Tổng quan nghiên cứu

Quản lý thu ngân sách nhà nước giữ vai trò trụ cột trong việc bảo đảm tiềm lực tài chính công và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội địa phương. Tại huyện miền núi Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam – địa bàn có diện tích tự nhiên 1.153,34 km2 với 12 đơn vị hành chính và 15 dân tộc cùng sinh sống – công tác thực hiện chính sách quản lý thu ngân sách nhà nước từ thuế đối mặt với nhiều đặc thù phức tạp. Giai đoạn 2016 - 2018 ghi nhận quy mô tổng thu ngân sách trên địa bàn có sự biến động lớn: năm 2016 đạt 136.662,4 triệu đồng (vượt 100,2% so với dự toán pháp lệnh), năm 2017 đạt đỉnh 380.141,7 triệu đồng (vượt 27,51% dự toán), và năm 2018 đạt 206.469,3 triệu đồng (vượt 24,19% dự toán).

Vấn đề cốt lõi đặt ra là sự chênh lệch lớn giữa nguồn thu do cấp tỉnh quản lý (chủ yếu là các dự án thủy điện với công suất trên 380 MW đóng góp hơn 200 tỷ đồng mỗi năm) và nguồn thu trực tiếp do Chi cục Thuế huyện quản lý (chỉ dao động từ 18.521,5 triệu đồng đến 22.750,1 triệu đồng). Nguồn thu nội bộ huyện phụ thuộc nặng nề vào khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh và các nguồn thu vãng lai, trong khi ý thức tự giác tuân thủ nghĩa vụ thuế của một bộ phận người nộp thuế chưa cao.

Mục tiêu của nghiên cứu nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá toàn diện thực trạng thực thi chính sách quản lý thu thuế tại huyện Phước Sơn trong giai đoạn 2016 - 2018, chỉ rõ các điểm nghẽn về tổ chức bộ máy gồm 28 cán bộ công chức, quy trình hành thu và kiểm soát nợ đọng. Từ đó, luận văn đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu suất thu ngân sách, giảm tỷ lệ nợ thuế xuống dưới 5% tổng thu và tạo lập nguồn thu bền vững cho giai đoạn tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết chu trình chính sách công (Public Policy Cycle) và mô hình quản trị tài chính công hiện đại làm nền tảng phân tích. Chu trình thực thi chính sách quản lý thu thuế được tiếp cận qua hệ thống 7 bước liên hoàn: xây dựng kế hoạch triển khai, phổ biến tuyên truyền, phân công phối hợp liên ngành, duy trì chính sách, điều chỉnh bổ sung, theo dõi kiểm tra và đánh giá tổng kết.

Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp mô hình tuân thủ thuế tự nguyện dựa trên các trụ cột pháp lý trọng yếu:

  1. Ngân sách nhà nước theo quy định tại Điều 4 và Điều 5 Luật Ngân sách nhà nước năm 2015, khẳng định thuế là khoản thu bắt buộc, không hoàn trả trực tiếp nhằm bảo đảm chi tiêu công.
  2. Cơ chế quản lý thuế hiện đại theo Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 21/2012/QH13 và Luật số 71/2014/QH13), chuyển trọng tâm từ phương thức chuyên quản sang cơ chế người nộp thuế tự khai, tự nộp, tự chịu trách nhiệm và cơ quan thuế thực hiện kiểm tra, giám sát dựa trên đánh giá rủi ro.
  3. Hệ thống văn bản quy phạm dưới luật gồm Nghị định số 83/2013/NĐ-CP, Nghị định số 12/2015/NĐ-CP, Thông tư số 156/2013/TT-BTC, Thông tư số 219/2013/TT-BTC và Thông tư số 78/2014/TT-BTC điều chỉnh chi tiết từng sắc thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp, tài nguyên và tiền thuê đất.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp toàn diện thu thập từ 100% các báo cáo quyết toán thu - chi ngân sách và dự toán thu ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2018 của Cục Thuế tỉnh Quảng Nam, HĐND, UBND huyện Phước Sơn, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Kho bạc Nhà nước huyện và Chi cục Thuế huyện Phước Sơn.

