Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 9 14 01 14) với đề tài "Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên các trường cao đẳng nghề tại thành phố Hồ Chí Minh" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Thu thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Khắc Hùng, bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam vào năm 2020.

+---------------------------------------------------------------------------------------+
| Tên đề tài: Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên các trường          |
|             cao đẳng nghề tại thành phố Hồ Chí Minh                                   |
| Tác giả: NCS. Nguyễn Thị Thu       | Người hướng dẫn: PGS. Nguyễn Khắc Hùng           |
| Chuyên ngành: Quản lý giáo dục     | Mã số chuyên ngành: 9 14 01 14                   |
| Cơ sở đào tạo: Học viện Khoa học Xã hội - Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam       |
| Năm bảo vệ: 2020                   | Địa bàn nghiên cứu: Thành phố Hồ Chí Minh        |
+---------------------------------------------------------------------------------------+

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế đặt ra yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục theo tinh thần Nghị quyết 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng, chuyển trọng tâm từ trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Tại thành phố Hồ Chí Minh – trung tâm kinh tế năng động và biến động cao, sinh viên hệ cao đẳng nghề đối mặt với áp lực cạnh tranh việc làm gay gắt. Số liệu thống kê của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội vào quý III/2018 ghi nhận 75.000 sinh viên cao đẳng thất nghiệp do thiếu hụt kỹ năng xã hội và kỹ năng nghề nghiệp.

Mặc dù hoạt động giáo dục kỹ năng sống (GDKNS) đã bước đầu chuyển biến, việc thể chế hóa và ban hành văn bản hướng dẫn tổ chức trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp vẫn còn nhiều bất cập. Các cơ sở đào tạo chủ yếu tập trung vào việc hình thành kỹ năng nghề chuyên môn, thiếu sự quan tâm đúng mức tới quản lý hoạt động GDKNS. Thực trạng này tạo nên khoảng trống lớn về cơ sở lý luận và giải pháp quản lý đồng bộ hoạt động GDKNS cho khối cao đẳng nghề (CĐN).

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng, luận án đề xuất hệ thống giải pháp quản lý hoạt động GDKNS cho sinh viên các trường CĐN tại Thành phố Hồ Chí Minh nhằm nâng cao chất lượng đào tạo toàn diện.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước và quốc tế về hoạt động GDKNS và quản lý hoạt động GDKNS cho sinh viên.
    2. Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý hoạt động GDKNS cho sinh viên các trường CĐN.
    3. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động GDKNS cho sinh viên tại các trường CĐN ở Thành phố Hồ Chí Minh cùng các yếu tố ảnh hưởng.
    4. Đề xuất các giải pháp quản lý và tổ chức thử nghiệm sư phạm nhằm kiểm chứng tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp.

Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học

  • Câu hỏi nghiên cứu:
    • (i) Với bối cảnh thành phố Hồ Chí Minh năng động, những kỹ năng sống nào là cần thiết cho sinh viên các trường CĐN để thích ứng và phát triển?
    • (ii) Hoạt động GDKNS và quản lý hoạt động GDKNS cho sinh viên các trường CĐN tại thành phố Hồ Chí Minh được thực hiện như thế nào? Những yếu tố nào ảnh hưởng đến công tác quản lý này?
    • (iii) Giải pháp nào được thực hiện để nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động GDKNS cho sinh viên các trường CĐN tại thành phố Hồ Chí Minh?
  • Giả thuyết khoa học: Hiện nay các trường CĐN tại Thành phố Hồ Chí Minh chưa thực sự quan tâm và thực hiện đồng bộ công tác quản lý hoạt động GDKNS do tập trung nhiều hơn vào hoạt động chuyên môn, dẫn đến việc sinh viên thiếu hụt KNS cần thiết. Nếu nghiên cứu đề xuất và thực hiện đồng bộ các giải pháp quản lý theo cách tiếp cận các thành tố quản lý trên cơ sở thực trạng, phù hợp với đổi mới giáo dục và đặc điểm tâm lý sinh viên CĐN thì sẽ nâng cao chất lượng triển khai hoạt động GDKNS và năng lực KNS cho người học.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Giải pháp quản lý hoạt động GDKNS cho sinh viên các trường CĐN tại Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi nội dung: Luận án tập trung vào 03 nhóm KNS gồm 09 kỹ năng thành phần dựa trên mô hình của Maria Cinque (2016) và các tổ chức quốc tế (WHO, UNICEF, The Conference Board of Canada); quản lý hoạt động GDKNS được tiếp cận theo các thành tố của quá trình giáo dục.
  • Phạm vi không gian và địa bàn: Nghiên cứu khảo sát được thực hiện tại 06 trường cao đẳng nghề trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Khách thể khảo sát: Tổng quy mô mẫu gồm 533 khách thể, phân bổ thành 03 nhóm:
    • Nhóm 1 (206 người): Cán bộ quản lý (Ban Giám hiệu, lãnh đạo các Phòng chức năng, lãnh đạo Khoa chuyên môn), giảng viên và nhân viên Đoàn, Hội tại các trường CĐN.
    • Nhóm 2 (119 người): Đại diện doanh nghiệp (Ban Giám đốc, lãnh đạo Phòng Ban), cựu sinh viên, phụ huynh và đại diện tổ chức xã hội địa phương.
    • Nhóm 3 (208 người): Sinh viên đang theo học tại các trường CĐN khảo sát.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án phân loại và hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo ba hướng tiếp cận chuyên biệt:

