Tổng quan nghiên cứu

Thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững là một trong những trụ cột an sinh xã hội quan trọng nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế gắn liền với công bằng xã hội tại Việt Nam. Tại tỉnh Đắk Lắk, huyện Buôn Đôn giữ vị trí chiến lược về kinh tế và quốc phòng ở khu vực phía Tây với đường biên giới dài khoảng 45 km giáp Vương quốc Campuchia. Mặc dù tốc độ tăng trưởng kinh tế địa phương đạt mức bình quân 10,4%/năm và thu nhập bình quân đầu người tăng 47,7% trong giai đoạn 2015-2020 (đạt 33 triệu đồng/người/năm), Buôn Đôn vẫn là một trong những huyện có tỷ lệ đói nghèo cao nhất tỉnh. Theo số liệu thống kê, tỷ lệ hộ nghèo của huyện vào năm 2016 ở mức rất cao với 41,78% (tương ứng 6.448 hộ), trong đó đồng bào dân tộc thiểu số chiếm tới 64,15% tổng số hộ nghèo.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết bài toán giảm nghèo thiếu tính bền vững, tình trạng tái nghèo diễn biến phức tạp và sự gia tăng của nhóm hộ cận nghèo (từ 8,19% năm 2016 lên 14,15% năm 2020). Mục tiêu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận về thực thi chính sách công trong lĩnh vực giảm nghèo, phân tích thực trạng triển khai các chính sách an sinh trên địa bàn huyện Buôn Đôn giai đoạn 2016-2020, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả giai đoạn 2021-2025.

Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc cung cấp cơ sở khoa học cho các nhà hoạch định chính sách công, hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân từ 2,5% đến 3,0%/năm, thu hẹp khoảng cách phát triển giữa 18 dân tộc anh em trên địa bàn và nâng cao khả năng chống chịu trước tác động của biến đổi khí hậu tại vùng bán bình nguyên Tây Nguyên.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết thực thi chính sách công của Daniel A. Mazmanian và Paul A. Sabatier, tiếp cận quá trình thực thi như một chuỗi hành động biến các quyết định pháp lý thành chương trình hành động thực tế thông qua việc phân bổ nguồn lực, điều phối cơ chế và kiểm tra giám sát. Đồng thời, nghiên cứu kết hợp lý thuyết lựa chọn công của Thomas Dye và mô hình phân phối giá trị của David Easton để phân tích vai trò chủ đạo của Nhà nước trong việc định hướng hành vi của các chủ thể xã hội.

Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm:

  1. Nghèo đa chiều: Tình trạng con người bị thiếu hụt cả về thu nhập (dưới 1,5 triệu đồng/người/tháng ở nông thôn theo Nghị định 07/2021/NĐ-CP) và 6 dịch vụ xã hội cơ bản (việc làm, y tế, giáo dục, nhà ở, nước sinh hoạt, thông tin).
  2. Giảm nghèo bền vững: Quá trình nâng cao mức sống của bộ phận dân cư nghèo, giúp họ duy trì năng lực tự chủ và vị thế an toàn trước các rủi ro thiên tai, dịch bệnh mà không bị tái nghèo trong dài hạn.
  3. Thực thi chính sách giảm nghèo: Tập hợp các hoạt động mang tính quy trình từ xây dựng kế hoạch, tuyên truyền, phân công phối hợp liên ngành đến đôn đốc, đánh giá nhằm hiện thực hóa các mục tiêu an sinh xã hội.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2016-2020 được thu thập từ Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Buôn Đôn, Chi cục Thống kê, Báo cáo Đại hội Đảng bộ huyện lần thứ VI và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật như Nghị quyết số 80/NQ-CP, Quyết định số 1722/QĐ-TTg.

Để làm sâu sắc thêm thực trạng, tác giả triển khai điều tra xã hội học với cỡ mẫu 180 đối tượng, sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên trên địa bàn 7 xã (đặc biệt ưu tiên các xã có tỷ lệ hộ nghèo cao như Krông Na, Ea Huar, Ea Nuôl). Mẫu khảo sát bao gồm 30 cán bộ quản lý chính sách cấp huyện/xã và 150 hộ gia đình thuộc diện nghèo, cận nghèo (với tỷ lệ đại diện đồng bào dân tộc thiểu số đạt trên 60%).