Về quy mô mẫu và phương pháp chọn mẫu: Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ đối với 12 đơn vị hành chính cấp xã/thị trấn và toàn bộ hồ sơ quản lý thuế của 28 cán bộ công chức thuộc 4 đội nghiệp vụ chuyên trách tại Chi cục Thuế huyện Phước Sơn.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích:

  • Phương pháp thống kê mô tả: Giúp lượng hóa các chỉ tiêu số tuyệt đối (triệu đồng), số tương đối (%) và tốc độ tăng trưởng liên năm, phản ánh bức tranh thực tế về năng lực thu ngân sách của địa phương.
  • Phương pháp thống kê so sánh: Đối chiếu giữa số thực hiện với chỉ tiêu dự toán pháp lệnh và dự toán phấn đấu được giao; so sánh chuỗi thời gian giữa các năm 2016, 2017, 2018 để bóc tách xu hướng biến động của từng sắc thuế. Việc kết hợp công cụ xử lý dữ liệu bảng tính giúp phân lập chính xác nguồn thu do tỉnh quản lý và nguồn thu phân cấp cho huyện quản lý.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích thực chứng giai đoạn 2016 - 2018 phản ánh 3 phát hiện cốt lõi về thực trạng quản lý thu ngân sách tại huyện Phước Sơn:

Thứ nhất, tổng thu ngân sách trên địa bàn luôn vượt dự toán pháp lệnh hàng năm nhưng có biên độ dao động rất lớn. Năm 2016, tổng thu đạt 136.662,4 triệu đồng, tương đương 200,20% dự toán pháp lệnh. Năm 2017, con số này tăng vọt lên 380.141,7 triệu đồng, đạt 127,51% dự toán pháp lệnh (tăng trưởng 178,16% so với năm 2016). Tuy nhiên đến năm 2018, tổng thu giảm xuống còn 206.469,3 triệu đồng, đạt 124,19% dự toán (giảm 45,69% so với năm 2017).

Thứ hai, cơ cấu thu có sự phân hóa sâu sắc giữa cấp tỉnh và cấp huyện. Nguồn thu do Cục Thuế tỉnh trực tiếp quản lý chiếm tỷ trọng áp đảo: 115.345 triệu đồng (năm 2016, chiếm 84,40%), 358.391,6 triệu đồng (năm 2017, chiếm 94,28%) và 187.947,8 triệu đồng (năm 2018, chiếm 91,03%). Ngược lại, nguồn thu do Chi cục Thuế huyện trực tiếp quản lý chỉ chiếm tỷ trọng khiêm tốn, lần lượt là 20.317,4 triệu đồng (năm 2016), 22.750,1 triệu đồng (năm 2017) và 18.521,5 triệu đồng (năm 2018).

Thứ ba, nguồn thu thuế ngoài quốc doanh – trụ cột thu nội địa của huyện – có xu hướng suy giảm rõ rệt. Khoản thu này đạt 14.821 triệu đồng năm 2016 (111,41% pháp lệnh), giảm nhẹ xuống 13.888,3 triệu đồng năm 2017 (134,69% pháp lệnh do hạ mức dự toán) và tiếp tục giảm còn 11.561,4 triệu đồng năm 2018 (105,10% pháp lệnh), tương ứng mức sụt giảm 22,0% sau 3 năm. Điểm sáng đột biến ghi nhận ở khoản thu cấp quyền khai thác khoáng sản năm 2017 đạt 1.756 triệu đồng (vượt 485,34% so với dự toán pháp lệnh 300 triệu đồng) và thu tiền thuê đất năm 2017 đạt 1.509,2 triệu đồng (vượt 277,32% dự toán).

Thảo luận kết quả

Sự mất cân đối trong cơ cấu thu ngân sách bắt nguồn từ nền tảng kinh tế đặc thù của huyện Phước Sơn. Cơ cấu kinh tế huyện có tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng chiếm 67%, trong đó các nhà máy thủy điện quy mô lớn như ĐăkMi 3, ĐăkMi 4, ĐăkSa (công suất trên 380 MW) tạo ra nguồn nộp ngân sách trên 200 tỷ đồng/năm nhưng toàn bộ đều do Cục Thuế tỉnh quản lý thu. Các nguồn thu nội tại do huyện quản lý phụ thuộc vào các doanh nghiệp nhỏ, hợp tác xã và hộ cá thể với quy mô vốn mỏng, dễ bị tổn thương trước biến động thị trường.

Để minh họa rõ nét sự biến động này, dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa qua biểu đồ cột chồng (Stacked Bar Chart) thể hiện tỷ trọng đóng góp giữa Cục Thuế tỉnh và Chi cục Thuế huyện trong tổng thu ngân sách 3 năm; kết hợp với biểu đồ đường (Line Chart) mô tả xu hướng sụt giảm của thuế ngoài quốc doanh từ 14,82 tỷ đồng xuống 11,56 tỷ đồng.