Hướng nghiên cứu Các công trình, tác giả và tổ chức tiêu biểu Trọng tâm nội dung đã công bố
1. Hướng nghiên cứu về kỹ năng sống Quốc tế: Winthrop R. Adkins (thập niên 60), UNESCO (2004), UNICEF (thập niên 90), The Conference Board of Canada (2017), The Business Council of Australia & ACCI, US Department of Labor & ASTD, Schultz & Chweu (2012), Rasnack (2011).
Việt Nam: Nguyễn Thị Oanh (2005, 2008), Nguyễn Thị Huệ (2012), Nguyễn Thị Hạt, Nguyễn Thị Thanh, Huỳnh Văn Sơn & Nguyễn Hoàng Khắc Hiếu (2010).
Xác định các định nghĩa, phân loại kỹ năng sống, năng lực thế kỷ 21, kỹ năng hành nghề cho tương lai; chỉ ra vai trò của KNS đối với sự phát triển cá nhân và khả năng có việc làm của người học.
2. Hướng nghiên cứu về hoạt động giáo dục KNS Quốc tế: Báo cáo Jomtien của UNESCO (1990), WHO (1999), UNICEF (2005, 2012), Casey Family Programs (Seattle - Ready, Set, Fly), Darlene Mannix (2009), Nic Compton (2009), Vincent J. Monastra (2016), Maria Cinque (2016), Shreya Bhandary (2017).
Việt Nam: Nguyễn Thanh Bình (2005, 2006, 2009), Hoàng Hòa Bình (2009), Nguyễn Khắc Hùng (2010, 2012), Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2012), Lê Bích Ngọc (2013), Huỳnh Văn Sơn (2012), Lê Hồng Sơn (2012), Lê Thị Thu Hà (2013).
Phân tích các mô hình, chương trình, phương pháp giảng dạy tích hợp và trải nghiệm; giáo trình hướng dẫn rèn luyện KNS từ bậc mầm non, phổ thông đến đại học; đánh giá hiệu quả tác động của GDKNS tới kết quả học tập và tâm lý sinh viên.
3. Hướng nghiên cứu về quản lý hoạt động GDKNS Quốc tế: IFRC (2013), WHO (1997), World Bank (2014), Visser (2005), Francis Abobo & John Aluko Orodho (2014), Mupa Paul (2012), Krishnendu Munsi & Debjani Guha (2013).
Việt Nam: Nguyễn Thanh Bình (2003, 2012), Huỳnh Lâm Anh Chương, Hoàng Thúy Nga (2016), Trần Lưu Hoa, Huỳnh Trọng Cang, Nguyễn Lê Thy Giang (2019), Phạm Thị Nga (2016), Nguyễn Thị Thu Hà (2018).
Phân tích các chức năng quản lý (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá), đào tạo đội ngũ giảng viên, xây dựng cơ sở vật chất, phối hợp các lực lượng giáo dục; nhận diện các khó khăn, bất cập trong quản lý GDKNS.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan tài liệu cho thấy phần lớn các công trình nghiên cứu về quản lý hoạt động GDKNS tại Việt Nam tập trung vào các cấp học mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông hoặc khối trường đại học (như nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Hà năm 2018 tại Đại học Huế). Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về quản lý hoạt động GDKNS dành riêng cho đối tượng sinh viên các trường cao đẳng nghề tại địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh – nơi có tính chất đào tạo kỹ thuật ứng dụng và thị trường lao động cạnh tranh đặc thù. Luận án được triển khai nhằm giải quyết trực tiếp khoảng trống học thuật và thực tiễn này.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án tiếp thu và kế thừa các khái niệm nền tảng:

