Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, thị trường lao động Việt Nam đối mặt với sự mất cân đối nghiêm trọng khi tỷ lệ lao động qua đào tạo chỉ đạt khoảng 21,5% đến 25% trong giai đoạn 2015 - 2017, trong khi tình trạng thừa thầy thiếu thợ vẫn diễn ra phổ biến. Giáo dục đại học và cao đẳng chuyển đổi căn bản từ mô hình sự nghiệp công lập bao cấp sang mô hình dịch vụ đào tạo gắn liền với cơ chế thị trường và tự chủ đại học. Trường Cao đẳng Công nghệ và Thương mại Hà Nội, tiền thân là Trường Cao đẳng Bách Nghệ Tây Hà được thành lập theo Quyết định số 7273/QĐ-BGDĐT ngày 13/11/2007, đã cung cấp cho xã hội gần 20.000 sinh viên tốt nghiệp các khối ngành kinh tế, kỹ thuật công nghệ và y dược. Tuy nhiên, trước sự gia tăng số lượng các trường đại học mới và yêu cầu khắt khe về kỹ năng thực hành của nhà tuyển dụng, nhà trường đối mặt với nhiều thách thức lớn trong công tác tuyển sinh và khẳng định uy tín đào tạo.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là hệ thống hóa lý luận về quản lý chất lượng dịch vụ đào tạo tại các trường cao đẳng định hướng ứng dụng; phân tích thực trạng quản lý tại Trường Cao đẳng Công nghệ và Thương mại Hà Nội trong giai đoạn 3 năm từ 2015 đến 2017; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp khả thi giai đoạn 2017 - 2020. Phạm vi nghiên cứu tập trung tại trụ sở chính của trường ở Tân Lập, Đan Phượng, Hà Nội và 3 văn phòng tuyển sinh tại Mai Dịch, Bách Khoa, Tây Sơn. Ý nghĩa của luận văn thể hiện ở việc xây dựng mô hình quản trị chất lượng toàn diện, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ sinh viên có việc làm đúng chuyên ngành sau tốt nghiệp lên trên 85% và cải thiện mức độ hài lòng của người học lên trên 90%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết Quản lý chất lượng toàn diện (TQM) của W. Edwards Deming, Joseph Juran và Philip Crosby, kết hợp chu trình cải tiến liên tục PDCA của Walter Shewhart. Theo tinh thần của Hiệp định chung về Thương mại Dịch vụ (GATS) thuộc Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), đào tạo được xác định là một ngành dịch vụ đặc thù, trong đó dịch vụ đào tạo bao gồm các yếu tố vật chất và phi vật chất nhằm đáp ứng nhu cầu của người học và xã hội. Luận văn vận dụng mô hình đảm bảo chất lượng độc lập của Cơ quan Quản lý Chất lượng các trường Đại học Úc (AUQA) và kinh nghiệm quản trị chất lượng của Đại học Queensland nhằm thiết lập khung đánh giá đa chiều.

Các khái niệm trọng tâm được chuẩn hóa bao gồm: Dịch vụ đào tạo, Chất lượng dịch vụ đào tạo, Quản lý chất lượng dịch vụ đào tạo và Chuẩn đầu ra nghề nghiệp. Quản lý chất lượng dịch vụ đào tạo giữ hai chức năng nền tảng: duy trì sự ổn định của quá trình đào tạo theo 10 tiêu chuẩn và 53 tiêu chí kiểm định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đồng thời đổi mới liên tục để đón đầu nhu cầu dịch chuyển cơ cấu kinh tế - xã hội.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được kế thừa từ các báo cáo định kỳ giai đoạn 2015 - 2017 của Phòng Đào tạo, Phòng Hành chính - Tổ chức, Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng, cùng hệ thống văn bản pháp quy như Quyết định số 14/2009/TT-BGDĐT ban hành Điều lệ trường cao đẳng và Chỉ thị số 40-CT/TW của Bộ Chính trị về nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo.

