CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU Nội dung chương này bao gom: (1) giới thiệu tong quan về dé tài; (2) cơ sở hình thành đề tài; (3) mục tiêu dé tài; (4) nội dung dé tài; (5) ý nghĩa dé tai; (6) bồ cục của luận văn. Giới thiệu đề tài 1. Nhu cầu thực tiễn Bước sang thế kỷ 21, thé kỷ của nên kinh tế tri thức, vấn dé đối mới cách quản lý để đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo không chỉ là vẫn đề riêng của đất nước và con người Việt Nam mà là vẫn đề chung của toàn thế giới. Trong bài viết “Đảm bảo chất lượng giáo dục tại đại học tại Việt Nam với nhu cầu hội nhập!'*TS.Vũ Thị Phương Anh đã dé cập đến 3 quan điểm chất lượng trong giáo dục đại học tại Việt Nam như sau: - _ Giai đoạn từ năm 1985 về trước: Chất lượng = Tuyền chọn khắt khe.
- _ Giai đoạn 1986-2003: Chất lượng = Nguồn lực day đủ. - _ Giai đoạn từ 2004 đến nay: Chất lượng = Dap ứng tiêu chuẩn. Cũng cùng quan điểm này, tác giả Nguyễn Quang Giao!”Ì cho rằng “Trong xu thế hội nhập và phát triển hiện nay, chất lượng giáo dục đại học không chỉ đơn thuần đạt các chuẩn mực quốc gia mà dan tiến đến đạt các chuẩn mực trong khu vực và trên thé giới. Muốn vậy, chất lượng sản phẩm đào tao của các trường dai học phải được đảm bảo hay nói cách khác các trường đại học can triển khai công tác đảm bảo chất lượng toàn diện và hiệu quả.” Trên tinh thần đó, ngày 20 tháng 6 năm 2006, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 144/2006/QĐ-TTg” về việc áp dụng HTQLCL theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 vào hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước, khuyến khích các đơn vị sự nghiệp (các viện, trường, bệnh viện,.) xây dựng và thực hiện HTQLCL theo Quyết định này.
Sau đó, ngày 30 tháng 9 năm 2009, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành thêm Quyết định số 118/2009/QD- TTg”” về việc sửa đổi, bố sung một số điều của Quyết định số 144/2006/QĐ-TTg ngày 20 tháng 6 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ, quy định áp dụng HTQLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 vào hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước, nội dung chính của Quyết định này là thay thế tiêu chuẩn ISO 9001:2000 thành tiêu chuẩn ISO 9001:2008. Tất cả điều này phần nào chứng minh cho sự hiệu qua của việc ap dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2000, ISO 9001:2008 để nâng cao chất lượng hoạt động của tô chức. ISO 9001 là bộ tiêu chuẩn do tổ chức Tiêu chuẩn hoá quốc tế (International Standard Organization) ban hành, nham đưa ra các chuẩn mực cho HTQLCL có thể áp dụng rộng rãi và hiệu quả trong mọi tô chức với mọi lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. Để thuận tiện cho việc đưa ISO 9001 vào các tổ chức giáo duc, tổ chức Tiêu chuẩn hoá quốc tế ISO đã đưa ra Hướng dẫn áp dụng ISO 9001:2000 cho ngành giáo dục (IWA2:2007).
