ thống thông tin ĐBCL còn hạn chế và cơ chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý liên bộ chưa thực sự tinh gọn.
Chương 3: Hệ thống quản lý chất lượng trong các Trung tâm Giáo dục quốc phòng và an ninh theo tiếp cận AUN-QA và các giải pháp triển khai
Dựa trên cơ sở lý luận và kết quả khảo sát thực trạng, tác giả đề xuất mô hình hệ thống QLCL cấp Trung tâm tương thích với khung AUN-QA và 5 nhóm giải pháp triển khai:
- Giải pháp 1: Tăng cường giáo dục, tập huấn cho cán bộ quản lý các cấp, giảng viên trong các Trung tâm GDQP&AN về nội dung ĐBCL: Nâng cao nhận thức, bồi dưỡng kỹ năng tự đánh giá, xây dựng văn hóa chất lượng nội bộ.
- Giải pháp 2: Quản lý mục tiêu, kế hoạch và chính sách: Chuẩn hóa hệ thống văn bản quản lý, chuyển tải sứ mạng, mục tiêu của Trung tâm thành các chính sách chất lượng cụ thể về đào tạo, nghiên cứu và phục vụ cộng đồng.
- Giải pháp 3: Chuẩn hóa đội ngũ giảng viên và đảm bảo chất lượng cơ sở vật chất: Quy hoạch tuyển dụng, bồi dưỡng phương pháp giảng dạy tích cực cho sĩ quan biệt phái; đầu tư nâng cấp giảng đường, thao trường, vũ khí trang bị và hạ tầng sinh hoạt nội trú.
- Giải pháp 4: Quản lý chất lượng giảng dạy và học tập trong các Trung tâm GDQP&AN: Đổi mới phương pháp dạy học, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, quản lý chặt chẽ kỷ luật thao trường và hoạt động tự học, rèn luyện nếp sống quân sự.
- Giải pháp 5: Hoàn thiện công tác đánh giá chất lượng theo tiếp cận AUN-QA: Xây dựng bộ công cụ thu thập phản hồi của sinh viên và trường liên kết; định kỳ tổ chức tự đánh giá chất lượng bên trong theo 25 tiêu chuẩn của AUN-QA và lập kế hoạch cải tiến chất lượng.
Luận án đã tổ chức khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của 5 nhóm giải pháp thông qua xin ý kiến chuyên gia và cán bộ quản lý (kết quả thể hiện tương quan thuận giữa tính cấp thiết và tính khả thi). Đồng thời, tác giả thực hiện thử nghiệm giải pháp tại cơ sở thực tế, kết quả cho thấy có sự chuyển biến tích cực về kỹ năng giảng dạy của đội ngũ giảng viên, kết quả học tập của người học và mức độ hài lòng của các trường liên kết.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về lý luận
- Hệ thống hóa, bổ sung và làm rõ các khái niệm về chất lượng, quản lý chất lượng và quản lý chất lượng trong mô hình cơ sở đào tạo đặc thù là Trung tâm GDQP&AN.
- Thiết lập khung lý luận quản lý chất lượng cấp Trung tâm dựa trên sự tiếp cận và vận dụng bộ tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng AUN-QA phiên bản 2016 (25 tiêu chuẩn, 111 chỉ báo), xác định rõ quy trình, thủ tục, điều kiện ĐBCL và chu trình vận hành hệ thống QLCL bên trong.
Đóng góp về thực tiễn
- Đánh giá toàn diện thực trạng quản lý chất lượng tại mạng lưới các Trung tâm GDQP&AN ở Việt Nam giai đoạn 2011 - 2016, chỉ rõ những kết quả đạt được, các hạn chế bất cập và nguyên nhân cốt lõi.
- Đề xuất mô hình hệ thống quản lý chất lượng cấp Trung tâm cùng 5 nhóm giải pháp triển khai đồng bộ, có tính thực tiễn cao.
- Khảo nghiệm và thử nghiệm thành công một số giải pháp tại cơ sở thực tế, cung cấp minh chứng khoa học về hiệu quả cải thiện chất lượng đào tạo, năng lực giảng dạy của giảng viên và mức độ hài lòng của người học và các cơ sở đào tạo liên kết.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Quốc phòng: Ban hành văn bản hướng dẫn chuẩn chất lượng cơ sở đào tạo GDQP&AN theo chuẩn khu vực; tăng cường đầu tư trang thiết bị, vũ khí, thao trường chuyên dùng; hoàn thiện chính sách đãi ngộ và bồi dưỡng sư phạm cho sĩ quan biệt phái.
- Đối với các trường đại học chủ quản và Trung tâm GDQP&AN: Thành lập bộ phận chuyên trách về ĐBCL; đưa tiêu chuẩn AUN-QA vào quy trình quản trị nội bộ; tổ chức tự đánh giá định kỳ và thiết lập kênh phản hồi thông tin chính thức từ các bên liên quan.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung nghiên cứu hoạt động quản lý chất lượng đào tạo GDQP&AN đối với đối tượng sinh viên khối không chuyên ngành đào tạo đại học, cao đẳng hệ chính quy; phạm vi khảo sát sâu và thử nghiệm giải pháp được thực hiện tại 03 trung tâm đại diện khu vực phía Bắc (ĐH Sư phạm TDTT Hà Nội, ĐH Sư phạm Hà Nội 2, ĐH Thái Nguyên).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu áp dụng khung quản lý chất lượng theo chuẩn ĐBCL cho các hệ đào tạo khác (cao đẳng nghề, văn bằng hai, các đối tượng bồi dưỡng kiến thức QP&AN theo luật); mở rộng phạm vi đánh giá và kiểm định chất lượng cấp cơ sở tại các Trung tâm GDQP&AN thuộc khu vực miền Trung và miền Nam.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng: Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên chuyên ngành Quản lý giáo dục; Ban Giám đốc, cán bộ quản lý và giảng viên tại các Trung tâm GDQP&AN; Ban Giám hiệu các trường đại học có đơn vị GDQP&AN trực thuộc; các nhà hoạch định chính sách của Bộ GD&ĐT, Bộ Quốc phòng và Hội đồng GDQP&AN các cấp.