Nghiên cứu thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua điều tra thực nghiệm trên cỡ mẫu 250 đối tượng, bao gồm 200 sinh viên đại diện cho các khối ngành và 50 cán bộ quản lý, giảng viên. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng kết hợp phỏng vấn sâu chuyên gia được lựa chọn nhằm đảm bảo tính đại diện khoa học, phản ánh đầy đủ đặc thù giữa các khối ngành công nghệ, kinh tế và chăm sóc sức khỏe. Phương pháp thống kê mô tả và phương pháp phân tích - tổng hợp kinh tế được sử dụng làm công cụ xử lý dữ liệu chính. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm lượng hóa chính xác tỷ lệ phần trăm mức độ hài lòng của người học, đồng thời bóc tách đa chiều mối tương quan giữa các yếu tố cơ sở vật chất, năng lực giảng viên và chương trình đào tạo đối với chất lượng đầu ra. Timeline thực hiện khảo sát và xử lý số liệu diễn ra liên tục từ tháng 10/2017 đến tháng 5/2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về đội ngũ giảng viên, đến năm 2017 trường có hơn 70% cán bộ giảng dạy đạt trình độ thạc sĩ trở lên, thể hiện sự nỗ lực chuẩn hóa đội ngũ. Tuy nhiên, tỷ lệ giảng viên có học hàm phó giáo sư, giáo sư hoặc học vị tiến sĩ trực tiếp giảng dạy chỉ chiếm khoảng 4,5%, tạo nên sự thiếu hụt các chuyên gia đầu ngành dẫn dắt nghiên cứu khoa học. Mức độ cập nhật thông tin thực tế vào bài giảng đạt 68,5% phản hồi tích cực từ sinh viên.

Thứ hai, về chương trình đào tạo, có 72% sinh viên đánh giá nội dung giảng dạy bám sát thực tiễn ngành nghề. Dù vậy, thời lượng thực hành và thực tập tại doanh nghiệp chỉ chiếm khoảng 30% đến 35% tổng thời lượng chương trình, chưa đạt tỷ trọng 50% theo yêu cầu của mô hình cao đẳng ứng dụng.

Thứ ba, về cơ sở vật chất và khả năng phục vụ, tỷ lệ sinh viên hài lòng với hệ thống phòng máy tính và phòng thực hành y dược đạt 64,8%. Đánh giá về năng lực phục vụ của đội ngũ nhân viên hành chính và công tác tư vấn hướng nghiệp đạt mức 71,2% điểm hài lòng.

Thứ tư, về cơ chế kiểm soát chất lượng, nhà trường đã thực hiện 100% việc lấy ý kiến phản hồi của người học về giảng viên sau mỗi học kỳ, song tỷ lệ chuyển hóa kết quả khảo sát thành các hành động cải tiến bài giảng thực tế mới đạt khoảng 58%.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ áp lực gia tăng quy mô đào tạo nhanh chóng với gần 20.000 sinh viên theo học, trong khi nguồn lực tài chính dành cho việc mở rộng hạ tầng tại cơ sở Đan Phượng và các văn phòng Mai Dịch, Tây Sơn chưa đáp ứng kịp thời. Việc thiếu cơ chế khuyến khích giảng viên tham gia nghiên cứu khoa học và kết nối doanh nghiệp làm giảm tính năng động của chương trình đào tạo. Khi so sánh với nghiên cứu của Nguyễn Thị Ngọc Xuân tại Trường Đại học Trà Vinh và bài học áp dụng hệ thống ISO 9001:2008 tại Trường Đại học Thể dục Thể thao Đà Nẵng, việc xây dựng quy trình kiểm chuẩn văn bản hóa và lấy sự hài lòng của khách hàng làm thước đo là nhân tố quyết định tính cạnh tranh.