Tình hình áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001 trên thé giới Theo báo cáo thống kê (The ISO Survey of Management System Standard Certifications (1993-201 1)!” của tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế - ISO, đến cuối tháng 12 năm 2011, có ít nhất 1.698 chứng chỉ ISO 9001 (cả phiên bản 2000 và 2008) đã được cấp tại 180 quốc gia.141 chứng chỉ được cấp cho ngành giáo dục.213 chứng chỉ ISO 9001 đã được cấp, Trung Quốc tiếp tục giữ vị trí số một trong 10 quốc gia có chứng chỉ ISO 9001 nhiều nhất, Italy xếp vị trí thứ hai với 171.947 chứng chỉ và Nhật Bản xếp vị trí thứ ba với 56.912 chứng chỉ đã được cấp. Hai trong số ba quốc gia này cũng là nơi có số chứng chỉ tăng thêm nhiều nhất trong năm 2011, trong đó đứng đầu là Italy với 33.055 chứng chỉ, kế đến là Trung Quốc với 31.175 chứng chỉ được cấp thêm trong năm 2011. Tốp 10 quốc gia đứng dau về số lượng chứng chi ISO 9001 năm 2011 STT Tên quốc gia Số lượng chứng chỉ | Trung Quốc 328213 2 Italy 171947 3 Nhat Ban 56912 4 Tay Ban Nha 53057 5 Duc 49540 6 Anh 43564 7 An Độ 29574 8 Phap 29215 9 Brazil 28325 10 Han Quốc 27284 (Nguén: The ISO Survey of Management System Standard Certifications (1993-2011)) 1. Tình hình áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001 tại Việt Nam Ngày 12 tháng 12 năm 2012, Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng đã tổ chức Hội thảo nghiệp vụ tư van, đánh giá HTQLCL theo ISO 9001 và các hoạt động của cơ quan hành chính Nhà nước.
Báo cáo tại hội thảo trên nêu rõ: hơn 6 năm triển khai Quyết định số 144°! đã đạt được những kết quả như: đã có 2.695 cơ quan hành chính Nhà nước được cấp giấy chứng nhận, trong đó có 381 cơ quan trung ương thuộc 14 bộ được cấp giấy chứng nhận. Bộ Khoa học và Công nghệ đã công bố mô hình khung HTQLCL cho các cơ quan hành chính Nhà nước tai địa phương trong năm 2010. Bộ Tài chính công b6 HTQLCL cho các co quan hành chính nhà nước ngành dọc đóng tại địa phương năm 2011. Bộ Kế hoạch — Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước, Bảo hiểm xã hội Việt Nam công bố năm 2012.
(Nguồn: Hội thảo nghiệp vụ tư van đánh giá HTQLCL"*) Theo báo cáo thống kê của ISOPÌ, tính đến cuối tháng 12 năm 2011,Viét Nam hiện có 4779 chứng chỉ ISO 9001 đã được cấp, trong số 3515 chứng chỉ được cấp cho 39 lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ tại Việt Nam (trừ một số lĩnh vực chưa được khảo sát), có 47 chứng chỉ ISO 9001 đã được cấp cho các tô chức giáo dục”. Trong số 10 quốc gia có số chứng chỉ ISO 9001 được cấp thêm nhiều nhất trong năm 2011, Việt Nam xếp hàng thứ tư với 2743 chứng chỉ. Top 10 quốc gia đứng đầu về số lượng chứng chỉ ISO 9001 được cấp thêm trong năm 2011. STT Tên quốc gia Số lượng chứng chỉ l Italy 33055 2 Trung Quéc 31175 3 Romania 3205 4 Việt Nam 2743 5 Han Quoc 2506 6 Malaysia 2143 7 Colombia 2099 8 Singapore 1710 9 Brazil 1662 10 Serbia 1078 (Nguén: The ISO Survey of Management System Standard Certifications (1993-2011) ®!) 1.
Lợi ích của việc áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001 Theo Lazibat và các cộng sự (2009)! thì việc triển khai ISO 9001 trong tổ chức giáo dục mang lại một sô lợi ích sau: Tăng sự hài lòng của sinh viên, Tổ chức đạt được mục tiêu tốt hơn, Đội ngũ làm việc và dòng thông tin trong tô chức được cải thiện, Các quy trình được thiết kế lại cho hiệu suất tốt hơn, Thiết lập được mỗi quan hệ chặt chẽ giữa việc lập kế hoạch chiến lược, kế hoạch hành động và các quy trình, Tat cả các kê hoạch, mục tiêu, quy trình đều dựa trên nhu câu và mong đợi của các bên liên quan, Có cơ hội phân tích lại các hoạt động của tô chức. Ngoài những lợi ích kế trên, theo ông Nguyễn Quang Huân - Viện Khoa học Giáo dục - việc áp dụng bộ tiêu chuẩn ISO 9000 vào trong tổ chức giáo dục sẽ mang lại một số lợi ích như (Nguyễn Bình, 2005)""!: Giúp các nha giáo dục thay đối những triết lý, những quan niệm truyền thống vẻ chất lượng giáo dục (đôi mới tư duy về quan niệm). Thay đổi cách làm chất lượng giáo duc, thay đối căn ban tập quán lao động từ chỗ thực hiện công việc theo thói quen, theo kinh nghiệm sang cung cách làm việc thật sự khoa học và hiệu quả. Góp phần nâng cao tri thức, kỹ năng lao động sư phạm cho đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý thông qua việc cung cấp những phương pháp, công cụ nâng cao chất lượng công việc.