  • Khái niệm Kỹ năng: Là sự vận dụng tri thức, kinh nghiệm để thực hiện một hành động có hiệu quả (tham khảo quan niệm của Lê Văn Hồng).
  • Khái niệm Kỹ năng sống: Luận án tổng hợp định nghĩa từ UNESCO, WHO (2000), Mass Project (Maria Cinque, 2016) và Nguyễn Võ Kỳ Anh (1998) để đưa ra định nghĩa: Kỹ năng sống là sự vận dụng những tri thức, kinh nghiệm giúp chủ thể ứng phó một cách hiệu quả trước những đòi hỏi và thách thức của cuộc sống, phát triển cá nhân và thành công trong công việc.
  • Kỹ năng sống cho sinh viên cao đẳng nghề: Là sự vận dụng tri thức, kinh nghiệm giúp sinh viên CĐN ứng phó hiệu quả trước đòi hỏi của đời sống và yêu cầu nghề nghiệp.
  • Hoạt động GDKNS cho sinh viên CĐN: Là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của nhà trường, gia đình, xã hội, tập thể và cá nhân vào quá trình đào tạo nhằm hình thành và phát triển KNS cho sinh viên.
  • Cơ sở pháp lý và thực tiễn: Luận án căn cứ vào Nghị quyết 29-NQ/TW, Quyết định số 711/QĐ-TTg về Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020, Công văn số 3875/BGDĐT-GDCTHSSV (2019); đồng thời phân tích bối cảnh toàn cầu hóa, Cách mạng công nghiệp 4.0 và các đặc điểm tâm lý (nhận thức, tình cảm, nhân cách) của sinh viên CĐN.
========================================================================================
             KHUNG PHÂN LOẠI 03 NHÓM VÀ 09 KỸ NĂNG SỐNG TRONG LUẬN ÁN
========================================================================================
1. NHÓM KỸ NĂNG CÁ NHÂN

2. NHÓM KỸ NĂNG XÃ HỘI

3. NHÓM KỸ NĂNG PHƯƠNG PHÁP LUẬN
========================================================================================

Phương pháp tiếp cận nghiên cứu

Luận án sử dụng phối hợp 07 phương pháp tiếp cận:

  1. Tiếp cận quan điểm lịch sử: Xem xét tiến trình phát triển và biến đổi của công tác quản lý GDKNS.
  2. Tiếp cận quan điểm nghiên cứu tình huống: Phân tích các trường hợp cụ thể tại 06 trường CĐN.
  3. Tiếp cận hoạt động: Khảo sát các hoạt động dạy và học KNS trực tiếp trên lớp và ngoài giờ.
  4. Tiếp cận nhân cách: Nghiên cứu tâm lý lứa tuổi sinh viên CĐN để định hướng nội dung giáo dục.
  5. Tiếp cận chức năng quản lý: Khảo sát 04 chức năng quản lý gồm lập kế hoạch, tổ chức chỉ đạo, kiểm tra và đánh giá (trọng tâm là chức năng chỉ đạo vận hành các thành tố).
  6. Tiếp cận quá trình: Phân tích các thành tố mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức, giảng viên, sinh viên và lực lượng phối hợp.
  7. Tiếp cận tham dự: Đánh giá mức độ tham gia và phối hợp của nhà trường, doanh nghiệp, gia đình và xã hội.