Dữ liệu khảo sát của luận văn có thể được trình bày một cách trực quan thông qua Bảng so sánh cơ cấu trình độ chuyên môn của giảng viên giai đoạn 2015 - 2017 và Biểu đồ cột thể hiện mức độ hài lòng của sinh viên theo 5 khía cạnh: Sự tin cậy, Mức độ đáp ứng, Năng lực phục vụ, Sự đồng cảm và Phương tiện hữu hình. Cách biểu diễn này giúp các nhà quản lý nhận diện nhanh chóng những điểm nghẽn để tập trung nguồn lực khắc phục.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, rà soát và tái cấu trúc chương trình đào tạo theo định hướng ứng dụng nghề nghiệp. Phòng Đào tạo phối hợp với các Khoa chuyên môn nâng tỷ trọng thời lượng thực hành, thực tập thực tế tại doanh nghiệp lên tối thiểu 50% tổng khối lượng tín chỉ trong lộ trình từ năm 2018 đến năm 2020, đảm bảo 100% đề cương môn học được cập nhật định kỳ hàng năm.

Thứ hai, chuẩn hóa và nâng cao năng lực sư phạm, trình độ chuyên môn cho đội ngũ giảng viên. Ban Giám hiệu cùng Phòng Hành chính - Tổ chức triển khai kế hoạch đào tạo sau đại học, phấn đấu nâng tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ lên trên 12% vào năm 2020. Đồng thời, yêu cầu 100% giảng viên đạt chuẩn tin học quốc tế và ngoại ngữ chuẩn đầu ra B2 hoặc tương đương trong giai đoạn 2018 - 2019.

Thứ ba, tăng cường đầu tư trang thiết bị kỹ thuật và mở rộng không gian học tập thực hành. Phòng Quản trị Cơ sở vật chất và Phòng Kế hoạch - Tài chính cần phân bổ tối thiểu 20% đến 25% ngân sách thu chi hàng năm để nâng cấp các phòng thí nghiệm Dược, Điều dưỡng và xưởng thực hành Điện tử, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ hài lòng của sinh viên về cơ sở vật chất lên trên 85% trước năm 2020.

Thứ tư, đẩy mạnh ứng dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2015 và tối ưu hóa khả năng phục vụ. Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng xây dựng quy trình số hóa tiếp nhận và xử lý khiếu nại của sinh viên với cam kết giải quyết 95% phản hồi trong vòng 48 giờ, liên kết với 30 doanh nghiệp chiến lược để bảo đảm tỷ lệ sinh viên có việc làm sau 6 tháng tốt nghiệp đạt trên 85% trong giai đoạn 2018 - 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm thứ nhất là Ban Giám hiệu và các cán bộ quản lý giáo dục tại các trường đại học, cao đẳng ngoài công lập. Luận văn cung cấp khung tham chiếu thực tiễn để tái cơ cấu bộ máy quản lý, chuyển đổi tư duy quản trị theo định hướng thị trường và xây dựng chiến lược phát triển gắn liền với kiểm định chất lượng giáo dục quốc gia.

Nhóm thứ hai là cán bộ phụ trách công tác khảo thí và đảm bảo chất lượng đào tạo. Tài liệu này cung cấp bộ công cụ khảo sát thực nghiệm 250 mẫu, giúp các chuyên viên thiết kế quy trình lấy ý kiến phản hồi sinh viên, phân tích chỉ số hài lòng và kiểm soát chất lượng bài giảng một cách khoa học.

Nhóm thứ ba là giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế và Quản lý giáo dục. Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp nghiên cứu định lượng kết hợp định tính, hệ thống hóa các mô hình TQM, AUQA và tiêu chuẩn kiểm định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Nhóm thứ tư là các doanh nghiệp, tổ chức tuyển dụng có nhu cầu liên kết đào tạo nhân lực. Tài liệu mang lại cái nhìn sâu sắc về mô hình hợp tác ba bên giữa Nhà trường - Sinh viên - Doanh nghiệp, tạo tiền đề để doanh nghiệp đặt hàng đào tạo theo địa chỉ và tiếp nhận nhân sự đáp ứng ngay yêu cầu công việc.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao các trường cao đẳng hiện nay phải coi hoạt động đào tạo là một dịch vụ đặc biệt? Theo cam kết WTO và hiệp định GATS, giáo dục là dịch vụ có sự tham gia của người học với tư cách khách hàng đầu tư chi phí. Trước sức ép cạnh tranh của hơn 400 cơ sở giáo dục đại học và cao đẳng, việc chuyển đổi sang tư duy quản lý chất lượng dịch vụ giúp trường nâng mức độ hài lòng của sinh viên lên trên 85% và đào tạo sát với nhu cầu thực tế của doanh nghiệp.