Tao ra môi trường, cung cách làm việc tập thé trong sự hợp tác học hỏi và chia sẻ kinh nghiệm giữa các đồng nghiệp, hướng vào nâng cao chất lượng các hoạt động sư phạm của đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý, nhằm đem đến thường xuyên những giá trị gia tăng trong trường học. Trang bị cho đội ngũ giáo viên cung cach QLCL các hoạt động dạy học, sẽ góp phan tích cực hỗ trợ cho việc đối mới phương pháp dạy học hiện nay. Góp phan tich cuc tao ra su thay đối nhằm hạn chế những bat cap trong cơ chế quản lý giáo dục hiện hành, đổi mới công tác thanh tra chuyên mồn. Là con đường phù hợp để các nhà trường nâng cao không ngừng chất lượng của hệ thống sản phẩm giáo dục, hướng về khách hàng số một là người học, tạo tiền dé dé nâng cao chất lượng và uy tin đích thực của nhà trường (từ đó mà nâng cao chất lượng của các bậc học và của cả hệ thống giáo dục quốc dân), nâng tầm vóc nhà trường, hướng tới hội nhập khu vực và quôc tê.
Cơ sở hình thành đề tài Trong quá trình công tác tại Đại học Tôn Đức Thắng và Đại học Kỹ thuật công nghệ TP.HCM (hai trong số các trường đã được chứng nhận đạt chuẩn ISO 9001:2008), tác giả đã có dịp tiếp xúc với HTQLCL, đồng thời từ quá trình phân tích nhu cầu thực tiễn và những lợi ích mà tiêu chuẩn ISO 9001 mang lai cho cac tổ chức giáo duc, tác giả mong muốn được trang bị kiến thức va trải nghiệm về việc xây dựng các quy trình QLCL đào tao theo chuẩn ISO 9001:2008. Thực hiện chủ trương đôi mới đại hoc của Đảng và Nhà nước trong giáo dục, trường Cao đăng Bách Việt từng bước chuyển sang dao tao theo học chế tín chỉ. Với hình thức học chế này, sinh viên được xem là trung tâm của quá trình đào tạo, được quyền chủ động thiết kế tiến độ, kế hoạch học tập. Tôn chỉ của trường là đem lại giá trị giáo dục cốt lõ: CHUAN MỰC -CHÂT LƯỢNG - CHUYỂN NGHIEP.
Đề dat được giá tri đó, trường dé cao mục tiêu gia tăng khả năng đáp ứng linh hoạt và nhanh chóng trước các cơ hội của thị trường giáo dục; gia tăng hiệu lực khi sử dụng các nguồn lực của nhà trường để nâng cao sự thoả mãn của khách hàng: xây dựng và giữ gìn uy tín nhà trường, tạo ra sự tín nhiệm dai lâu với khách hàng. Điều này đòi hỏi hệ thông quản lý của trường phải được vận hành một cách trơn tru, hiệu quả. Vì thế vấn đề xây dựng một HTQLCL theo chuẩn quốc tế là điều rất cần thiết cho hoạt động nghiệp vụ của trường. Với những lý do trên, dé tài “KAY DỰNG QUY TRINH QUAN LY CHAT LƯỢNG ĐÀO TAO THEO CHUAN ISO 9001:2008 CHO TRƯỜNG CAO ĐĂNG BÁCH VIỆT” được hình thành.
Mục tiêu đề tài Mục tiêu chính của đề tài là: - Banh giá thực trạng hệ thống quản lý tại trường Cao đăng Bách Việt so với các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 9001:2008.