Luận án tiến sĩ quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên các trường cao đẳng nghề tại thành phố hồ chí minh 1

Luận án tiến sĩ nghiên cứu quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên cao đẳng nghề tại TP Hồ Chí Minh, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo.

Trường đại học

Học viện Khoa học xã hội

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2020

224
3
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO SINH VIÊN CÁC TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ

1.1. Hƣớng nghiên cứu về kỹ năng sống

1.2. Hƣớng nghiên cứu về hoạt động giáo dục kỹ năng sống

1.3. Hƣớng nghiên cứu về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO SINH VIÊN CÁC TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ

2.1. Kỹ năng sống của sinh viên các trƣờng cao đẳng nghề

2.2. Hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên các trƣờng cao đẳng nghề

2.3. Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên các trƣờng cao đẳng nghề

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO SINH VIÊN CÁC TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

3.1. Khái quát về các trƣờng cao đẳng nghề tại thành phố Hồ Chí Minh

3.2. Tổ chức và phƣơng pháp nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên các trƣờng cao đẳng nghề tại thành phố Hồ Chí Minh

3.3. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên các trƣờng cao đẳng nghề tại thành phố Hồ Chí Minh

3.4. Thực trạng các yếu tố ảnh hƣởng tới quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên các trƣờng cao đẳng nghề tại thành phố Hồ Chí Minh

4. CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO SINH VIÊN CÁC TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

4.1. Các nguyên tắc đề xuất giải pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên các trƣờng cao đẳng nghề tại thành phố Hồ Chí Minh

4.2. Giải pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên các trƣờng cao đẳng nghề tại thành phố Hồ Chí Minh và điều kiện để thực hiện giải pháp

4.3. Khảo nghiệm về tính cần thiết và khả thi của các giải pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên các trƣờng cao đẳng nghề tại thành phố Hồ Chí Minh

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống

Nghiên cứu về quản lý giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên cao đẳng nghề tại TP.HCM đã được thực hiện với nhiều hướng tiếp cận khác nhau. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng giáo dục kỹ năng sống là một phần quan trọng trong chương trình đào tạo, giúp sinh viên phát triển toàn diện. Tuy nhiên, việc quản lý giáo dục trong lĩnh vực này vẫn còn nhiều hạn chế. Cần có sự chú ý hơn đến việc xây dựng chương trình giáo dục kỹ năng sống phù hợp với nhu cầu thực tiễn của sinh viên. Theo Nghị quyết 29 của Ban chấp hành Trung ương Đảng, việc chuyển hướng từ giáo dục kiến thức sang giáo dục năng lực là cần thiết. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh hội nhập quốc tế và phát triển kinh tế thị trường tại TP.HCM.

1.1 Hướng nghiên cứu về kỹ năng sống

Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng kỹ năng sống không chỉ bao gồm các kỹ năng cá nhân mà còn bao gồm các kỹ năng xã hội và phương pháp luận. Việc giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên cao đẳng nghề cần được thực hiện một cách đồng bộ và có hệ thống. Cần có sự phối hợp giữa các lực lượng giáo dục để đảm bảo rằng sinh viên được trang bị đầy đủ các kỹ năng cần thiết cho cuộc sống và công việc. Điều này không chỉ giúp sinh viên thích ứng với môi trường làm việc mà còn giúp họ phát triển bản thân một cách toàn diện.

1.2 Hướng nghiên cứu về hoạt động giáo dục kỹ năng sống

Hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên cần được tổ chức một cách bài bản và có kế hoạch. Các trường cao đẳng nghề tại TP.HCM cần xây dựng các chương trình giáo dục kỹ năng sống phù hợp với đặc điểm của sinh viên. Việc này không chỉ giúp sinh viên phát triển kỹ năng mà còn tạo ra môi trường học tập tích cực. Các hoạt động giáo dục cần được thiết kế để khuyến khích sinh viên tham gia và thực hành, từ đó nâng cao hiệu quả giáo dục.

II. Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống

Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên cao đẳng nghề tại TP.HCM cần được xây dựng trên nền tảng lý thuyết vững chắc. Các khái niệm như giáo dục nghề nghiệp, kỹ năng sốngquản lý giáo dục cần được làm rõ. Việc hiểu rõ các khái niệm này sẽ giúp các nhà quản lý có cái nhìn tổng quát hơn về vai trò của giáo dục kỹ năng sống trong việc phát triển sinh viên. Cần có sự đồng bộ giữa lý thuyết và thực tiễn trong việc triển khai các chương trình giáo dục kỹ năng sống.