Quy mô khảo sát 250 mẫu của luận văn có đảm bảo độ tin cậy khoa học không? Cỡ mẫu 250 đối tượng gồm 200 sinh viên đa ngành và 50 giảng viên, cán bộ quản lý được chọn theo phương pháp phân tầng ngẫu nhiên trong giai đoạn 2015 - 2017. Cỡ mẫu này đảm bảo tính đại diện cao cho các khối ngành đào tạo, phản ánh khách quan thực trạng cơ sở vật chất, chương trình giảng dạy và năng lực phục vụ của trường.

Thực trạng cơ cấu học vị của giảng viên tại trường ảnh hưởng như thế nào đến chất lượng đào tạo? Dù tỷ lệ thạc sĩ đạt trên 70%, tỷ lệ giảng viên có học vị tiến sĩ chỉ chiếm khoảng 4,5% vào năm 2017. Sự thiếu hụt các chuyên gia đầu ngành làm giảm cơ hội công bố nghiên cứu khoa học chuyên sâu, đòi hỏi trường phải đặt mục tiêu nâng tỷ lệ tiến sĩ lên trên 12% vào năm 2020 để dẫn dắt công tác đổi mới phương pháp giảng dạy.

Giải pháp nào giúp giải quyết bài toán thiếu hụt thiết bị thực hành trong bối cảnh tự chủ tài chính? Nhà trường cần trích 20% đến 25% nguồn thu tài chính hàng năm để tái đầu tư trang thiết bị thí nghiệm hiện đại tại cơ sở Đan Phượng. Song song đó, giải pháp gửi sinh viên đi thực tập trực tiếp tại các doanh nghiệp đối tác sẽ giúp nâng thời lượng thực hành lên 50% mà không gây áp lực quá lớn lên ngân sách đầu tư ban đầu.

Mô hình quản lý chất lượng theo chu trình PDCA mang lại lợi ích cụ thể gì cho người học? Chu trình PDCA đảm bảo quá trình đào tạo được lập kế hoạch chuẩn hóa, thực hiện nghiêm túc, kiểm tra định kỳ và cải tiến tức thì. Điều này giúp loại bỏ các nội dung lý thuyết lạc hậu, cam kết chuẩn đầu ra tay nghề vững vàng và nâng tỷ lệ sinh viên có việc làm đúng chuyên ngành sau 6 tháng tốt nghiệp lên trên 85%.

Kết luận

• Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý chất lượng dịch vụ đào tạo trong kỷ nguyên kinh tế tri thức và tự chủ giáo dục. • Đánh giá khách quan thực trạng đào tạo tại Trường Cao đẳng Công nghệ và Thương mại Hà Nội giai đoạn 2015 - 2017 qua khảo sát 250 đối tượng. • Nhận diện rõ thế mạnh về quy mô đào tạo gần 20.000 sinh viên cùng các nút thắt về cơ cấu học vị tiến sĩ (4,5%) và thời lượng thực hành doanh nghiệp. • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá gắn với mục tiêu nâng tỷ lệ hài lòng sinh viên lên trên 90% và tỷ lệ có việc làm lên trên 85% giai đoạn 2018 - 2020. • Đóng góp khung mô hình quản lý chất lượng ứng dụng theo chuẩn ISO 9001:2015 cho hệ thống các trường cao đẳng chuyên nghiệp tại Việt Nam.

Về lộ trình tiếp theo, từ quý 4/2018 đến hết năm 2020, nhà trường cần khẩn trương kiện toàn quy trình kiểm định nội bộ, chuẩn hóa 100% đề cương môn học và ký kết thỏa thuận hợp tác đào tạo với 30 doanh nghiệp trọng điểm. Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và nhà quản lý giáo dục hãy áp dụng ngay các mô hình và giải pháp trong công trình này để nâng tầm chất lượng dịch vụ đào tạo tại đơn vị của mình.