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các nghị quyết, văn bản quy phạm pháp luật, sách chuyên khảo và báo cáo khoa học trong và ngoài nước.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp quan sát: Dự giờ, quan sát hoạt động giảng dạy và sinh hoạt ngoại khóa của sinh viên.
    • Phương pháp phỏng vấn sâu: Trao đổi trực tiếp với cán bộ quản lý, giảng viên và lãnh đạo doanh nghiệp.
    • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Khảo sát 533 khách thể thuộc 03 nhóm đối tượng. Thang đo được kiểm định độ tin cậy bằng hệ số Cronbach's Alpha (Bảng 3.2, 3.3).
    • Phương pháp thống kê toán học: Tính toán điểm trung bình (ĐTB), độ lệch chuẩn, kiểm định sai biệt và xử lý mức độ theo các khoảng quy ước toán học (Bảng 3.4).
    • Phương pháp thử nghiệm sư phạm: Tổ chức thử nghiệm có đối chứng tại cơ sở đào tạo nghề nhằm so sánh kết quả nhận thức, kỹ năng, thái độ của sinh viên trước và sau thử nghiệm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên các trường cao đẳng nghề

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học liên quan đến KNS, hoạt động GDKNS và quản lý hoạt động GDKNS. Tác giả phân tích các mô hình phân loại KNS quốc tế (UNESCO, WHO, UNICEF, The Conference Board of Canada, Maria Cinque) và các công trình trong nước (Nguyễn Thanh Bình, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Huỳnh Văn Sơn, Nguyễn Thị Thu Hà...). Chương này chỉ ra rằng các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào giáo dục phổ thông hoặc đại học; khâu kiểm tra, đánh giá trong quản lý GDKNS thường bị xem nhẹ hoặc thực hiện hình thức. Từ đó, tác giả khẳng định việc triển khai đề tài nghiên cứu quản lý hoạt động GDKNS cho sinh viên các trường CĐN tại Thành phố Hồ Chí Minh là cần thiết nhằm đáp ứng nhu cầu thực tiễn của thị trường lao động.

Chương 2: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên các trường cao đẳng nghề

Chương 2 thiết lập khung lý thuyết hoàn chỉnh cho luận án:

  • Làm rõ các khái niệm công cụ: Kỹ năng, Kỹ năng sống, Kỹ năng sống của sinh viên CĐN, Quản lý hoạt động GDKNS cho sinh viên CĐN.
  • Xây dựng khung 03 nhóm với 09 kỹ năng sống thành phần phù hợp với đặc thù người học nghề.
  • Phân tích các yếu tố tác động đến GDKNS nghề nghiệp: Các văn bản đổi mới giáo dục của Đảng và Nhà nước, bối cảnh hội nhập quốc tế, cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0, và các đặc điểm tâm lý lứa tuổi sinh viên CĐN (nhận thức thực tế, thiên về thực hành, cảm xúc ổn định dần nhưng vẫn tồn tại các hạn chế về ý thức học tập, nguy cơ sa đà vào tệ nạn xã hội hoặc sống thực dụng).
  • Xác định nội dung quản lý hoạt động GDKNS theo tiếp cận quá trình và chức năng quản lý, bao gồm: Quản lý thực hiện mục tiêu; Quản lý xây dựng và thực hiện nội dung chương trình; Quản lý hoạt động giảng dạy của giảng viên; Quản lý hoạt động học tập của sinh viên; Quản lý sự phối hợp giữa các lực lượng giáo dục; Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá kết quả GDKNS.

Chương 3: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên các trường cao đẳng nghề tại thành phố Hồ Chí Minh

Chương 3 trình bày bức tranh thực trạng qua điều tra thực nghiệm trên 533 khách thể tại 06 trường CĐN:

+---------------------------------------------------------------------------------------+
| DANH MỤC CÁC BẢNG DỮ LIỆU ĐIỀU TRA THỰC TRẠNG CHƯƠNG 3 TRONG LUẬN ÁN                  |
+---------------------------------------------------------------------------------------+
| Bảng 3.1 : Kết quả tuyển sinh và tốt nghiệp hệ CĐ toàn thành phố (2015, 2016, 2017)   |
| Bảng 3.2 : Độ tin cậy thang đo thực trạng hoạt động GDKNS cho SV CĐN                  |
| Bảng 3.3 : Độ tin cậy thang đo thực trạng quản lý hoạt động GDKNS                     |
| Bảng 3.4 : Quy ước xử lý thông tin thực trạng KNS, hoạt động và quản lý GDKNS         |
| Bảng 3.5 : Đánh giá về thực trạng KNS của SV các trường CĐN                           |
| Bảng 3.6 : Kết quả khảo sát tầm quan trọng của hoạt động GDKNS                        |
| Bảng 3.7 : Thực trạng mức độ thường xuyên tổ chức giáo dục các KNS                    |
| Bảng 3.8 : Thực trạng thực hiện mục tiêu trong hoạt động GDKNS                        |
| Bảng 3.9 : Thực trạng thực hiện nội dung chương trình GDKNS                           |
| Bảng 3.10: Thực trạng thực hiện các hình thức GDKNS                                   |
| Bảng 3.11: Thực trạng mức độ sử dụng các phương pháp GDKNS                            |
| Bảng 3.12: Thực trạng học KNS của SV các trường CĐN                                   |
| Bảng 3.13: Thực trạng phối hợp giữa các lực lượng giáo dục                            |
| Bảng 3.14: Thực trạng kiểm tra đánh giá hoạt động GDKNS                               |
| Bảng 3.15: Nhận thức về tầm quan trọng của quản lý hoạt động GDKNS                    |
| Bảng 3.16: Thực trạng quản lý thực hiện mục tiêu GDKNS                                |
| Bảng 3.17: Thực trạng quản lý nội dung chương trình GDKNS                             |
| Bảng 3.18: Thực trạng quản lý hoạt động của giảng viên giảng dạy KNS                  |
| Bảng 3.19: Thực trạng quản lý hoạt động học tập KNS của sinh viên                     |
| Bảng 3.20: Thực trạng quản lý phối hợp giữa các lực lượng giáo dục                    |
| Bảng 3.21: Thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả GDKNS               |
| Bảng 3.22: Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động GDKNS                |
+---------------------------------------------------------------------------------------+
  • Thực trạng KNS và hoạt động GDKNS: Nhận thức về tầm quan trọng của KNS được các nhóm khách thể đánh giá cao, tuy nhiên mức độ tổ chức thường xuyên các hoạt động giáo dục còn hạn chế. Kỹ năng làm việc nhóm, giao tiếp và thích ứng văn hóa của sinh viên còn nhiều điểm yếu. Các hình thức giáo dục chưa đa dạng, phương pháp giảng dạy tích cực chưa được áp dụng đồng đều.
  • Thực trạng quản lý hoạt động GDKNS: Công tác quản lý mục tiêu và nội dung chương trình còn lúng túng; quản lý giảng viên dạy KNS và quản lý hoạt động học của sinh viên chưa đồng bộ; quản lý phối hợp giữa nhà trường với doanh nghiệp, gia đình và tổ chức xã hội chưa chặt chẽ; khâu quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả KNS còn mang tính hình thức, thiếu tiêu chí đo lường định lượng cụ thể.
  • Các yếu tố ảnh hưởng: Các yếu tố chủ quan (nhận thức của cán bộ quản lý, năng lực giảng viên, ý thức sinh viên) và yếu tố khách quan (cơ chế chính sách, nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất, sự phối hợp của doanh nghiệp) tác động trực tiếp đến hiệu quả quản lý.

Chương 4: Giải pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên các trường cao đẳng nghề tại thành phố Hồ Chí Minh

Chương 4 đề xuất 06 giải pháp quản lý đồng bộ dựa trên 04 nguyên tắc đề xuất (đảm bảo tính mục tiêu; đảm bảo tính hệ thống và đồng bộ; đảm bảo tính thực tiễn và khả thi; đảm bảo tính hiệu quả):