2.1 Kỹ năng sống của sinh viên các trường cao đẳng nghề

Kỹ năng sống của sinh viên bao gồm nhiều khía cạnh như kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làm việc nhóm và kỹ năng giải quyết vấn đề. Những kỹ năng này không chỉ cần thiết trong học tập mà còn trong cuộc sống hàng ngày. Việc giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên cần được thực hiện một cách liên tục và có hệ thống, từ đó giúp sinh viên phát triển toàn diện và tự tin hơn trong cuộc sống.

2.2 Hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên

Hoạt động giáo dục kỹ năng sống cần được tổ chức đa dạng và phong phú. Các trường cao đẳng nghề có thể áp dụng nhiều hình thức giáo dục khác nhau như hội thảo, khóa học ngắn hạn, và các hoạt động ngoại khóa. Việc này không chỉ giúp sinh viên tiếp cận kiến thức mà còn tạo cơ hội cho họ thực hành và trải nghiệm thực tế. Các hoạt động này cần được thiết kế sao cho phù hợp với nhu cầu và đặc điểm của sinh viên.

III. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống

Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên cao đẳng nghề tại TP.HCM hiện nay cho thấy nhiều vấn đề cần được giải quyết. Mặc dù đã có những nỗ lực trong việc tổ chức các hoạt động giáo dục kỹ năng sống, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế trong việc thực hiện và quản lý. Các trường cần có sự đầu tư hơn nữa về nguồn lực và phương pháp để nâng cao chất lượng giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên. Việc này không chỉ giúp sinh viên phát triển kỹ năng mà còn góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của các trường.

3.1 Khái quát về các trường cao đẳng nghề tại TP.HCM

TP.HCM hiện có nhiều trường cao đẳng nghề với đa dạng ngành nghề đào tạo. Tuy nhiên, việc giáo dục kỹ năng sống vẫn chưa được chú trọng đúng mức. Các trường cần nhận thức rõ hơn về tầm quan trọng của kỹ năng sống trong việc phát triển toàn diện cho sinh viên. Cần có sự phối hợp giữa các trường và doanh nghiệp để đảm bảo rằng sinh viên được trang bị đầy đủ các kỹ năng cần thiết cho thị trường lao động.

3.2 Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống

Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên tại các trường cao đẳng nghề cho thấy nhiều vấn đề cần khắc phục. Các trường cần có kế hoạch cụ thể và đồng bộ trong việc triển khai các hoạt động giáo dục kỹ năng sống. Việc này không chỉ giúp sinh viên phát triển kỹ năng mà còn tạo ra môi trường học tập tích cực và hiệu quả hơn.

IV. Giải pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống

Để nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên cao đẳng nghề tại TP.HCM, cần có những giải pháp cụ thể và khả thi. Các trường cần xây dựng chương trình giáo dục kỹ năng sống phù hợp với nhu cầu thực tiễn và đặc điểm của sinh viên. Cần có sự phối hợp giữa các lực lượng giáo dục để đảm bảo rằng sinh viên được trang bị đầy đủ các kỹ năng cần thiết cho cuộc sống và công việc. Việc này không chỉ giúp sinh viên phát triển kỹ năng mà còn góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của các trường.

4.1 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp

Các nguyên tắc đề xuất giải pháp cần dựa trên nhu cầu thực tiễn và đặc điểm của sinh viên. Cần có sự tham gia của các bên liên quan trong việc xây dựng chương trình giáo dục kỹ năng sống. Việc này sẽ giúp đảm bảo rằng các giải pháp đưa ra là phù hợp và khả thi. Cần có sự đồng bộ giữa lý thuyết và thực tiễn trong việc triển khai các chương trình giáo dục kỹ năng sống.