- Nội dung đáng tham khảo: Khung thích ứng 25 tiêu chuẩn AUN-QA vào cơ sở đào tạo quân sự đặc thù trong giáo dục đại học (Chương 1); bộ công cụ điều tra thực trạng quản lý đào tạo tập trung (Chương 2); quy trình và 5 nhóm giải pháp quản trị, chuẩn hóa đội ngũ, cơ sở vật chất và công tác kiểm tra đánh giá theo tiếp cận AUN-QA (Chương 3).
Câu hỏi thường gặp
1. Vì sao tác giả lựa chọn mô hình AUN-QA năm 2016 thay vì các mô hình ISO hay TQM đơn thuần để nghiên cứu quản lý chất lượng tại Trung tâm GDQP&AN?
Trả lời: Mô hình ISO và TQM xuất phát từ lĩnh vực sản xuất kinh doanh nên bộc lộ hạn chế khi áp dụng vào môi trường giáo dục đại học, trong khi các bộ tiêu chuẩn trước đây chủ yếu tập trung ở cấp chương trình. Bộ tiêu chuẩn AUN-QA 2016 gồm 25 tiêu chuẩn, 111 chỉ báo đánh giá toàn diện cấp cơ sở đào tạo trên 4 mặt (Chiến lược, Hệ thống, Thực hiện chức năng, Kết quả hoạt động), giúp đơn vị vừa xây dựng được hệ thống ĐBCL bên trong, vừa tiếp cận các chuẩn mực chất lượng giáo dục đại học của khu vực Đông Nam Á.
2. Điểm đặc thù lớn nhất trong hoạt động của Trung tâm GDQP&AN tác động đến công tác quản lý chất lượng là gì?
Trả lời: Trung tâm GDQP&AN là đơn vị sự nghiệp có tư cách pháp nhân độc lập nhưng chịu sự chỉ đạo liên Bộ (Bộ GD&ĐT và Bộ Quốc phòng); tổ chức đào tạo theo các đợt ngắn hạn tập trung (26 đến 35 ngày) cho sinh viên liên kết từ nhiều trường đại học khác nhau; việc giảng dạy đòi hỏi thao trường, bãi tập rộng và vũ khí khí tài chuyên dụng; đội ngũ giảng viên nòng cốt là sĩ quan quân đội biệt phái vừa làm nhiệm vụ giảng dạy vừa quản lý kỷ luật quân sự sinh viên.
3. Khảo sát thực trạng trong luận án được triển khai tại những đơn vị nào và trong khung thời gian nào?
Trả lời: Luận án thực hiện khảo sát thực trạng và thử nghiệm tại 03 cơ sở: Trung tâm GDQP&AN Trường Đại học Sư phạm Thể dục Thể thao Hà Nội, Trung tâm GDQP&AN Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 và Trung tâm GDQP&AN Trường Đại học Thái Nguyên. Số liệu thực tiễn được thu thập trong giai đoạn 2011 - 2016, số liệu điều tra sơ cấp thu thập năm 2016.
4. Luận án đề xuất mấy nhóm giải pháp triển khai hệ thống QLCL và nội dung trọng tâm của từng nhóm là gì?
Trả lời: Luận án đề xuất 5 nhóm giải pháp: (1) Tăng cường giáo dục, tập huấn về ĐBCL cho cán bộ quản lý và giảng viên; (2) Quản lý mục tiêu, kế hoạch và chính sách; (3) Chuẩn hóa đội ngũ giảng viên và đảm bảo chất lượng cơ sở vật chất; (4) Quản lý chất lượng giảng dạy và học tập; (5) Hoàn thiện công tác đánh giá chất lượng theo tiếp cận AUN-QA.
5. Kết quả thử nghiệm các giải pháp của luận án đã chứng minh điều gì?
Trả lời: Kết quả thử nghiệm khẳng định tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp đề xuất: nâng cao trình độ, kỹ năng sư phạm của đội ngũ giảng viên, cải thiện kết quả học tập của sinh viên, giảm thiểu các phản hồi tiêu cực và gia tăng mức độ hài lòng của sinh viên cũng như các trường đại học liên kết gửi đào tạo.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Hà Mạnh Hùng là công trình khoa học nghiên cứu toàn diện về quản lý chất lượng tại các Trung tâm Giáo dục quốc phòng và an ninh ở Việt Nam theo tiếp cận mô hình đảm bảo chất lượng AUN-QA. Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, làm rõ 4 đặc thù quản lý của trung tâm đào tạo quân sự trong cơ sở giáo dục đại học, đồng thời đánh giá sát thực trạng tại 3 trung tâm đại diện. Hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ được đề xuất và kiểm nghiệm đã cung cấp luận cứ khoa học và giải pháp thực tiễn quan trọng, góp phần chuẩn hóa công tác đảm bảo chất lượng đào tạo GDQP&AN đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và hội nhập khu vực.