  1. Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giảng viên, nhân viên, sinh viên và các lực lượng xã hội về tầm quan trọng của hoạt động GDKNS.
  2. Quản lý việc xây dựng và thực hiện mục tiêu, chương trình, nội dung GDKNS phù hợp với đặc thù sinh viên CĐN.
  3. Quản lý đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động GDKNS theo hướng phát huy tính chủ động, trải nghiệm thực hành của sinh viên.
  4. Quản lý công tác xây dựng, bồi dưỡng và phát triển đội ngũ giảng viên, báo cáo viên giảng dạy KNS.
  5. Tăng cường quản lý sự phối hợp giữa nhà trường, doanh nghiệp, gia đình và các tổ chức xã hội trong hoạt động GDKNS.
  6. Hoàn thiện công tác quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động GDKNS và xây dựng môi trường, cơ sở vật chất hỗ trợ.
+---------------------------------------------------------------------------------------+
| HỆ THỐNG BẢNG KHẢO NGHIỆM VÀ THỬ NGHIỆM SƯ PHẠM TRONG CHƯƠNG 4                        |
+---------------------------------------------------------------------------------------+
| Bảng 4.1 : Kết quả khảo nghiệm về tính cần thiết của các giải pháp                    |
| Bảng 4.2 : Kết quả khảo nghiệm về tính khả thi của các giải pháp                      |
| Bảng 4.3 : Kết quả học lý thuyết kỹ năng thiết yếu trước thử nghiệm (đối chứng/thử    |
|            nghiệm)                                                                    |
| Bảng 4.4 : Giảng viên đánh giá nhận thức của SV trước và sau thử nghiệm               |
| Bảng 4.5 : Giảng viên đánh giá kỹ năng của SV trước và sau thử nghiệm                 |
| Bảng 4.6 : Giảng viên đánh giá thái độ của SV trước và sau thử nghiệm                 |
| Bảng 4.7 : Giảng viên đánh giá ý kiến đóng góp đối với giảng viên đứng lớp            |
| Bảng 4.8 : SV tự đánh giá nhận thức trước và sau thử nghiệm                           |
| Bảng 4.9 : SV tự đánh giá kỹ năng đạt được trước và sau thử nghiệm                   |
| Bảng 4.10: SV tự đánh giá thái độ trước và sau thử nghiệm                             |
| Bảng 4.11: Ý kiến thăm dò SV đóng góp đối với giảng viên đứng lớp                     |
+---------------------------------------------------------------------------------------+

Kết quả khảo nghiệm tại Bảng 4.1 và Bảng 4.2 khẳng định sự tương đồng cao về tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp. Kết quả thử nghiệm sư phạm trên hai nhóm lớp (đối chứng và thử nghiệm) từ Bảng 4.3 đến Bảng 4.11 ghi nhận sự chuyển biến tích cực có ý nghĩa thống kê về nhận thức, kỹ năng và thái độ của sinh viên sau khi áp dụng giải pháp quản lý thực nghiệm.


Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và hoàn thiện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động GDKNS cho sinh viên các trường cao đẳng nghề, bổ sung vào khoa học quản lý giáo dục trong phân hệ giáo dục nghề nghiệp.
  • Xác lập khung lý thuyết gồm 03 nhóm kỹ năng (kỹ năng cá nhân, kỹ năng xã hội, kỹ năng phương pháp luận) với 09 kỹ năng sống cốt lõi gắn liền với môi trường lao động hiện đại và đặc thù đào tạo nghề.
  • Cụ thể hóa nội dung quản lý hoạt động GDKNS theo cách tiếp cận các thành tố của quá trình giáo dục (mục tiêu, chương trình, phương pháp, hình thức, lực lượng giảng dạy, người học, phối hợp xã hội, kiểm tra đánh giá).

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bộ dữ liệu khảo sát thực nghiệm toàn diện từ 533 khách thể thuộc 06 trường CĐN tại Thành phố Hồ Chí Minh, phản ánh rõ thực trạng kỹ năng của sinh viên, thực trạng tổ chức và những hạn chế trong công tác quản lý.
  • Đề xuất hệ thống 06 giải pháp quản lý đồng bộ kèm theo các điều kiện thực thi cụ thể.
  • Minh chứng tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp thông qua kết quả khảo nghiệm chuyên gia và thử nghiệm sư phạm đối chứng thực tế.