4.2 Giải pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống

Giải pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cần được thực hiện một cách đồng bộ và có hệ thống. Các trường cần xây dựng kế hoạch cụ thể cho từng hoạt động giáo dục kỹ năng sống. Cần có sự phối hợp giữa các lực lượng giáo dục để đảm bảo rằng sinh viên được trang bị đầy đủ các kỹ năng cần thiết cho cuộc sống và công việc. Việc này không chỉ giúp sinh viên phát triển kỹ năng mà còn góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của các trường.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, danh mục các công trình khoa học đƣợc công bố, danh mục biểu bảng, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung luận án gồm 4 chƣơng nhƣ sau: Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên các trƣờng cao đẳng nghề; Chƣơng 2: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên các trƣờng cao đẳng nghề; Chƣơng 3: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên các trƣờng cao đẳng nghề tại thành phố Hồ Chí Minh; Chƣơng 4: Giải pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên các trƣờng cao đẳng nghề tại thành phố Hồ Chí Minh. 9 luan an Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO SINH VIÊN CÁC TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ 1. Hƣớng nghiên cứu về kỹ năng sống Có khá nhiều các công trình nghiên cứu về kỹ năng sống (KNS) trên thế giới và ở Việt Nam ở tất cả các cấp học từ mẫu giáo tới cao đẳng, đại học ở nhiều góc độ khác nhau. Các nghiên cứu góp phần rất quan trọng vào quá trình giáo dục học sinh, sinh viên nói riêng và vào sự phát triển của xã hội loài ngƣời nói chung.

Trƣớc hết, phải kể đến sự đóng góp quan trọng của các nghiên cứu của các tổ chức chính phủ và phi chính phủ khắp nơi trên thế giới nhƣ: Tổ chức Giáo dục Khoa học và Văn hóa Liên Hiệp Quốc (UNESCO), Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc (UNICEF) hay Tổ chức Y tế Thế giới (WHO). Những năm 90 của thế kỉ XX, thuật ngữ “Kỹ năng sống” đã xuất hiện trong một số chƣơng trình giáo dục của UNICEF, trƣớc tiên là chƣơng trình “Giáo dục những giá trị sống” với 12 giá trị cơ bản cần giáo dục cho thế hệ trẻ. Những nghiên cứu về KNS trong giai đoạn này mong muốn thống nhất đƣợc một quan niệm chung về KNS cũng nhƣ đƣa ra đƣợc một bảng danh mục các KNS cơ bản mà thế hệ trẻ cần có. Tên gọi kỹ năng này vẫn là một chủ đề thảo luận của các nhà giáo dục, chính phủ các nƣớc, các tổ chức quốc tế và ngƣời sử dụng lao động.

Một số gọi là kỹ năng sống; số khác gọi là kỹ năng mềm, năng lực xã hội, năng lực chính yếu; còn một số lại gọi là kỹ năng thế kỷ 21 hay kỹ năng nghề nghiệp; và gần đây là kỹ năng cho tiến bộ xã hội [79, p. Tuy nhiên, thuật ngữ “Kỹ năng sống” hiện đƣợc sử dụng rộng rãi nhất. Theo báo cáo của UNESCO, Paris (2004), từ những năm 60, thuật ngữ KNS đã đƣợc Winthrop R. Adkins - nhà tâm lí học - đƣa ra khi nghiên cứu trên 350.000 ngƣời tham gia thử nghiệm trong chƣơng trình giáo dục kỹ năng nghề nghiệp, coi đó nhƣ một khả năng xã hội rất quan trọng trong việc phát triển cá nhân [88, p.

Báo cáo cũng chỉ ra một số vấn đề trọng tâm trong cách tiếp cận KNS đối với giáo dục và đề xuất tổng hợp các nguyên tắc và hƣớng dẫn cơ bản để lập kế hoạch giáo dục dựa trên 10 luan an KNS, cũng nhƣ thực hiện và đánh giá KNS. Qua báo cào này, UNESCO đã thiết lập đƣợc khuôn khổ chung cho giáo dục kỹ năng sống (GDKNS) cho mọi ngƣời và góp phần hỗ trợ GDKNS cho các lĩnh vực học tập khác nhau. Hội đồng Hội nghị Canada (The Conference Board of Canada) (2017) đƣa ra danh sách các kỹ năng nghề nghiệp cho thế kỷ 21 bao gồm ba nhóm kỹ năng: (i) Nhóm kỹ năng cơ bản gồm: Kỹ năng giao tiếp, Quản lý thông tin, Sử dụng con số, Suy nghĩ và giải quyết vấn đề; (ii) Nhóm kỹ năng quản lý cá nhân nhƣ: Thể hiện thái độ và hành vi tích cực, Có trách nhiệm, Biết thích nghi, Không ngừng học và lao động an toàn; và (iii) Nhóm kỹ năng làm việc nhóm bao gồm: Kỹ năng làm việc với người khác và Kỹ năng tham gia vào các dự án và nhiệm vụ được giao [86, pp. Hội đồng Kinh doanh Úc (The Business Council of Australia) và Phòng Thƣơng mại và Công nghiệp Úc (The Australian Chamber of Commerce and Industry) đã xuất bản cuốn “Kỹ năng hành nghề cho tương lai” với 08 kỹ năng hành nghề ngƣời sử dụng lao động yêu cầu phải có: Kỹ năng giao tiếp, Kỹ năng làm việc nhóm, Kỹ năng giải quyết vấn đề, Kỹ năng sáng tạo và mạo hiểm, Kỹ năng lập kế hoạch và tổ chức công việc, Kỹ năng quản lý bản thân, Kỹ năng học tập và Kỹ năng công nghệ [Dẫn theo 29, tr.