Khi đối chiếu với kinh nghiệm tại huyện Tư Nghĩa (tỉnh Quảng Ngãi) – nơi đạt số thu 144,8 tỷ đồng năm 2016 nhờ khai thác hiệu quả nguồn thu tiền sử dụng đất chiếm trên 50% – và huyện miền núi Hiệp Đức (tỉnh Quảng Nam) với mô hình ủy nhiệm thu qua bưu điện, có thể thấy Phước Sơn chưa khai thác hết dư địa nguồn thu tại chỗ. Tỷ lệ hộ nghèo tại Phước Sơn còn ở mức 38,26% (năm 2017), dân số đồng bào Bh'noong chiếm 59%, phân bố rải rác trên địa hình đồi núi có độ dốc lớn khiến công tác tuyên truyền và hiện đại hóa khai thuế điện tử gặp nhiều trở ngại khách quan.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các kết luận thực tiễn, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu ngân sách nhà nước từ thuế tại huyện Phước Sơn:

  1. Hiện đại hóa quy trình quản lý và đẩy mạnh chuyển đổi số hành chính thuế: Chi cục Thuế huyện Phước Sơn cần chủ trì phối hợp với các ngân hàng thương mại và Kho bạc Nhà nước số hóa 100% quy trình kê khai, nộp thuế điện tử cho cộng đồng doanh nghiệp và phấn đấu đạt trên 85% đối với các hộ kinh doanh cá thể tại thị trấn Khâm Đức và các trục liên xã trong giai đoạn 2021 - 2023.
  2. Nâng cao hiệu quả thanh tra, kiểm tra và cưỡng chế thu hồi nợ đọng thuế: Đội Quản lý nợ và cưỡng chế thuế cần thiết lập cơ chế giám sát tuổi nợ định kỳ hàng tháng; phân loại chính xác nợ có khả năng thu và nợ khó thu; tiến hành kiểm tra chuyên đề đối với 100% doanh nghiệp vãng lai xây dựng cơ bản và khai thác khoáng sản có dấu hiệu rủi ro cao. Mục tiêu hạ tỷ lệ nợ đọng thuế xuống dưới 5% trên tổng thu ngân sách hàng năm từ năm 2022.
  3. Mở rộng, nuôi dưỡng nguồn thu và đa dạng hóa cơ cấu kinh tế: UBND huyện Phước Sơn cùng Phòng Tài chính - Kế hoạch cần chủ động xây dựng cơ chế thu hút đầu tư vào lĩnh vực chế biến lâm sản, phát triển thương mại - dịch vụ (hiện đạt quy mô 813 tỷ đồng), tận dụng tối đa hạ tầng giao thông kết nối Tây Nguyên nhằm giảm dần mức độ phụ thuộc vào nguồn thu thủy điện trong tầm nhìn 2021 - 2025.
  4. Kiện toàn bộ máy tổ chức và đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Cục Thuế tỉnh Quảng Nam và Chi cục Thuế địa phương cần định kỳ tổ chức từ 2 đến 4 đợt bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ mỗi năm cho đội ngũ 28 cán bộ công chức; chú trọng bồi dưỡng kỹ năng phân tích hồ sơ khai thuế điện tử, đạo đức công vụ và kỹ năng giao tiếp công chúng phù hợp với văn hóa đồng bào thiểu số.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn và học thuật sâu sắc, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

  1. Cơ quan quản lý thuế và chính quyền địa phương cấp huyện: Cung cấp bức tranh thực chứng và hệ thống giải pháp vận hành bộ máy thu thuế cấp cơ sở, áp dụng trực tiếp cho các địa bàn miền núi có điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng.
  2. Các nhà hoạch định chính sách công và cán bộ tài chính - kế hoạch: Là tài liệu tham chiếu quan trọng trong việc phân cấp nguồn thu, lập dự toán ngân sách nhà nước sát với tiềm năng thực tế và kiểm soát nguồn thu từ tài nguyên, khoáng sản, thủy điện.
  3. Học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Chính sách công và Tài chính công: Cung cấp khung lý thuyết chuẩn hóa về chu trình chính sách, phương pháp phân tích số liệu tài chính công thứ cấp và kỹ năng đánh giá tác động chính sách tại cơ sở.
  4. Cộng đồng doanh nghiệp và tổ chức tư vấn dịch vụ thuế: Giúp hiểu rõ quy trình quản lý, thanh tra, kiểm tra và các quy định pháp luật thuế hiện hành, từ đó chủ động nâng cao tính tuân thủ pháp lý và tối ưu hóa quản trị nghĩa vụ thuế.