Kiến nghị đề xuất

  • Đối với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp): Ban hành khung chương trình chuẩn và các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thể chế hóa việc giảng dạy, đánh giá KNS trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp.
  • Đối với Ủy ban nhân dân và Sở Lao động – Thương binh và Xã hội TP. Hồ Chí Minh: Tăng cường cơ chế gắn kết giữa nhà trường và doanh nghiệp trên địa bàn; bố trí kinh phí và cơ sở vật chất cho hoạt động GDKNS.
  • Đối với các trường Cao đẳng nghề: Đưa GDKNS vào kế hoạch năm học chính thức; đổi mới phương pháp giảng dạy; bồi dưỡng năng lực GDKNS cho đội ngũ giảng viên; hoàn thiện quy trình kiểm tra đánh giá kết quả rèn luyện KNS của sinh viên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Địa bàn khảo sát thực tiễn của luận án giới hạn tại 06 trường cao đẳng nghề trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; nội dung nghiên cứu khu biệt trong phạm vi khung 09 kỹ năng sống thành phần được lựa chọn theo mô hình tiếp cận.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát sang các cơ sở giáo dục nghề nghiệp ở các vùng kinh tế khác; nghiên cứu sâu hơn về cơ chế phối hợp tài chính - đào tạo giữa trường nghề và doanh nghiệp trong GDKNS; xây dựng bộ công cụ đo lường chuẩn đầu ra KNS gắn với từng ngành nghề kỹ thuật đặc thù.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cán bộ quản lý giáo dục nghề nghiệp: Cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng kế hoạch, tổ chức bộ máy, chỉ đạo thực hiện và thiết lập quy trình kiểm tra đánh giá hoạt động GDKNS tại các trường cao đẳng.
  • Đối với giảng viên và nhân viên Đoàn - Hội: Cung cấp tài liệu tham khảo về phương pháp giảng dạy KNS tích hợp, tổ chức hoạt động trải nghiệm và phương thức đánh giá thái độ, kỹ năng của người học.
  • Đối với nghiên cứu sinh và học viên chuyên ngành Quản lý giáo dục: Cung cấp khung phân tích lý luận, phương pháp thiết kế công cụ khảo sát thực trạng và mô hình thử nghiệm sư phạm có đối chứng.
  • Đối với doanh nghiệp: Là cơ sở đối sánh nhu cầu kỹ năng của thị trường lao động với thực trạng đào tạo, từ đó nâng cao hiệu quả phối hợp tiếp nhận sinh viên thực tập và tuyển dụng.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định khung kỹ năng sống cho sinh viên cao đẳng nghề gồm những nhóm và kỹ năng cụ thể nào?

Luận án xác định 03 nhóm với 09 kỹ năng thành phần:

  • Nhóm kỹ năng cá nhân: Đối phó với sự căng thẳng, rèn luyện đạo đức nghề nghiệp, tự chịu trách nhiệm.
  • Nhóm kỹ năng xã hội: Giao tiếp, làm việc nhóm, thích ứng văn hóa.
  • Nhóm kỹ năng phương pháp luận: Không ngừng hoàn thiện, tư duy sáng tạo, giải quyết vấn đề.

2. Khách thể khảo sát thực trạng của luận án gồm những ai và quy mô bao nhiêu?

Tổng số khách thể điều tra thực nghiệm là 533 người tại 06 trường CĐN ở Thành phố Hồ Chí Minh, chia thành 03 nhóm:

  • 206 cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên Đoàn, Hội.
  • 119 đại diện doanh nghiệp, cựu sinh viên, phụ huynh và tổ chức xã hội địa phương.
  • 208 sinh viên cao đẳng nghề.

3. Khâu quản lý nào trong hoạt động GDKNS được luận án chỉ ra là còn nhiều bất cập nhất?

Luận án chỉ ra rằng công tác quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả GDKNS là khâu bị xem nhẹ, còn làm qua loa, chiếu lệ và hình thức; thiếu các tiêu chí, công cụ đo lường cụ thể về sự thay đổi nhận thức, thái độ và hành vi của sinh viên.

4. Luận án đề xuất bao nhiêu giải pháp quản lý và tính khả thi được kiểm chứng qua đâu?

Luận án đề xuất 06 giải pháp quản lý đồng bộ. Tính cần thiết và khả thi được kiểm chứng qua khảo nghiệm ý kiến của các nhóm khách thể (Bảng 4.1, 4.2) và tổ chức thử nghiệm sư phạm đối chứng trên hai nhóm lớp (Bảng 4.3 đến Bảng 4.11), cho thấy sự nâng cao rõ rệt về nhận thức, kỹ năng và thái độ của sinh viên.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Thu đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho sinh viên các trường cao đẳng nghề tại Thành phố Hồ Chí Minh. Tác phẩm đã xác lập khung lý thuyết gồm 03 nhóm với 09 kỹ năng sống cốt lõi, đánh giá khách quan thực trạng từ dữ liệu 533 khách thể tại 06 trường CĐN, đồng thời đề xuất và kiểm chứng thành công hệ thống 06 giải pháp quản lý đồng bộ. Đây là tài liệu khoa học có giá trị lý luận và thực tiễn phục vụ đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục nghề nghiệp trong giai đoạn hiện nay.