Bộ Lao động Mỹ (The U. Department of Labor) cùng Hiệp hội Đào tạo Phát triển Mỹ (The American Society of Training and Development), Cơ quan phụ trách Chƣơng trình và Chất lƣợng của Anh (Qualification and Curriculum Authority) và Cơ quan Phát triển nguồn nhân lực Singapore (Workforce Development Agency) đã nghiên cứu và đƣa ra các kỹ năng cơ bản để thành công trong công việc, trong đó có những kỹ năng nhƣ: Kỹ năng giải quyết vấn đề, Tư duy sáng tạo, Giao tiếp ứng xử và thiết lập quan hệ, Làm việc nhóm, Tự học và nâng cao năng lực cá nhân, Kỹ năng tổ chức công việc; v.v [Dẫn theo 29, tr. Không có nhiều nghiên cứu về kỹ năng sống cho sinh viên (SV). Đáng kể có hai nghiên cứu khá quan trọng của Schultz, Chweu (2012) và Rasnack (2011).

Các nghiên cứu đánh giá sự tác động của các chƣơng trình KNS cho SV và chỉ ra rằng các chƣơng trình này hỗ trợ rất nhiều trong học tập và cuộc sống hàng ngày của SV [Dẫn theo 25, tr. 11 luan an Nhìn chung, các tổ chức trên thế giới đã quan tâm tới việc hình thành các KNS quan trọng và cần thiết cho con ngƣời ở mọi lứa tuổi. Đặc biệt, với kỹ năng cho công việc, các tổ chức đều nhấn mạnh tới những kỹ năng cơ bản nhất nhƣ: Kỹ năng giao tiếp, Kỹ năng giải quyết vấn đề, Kỹ năng tư duy sáng tạo, Kỹ năng tự học và nhận thức bản thân và Kỹ năng làm việc nhóm. Điều đó cho thấy rằng đây là những kỹ năng quan trọng nhất mà ngƣời lao động cần phải có và cũng là mục đích nghiên cứu cho việc phát triển những kỹ năng này cho SV trong môi trƣờng đại học và cao đẳng.

Ở Việt Nam, cùng với sự phát triển của giáo dục thế giới trong việc chú trọng rèn luyện KNS cho thế hệ trẻ, khái niệm “Kỹ năng sống” cũng dần đƣợc biết đến từ những năm 90 của thế kỷ XX và đƣợc Chính phủ, các Bộ, ngành quan tâm đặc biệt. Từ năm 2003, đã có một số công trình nghiên cứu về KNS ở Việt Nam của nhiều học giả và nhà nghiên cứu. Tác giả Nguyễn Thị Oanh (2005), (2008) với các ấn phẩm về KNS cho tuổi vị thành niên đã đề cập đến những kỹ năng tâm lý xã hội cơ bản của lứa tuổi này và đƣa ra 10 cách thức rèn luyện những KNS đó [50], [51]. Một nghiên cứu nghiêm túc về KNS đã đƣợc công bố là công trình luận án của Nguyễn Thị Huệ (2012).

Nghiên cứu đã chỉ ra ba nhóm KNS cơ bản phải giáo dục cho học sinh trung học cơ sở, bao gồm: (i) Nhóm KNS hướng vào bản thân, (ii) Nhóm KNS hướng vào các quan hệ và (iii) Nhóm KNS hướng vào công việc. Luận án cũng nêu lên thực trạng nhận thức của học sinh về khái niệm, vai trò của KNS, và về ý nghĩa của việc hình thành và phát triển KNS. Biểu hiện và mức độ của các nhóm KNS cũng đƣợc khắc họa rõ nét trong luận án. Luận án cũng đề cập một số yếu tố ảnh hƣởng đến thực trạng nhƣ: phƣơng pháp giáo dục con cái trong gia đình, chƣơng trình giáo dục học sinh trong nhà trƣờng và nhận thức của học sinh, từ đó đề xuất một số biện pháp tâm lý sƣ phạm GDKNS cho học sinh trung học cơ sở [29].