Câu hỏi thường gặp

Đâu là nét đặc thù lớn nhất trong cơ cấu thu ngân sách tại huyện Phước Sơn giai đoạn 2016 - 2018?
Đặc thù lớn nhất là sự phụ thuộc gần như tuyệt đối vào nguồn thu công nghiệp thủy điện do Cục Thuế tỉnh trực tiếp quản lý, chiếm từ 84,40% đến 94,28% tổng thu trên địa bàn (đạt từ 115,3 tỷ đồng đến 358,4 tỷ đồng mỗi năm). Nguồn thu nội bộ do huyện trực tiếp quản lý chỉ chiếm tỷ trọng dưới 16%.

Nguyên nhân nào khiến tổng thu ngân sách trên địa bàn năm 2017 tăng vọt lên hơn 380 tỷ đồng?
Mức tăng đột biến trong năm 2017 (tăng 178,16% so với năm 2016) chủ yếu do nguồn thu phát sinh từ các dự án thủy điện lớn trên lưu vực sông Đăk Mi hoạt động hết công suất, cùng với sự tăng trưởng đột biến từ tiền cấp quyền khai thác khoáng sản đạt 1.756 triệu đồng (vượt 485,34% dự toán) và tiền thuê đất đạt 1.509,2 triệu đồng.

Chi cục Thuế huyện Phước Sơn gặp khó khăn gì khi triển khai cơ chế tự khai - tự nộp?
Khó khăn lớn nhất xuất phát từ địa bàn miền núi chia cắt, tỷ lệ đồng bào thiểu số chiếm 68% dân số, trình độ dân trí không đồng đều và thói quen kinh doanh nhỏ lẻ, khiến việc áp dụng công nghệ thông tin và ý thức tự giác kê khai, nộp thuế điện tử của các hộ kinh doanh còn hạn chế.

Mô hình của các địa phương lân cận đem lại bài học gì cho công tác thu thuế tại Phước Sơn?
Bài học từ huyện Tư Nghĩa (Quảng Ngãi) và huyện Hiệp Đức (Quảng Nam) cho thấy tầm quan trọng của việc chỉ đạo quyết liệt từ UBND huyện, sự phối hợp liên ngành giữa Thuế - Kho bạc - Địa chính, đẩy mạnh ủy nhiệm thu qua bưu điện và tăng cường đối thoại công khai với người nộp thuế để chống thất thu.

Giải pháp nào mang tính quyết định để nâng cao tính bền vững cho ngân sách huyện Phước Sơn?
Giải pháp cốt lõi là nuôi dưỡng nguồn thu thông qua đa dạng hóa cơ cấu kinh tế địa phương, phát triển ngành thương mại - dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp chế biến lâm sản, song song với việc nâng cao năng lực thanh tra, kiểm tra nhằm khai thác triệt để các nguồn thu vãng lai và thuế tài nguyên.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về chu trình thực thi chính sách công và quản lý thu ngân sách nhà nước từ thuế trong bối cảnh cải cách hành chính thuế hiện đại.
  • Đánh giá thực chứng giai đoạn 2016 - 2018 cho thấy tổng thu ngân sách trên địa bàn huyện Phước Sơn luôn hoàn thành vượt mức dự toán pháp lệnh (đạt từ 124,19% đến 200,20%), song tiềm ẩn rủi ro do lệ thuộc vào khối thủy điện cấp tỉnh quản lý.
  • Nghiên cứu đã bóc tách hạn chế trong quản lý thuế ngoài quốc doanh (sụt giảm 22,0% sau 3 năm) và chỉ rõ các rào cản về hạ tầng công nghệ, trình độ cán bộ và nhận thức của người nộp thuế tại địa bàn miền núi.
  • Xác lập hệ thống 4 nhóm giải pháp có tính khả thi cao, bao gồm: đẩy mạnh chuyển đổi số hành chính thuế, siết chặt kiểm tra chống thất thu, mở rộng nguồn thu kinh tế tại chỗ và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực giai đoạn 2021 - 2025.
  • Đóng góp nguồn tài liệu tham khảo khoa học và thực tiễn giá trị cho công tác hoạch định chính sách tài chính công tại các địa phương vùng sâu, vùng xa; khuyến khích các cơ quan quản lý và nhà nghiên cứu tiếp tục khai thác, ứng dụng mô hình vào thực tiễn quản trị công.