Nguyễn Thị Hạt với “Một số kỹ năng học tập cần thiết cho sinh viên theo phương thức đào tạo hệ thống tín chỉ”; Nguyễn Thị Thanh với “Kỹ năng học hợp tác với yêu cầu đào tạo tín chỉ ở các trường đại học”; Huỳnh Văn Sơn, Nguyễn Hoàng Khắc Hiếu (2010) với “Kết quả tự đánh giá của sinh viên các trường đại học 12 luan an tại thành phố Hồ Chí Minh về kỹ năng sống của cá nhân”; Huỳnh Văn Sơn, Nguyễn Hoàng Khắc Hiếu, Nguyễn Thị Uyên Thi (2010) với “Một số nguyên nhân trong thực trạng kỹ năng sống của sinh viên các trường đại học tại thành phố Hồ Chí Minh” đã chỉ ra thực trạng KNS của SV và những KNS cần thiết phải giáo dục cho SV để các em theo kịp với nhịp sống hiện đại [Dẫn theo 25, tr. Như vậy, từ năm 1990 đến nay, tại Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu về KNS hƣớng đến nhiều đối tƣợng khác nhau. Những nghiên cứu nhằm đƣa ra các KNS cần thiết, đồng thời nâng cao nhận thức của cộng đồng xã hội về KNS. Tuy vậy, chỉ có những nghiên cứu dành cho đối tƣợng là SV các trƣờng đại học, còn chƣa có nhiều nghiên cứu cho SV các trƣờng cao đẳng nghề (CĐN).

Hƣớng nghiên cứu về hoạt động giáo dục kỹ năng sống Hoạt động giáo dục kỹ năng sống cũng đƣợc đặc biệt quan tâm nghiên cứu. Theo báo cáo của UNESCO (1990) tại Hội nghị thế giới tổ chức tại Jomtien với chủ đề “Giáo dục dành cho tất cả mọi người”, các nhà giáo dục đã lên tiếng và quan tâm về nhu cầu GDKNS cho mọi ngƣời ở khắp nơi trên thế giới. Tại hội nghị, họ nhấn mạnh tới các kỹ năng đƣợc dạy cho ngƣời học có vai trò rất quan trọng liên quan tới cuộc sống của mỗi cá nhân [60]. Các tổ chức quốc tế nhƣ UNESCO, Paris (2004) và WHO (1999) cũng dành sự quan tâm đặc biệt tới việc nghiên cứu GDKNS.

Họ đã tổ chức các hội nghị, cuộc họp giữa các cơ quan liên hiệp quốc nhằm mục đích trao đổi chia sẻ các hoạt động GDKNS của họ, thảo luận một số vấn đề trọng tâm trong phƣơng pháp tiếp cận với KNS, đề xuất tổng hợp các nguyên tắc và hƣớng dẫn cơ bản cho việc lên kế hoạch giáo dục dựa trên KNS toàn diện và lâu dài với kinh nghiệm quốc gia và khu vực với sự tham gia của ngƣời học, phụ huynh, và cộng đồng xã hội; cũng nhƣ việc thực hiện và đánh giá, giám sát kết quả của cách tiếp cận KNS đối với giáo dục để bắt kịp với cuộc sống kinh tế và xã hội hiện đại [88], [94].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Luận án tiến sĩ về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên các trường cao đẳng nghề tại TP.HCM" của tác giả Nguyễn Thị Thu, dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Khắc Hùng, tập trung vào việc phát triển và quản lý các hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên tại các trường cao đẳng nghề ở TP.HCM. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về tầm quan trọng của kỹ năng sống trong giáo dục nghề nghiệp mà còn đề xuất các phương pháp quản lý hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng đào tạo cho sinh viên. Độc giả sẽ tìm thấy nhiều thông tin hữu ích về cách thức tổ chức và triển khai các hoạt động giáo dục kỹ năng sống, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn tại các cơ sở giáo dục.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý giáo dục, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như "Luận án tiến sĩ về quản lý chất lượng đào tạo tại trường cao đẳng nghề", nơi cung cấp cái nhìn tổng quan về quản lý chất lượng trong giáo dục nghề nghiệp, hay "Luận án tiến sĩ về phát triển đội ngũ giáo viên các trường dạy nghề tỉnh Phú Thọ", nghiên cứu về việc nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên trong bối cảnh giáo dục nghề nghiệp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có thêm nhiều góc nhìn và kiến thức bổ ích trong lĩnh vực quản lý giáo dục.