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích - tổng hợp và so sánh đối chiếu là nhằm đánh giá chính xác mối quan hệ nhân quả giữa quy trình thực thi chính sách và kết quả giảm nghèo thực tế. Phương pháp so sánh bài học kinh nghiệm từ mô hình OCOP của huyện Ba Chẽ (Quảng Ninh) với 104 hộ tự nguyện thoát nghèo năm 2018 và chính sách tín dụng tại huyện Cẩm Giàng (Hải Dương) với hơn 2.000 lượt cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí giúp rút ra những hàm ý thực tiễn sâu sắc cho Buôn Đôn.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu giai đoạn 2016-2020 tại huyện Buôn Đôn cho thấy 4 phát hiện trọng tâm:

  1. Tỷ lệ hộ nghèo giảm đáng kể nhưng phát sinh nghèo và cận nghèo tăng cao: Tổng số hộ nghèo đã giảm từ 6.448 hộ (41,78%) năm 2016 xuống còn 5.031 hộ (30,29%) năm 2020, và tiếp tục giảm xuống 4.471 hộ (26,27%) vào đầu năm 2021. Tuy nhiên, tỷ lệ hộ cận nghèo lại tăng liên tục từ 8,19% (1.264 hộ) năm 2016 lên 14,15% (2.351 hộ) năm 2020, phản ánh nguy cơ tái nghèo rất lớn khi gặp biến động sinh kế.
  2. Khoảng cách nghèo đói tập trung sâu sắc ở nhóm đồng bào dân tộc thiểu số: Đến năm 2020, trong số 5.031 hộ nghèo thì có đến 3.287 hộ là đồng bào dân tộc thiểu số, chiếm 65,33% (tăng so với mức 64,15% năm 2016). Trong khi đó, hộ nghèo người Kinh giảm từ 2.311 hộ xuống còn 1.744 hộ.
  3. Bước tiến vượt bậc về cơ sở hạ tầng thiết yếu: Huyện đã cứng hóa được 445 km đường giao thông nông thôn (đạt tỷ lệ 54%, tăng 14% so với năm 2015), 100% thôn buôn có lưới điện quốc gia, tỷ lệ dân cư dùng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 88% (tăng 18%) và hệ thống thủy lợi bảo đảm tưới tiêu cho 83% diện tích cây trồng.
  4. Hiệu quả tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản có sự phân hóa: Chính sách cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí và miễn giảm học phí cho con em hộ nghèo đạt tỷ lệ bao phủ trên 98%, nhưng chính sách chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật và hỗ trợ đất sản xuất còn gặp nhiều hạn chế do thiếu hụt quỹ đất và kinh phí đối ứng.

Thảo luận kết quả

Diễn biến dữ liệu giảm nghèo tại Buôn Đôn có thể được mô tả trực quan qua biểu đồ đường thể hiện xu hướng giảm của tỷ lệ hộ nghèo đối lập với xu hướng đi lên của hộ cận nghèo trong giai đoạn 2016-2020. Dữ liệu này cũng nên được trình bày qua bảng phân tích cơ cấu đa chiều để làm rõ mức độ thiếu hụt việc làm và chất lượng nhà ở.

Nguyên nhân của tình trạng giảm nghèo thiếu bền vững xuất phát từ việc Buôn Đôn nằm trong vùng khô hạn của lưu vực sông Sêrêpốk, biến đổi khí hậu gay gắt khiến năng suất cây trồng bấp bênh. Về mặt quản trị công, công tác phối hợp liên ngành giữa Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội với các tổ chức đoàn thể đôi lúc còn mang tính hình thức; quy trình bình xét hộ nghèo ở một số thôn buôn chưa phản ánh đúng thực chất. So sánh với bài học từ huyện Ba Chẽ, Buôn Đôn chưa khơi dậy mạnh mẽ ý thức tự lực thoát nghèo của người dân, một bộ phận hộ nghèo dân tộc thiểu số vẫn còn tư tưởng trông chờ vào trợ cấp của Nhà nước.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả thực thi chính sách giảm nghèo bền vững tại huyện Buôn Đôn giai đoạn 2021-2025, hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất:

  1. Đổi mới quy trình xây dựng kế hoạch và rà soát hộ nghèo đa chiều:

    • Hành động: Ứng dụng công nghệ số trong điều tra, cập nhật cơ sở dữ liệu hộ nghèo định kỳ 6 tháng/lần; công khai minh bạch 100% danh sách thụ hưởng tại nhà sinh hoạt cộng đồng.
    • Chỉ tiêu: Phấn đấu giảm tỷ lệ sai sót trong xác định đối tượng thụ hưởng xuống dưới 1,5%.
    • Chủ thể & Thời gian: Ủy ban nhân dân các xã phối hợp Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện thường niên từ năm 2021 đến 2025.
  2. Đẩy mạnh tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp gắn với chuỗi giá trị và OCOP:

    • Hành động: Chuyển đổi cơ cấu cây trồng chịu hạn, quy hoạch vùng chuyên canh cây ăn trái và phát triển đàn đại gia súc; mở rộng liên kết giữa 42 trang trại tập trung với các hợp tác xã chế biến.
    • Chỉ tiêu: Tăng giá trị sản xuất nông nghiệp lên mức tăng trưởng 6,5%/năm, hình thành ít nhất 5 sản phẩm OCOP đạt chuẩn 3 sao trở lên vào năm 2025.
    • Chủ thể & Thời gian: Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, triển khai từ quý II/2022.
  3. Mở rộng tín dụng chính sách xã hội và hỗ trợ sinh kế phi nông nghiệp:

    • Hành động: Nâng mức vay ưu đãi bình quân hộ nghèo từ 50 triệu đồng lên 80-100 triệu đồng không cần thế chấp tài sản; kết hợp đào tạo nghề cho khoảng 1.200 lao động nông thôn mỗi năm gắn với du lịch sinh thái và công nghiệp năng lượng mặt trời.
    • Chỉ tiêu: 100% hộ nghèo có nhu cầu và đủ điều kiện được tiếp cận vốn vay ưu đãi; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 45% vào năm 2025.
    • Chủ thể & Thời gian: Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện phối hợp Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp huyện thực hiện giai đoạn 2022-2025.
  4. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ thực thi và đổi mới công tác tuyên truyền:

    • Hành động: Tổ chức tập huấn kỹ năng quản lý công và tiếng dân tộc bản địa (Êđê, M'nông) cho 100% cán bộ làm công tác giảm nghèo cấp xã, buôn; biểu dương các điển hình tự nguyện viết đơn thoát nghèo.
    • Chỉ tiêu: Xóa bỏ hoàn toàn tư tưởng ỷ lại, nâng tỷ lệ hộ nghèo tự chủ kinh tế lên trên 80%.
    • Chủ thể & Thời gian: Ban Tuyên giáo Huyện ủy, Phòng Dân tộc và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc huyện triển khai liên tục hàng năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu chuyên khảo mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

  • Nhà quản lý và hoạch định chính sách công: Cung cấp bức tranh thực chứng toàn diện, giúp lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội Đắk Lắk xây dựng kế hoạch phân bổ ngân sách và thiết kế các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 sát với đặc thù địa bàn Tây Nguyên.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Chính sách công, Quản lý công: Tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận nghiên cứu chính sách an sinh xã hội, cách tiếp cận chuẩn nghèo đa chiều và khung phân tích thực thi chính sách của Mazmanian - Sabatier.
  • Cán bộ đoàn thể và tổ chức chính trị - xã hội tại cơ sở: Nắm bắt các kỹ năng tuyên truyền, vận động cộng đồng, phương pháp bình xét hộ nghèo minh bạch và cách thức triển khai mô hình hỗ trợ sinh kế vi mô.
  • Các tổ chức phi chính phủ (NGO) và nhà tài trợ phát triển: Cung cấp nguồn số liệu khảo sát tin cậy về mức độ thiếu hụt hạ tầng, nước sạch, giáo dục tại Buôn Đôn để thiết kế các dự án tài trợ phát triển cộng đồng bền vững.

Câu hỏi thường gặp

1. Điểm mới căn bản trong chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2021-2025 là gì?
Chuẩn nghèo theo Nghị định 07/2021/NĐ-CP nâng mức thu nhập nông thôn từ 700.000 đồng lên 1,5 triệu đồng/người/tháng, đồng thời đo lường mức độ thiếu hụt dựa trên 6 dịch vụ xã hội cơ bản và 12 chỉ số thành phần (như dinh dưỡng, bảo hiểm y tế, chất lượng nhà ở, thông tin), giúp nhận diện chính xác diện nghèo thay vì chỉ đo lường thu nhập đơn thuần.

2. Tại sao tỷ lệ hộ cận nghèo tại huyện Buôn Đôn lại gia tăng trong giai đoạn 2016-2020?
Số hộ cận nghèo tăng từ 1.264 hộ (8,19%) lên 2.351 hộ (14,15%) do phần lớn các hộ vừa thoát nghèo có mức thu nhập nằm sát ngưỡng chuẩn nghèo, tích lũy tài sản thấp và thiếu tư liệu sản xuất bền vững. Khi gặp thiên tai, hạn hán tại vùng Ea Súp, họ dễ dàng rơi vào nhóm cận nghèo.

3. Yếu tố nào đóng vai trò quyết định đến tính bền vững của chính sách giảm nghèo tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số?
Yếu tố then chốt là thay đổi nhận thức tự lực vươn lên của người dân kết hợp với giải quyết đất sản xuất và cung cấp nguồn nước tưới tiêu. Thực tiễn tại Buôn Đôn cho thấy hộ dân tộc thiểu số chiếm 65,33% tổng số hộ nghèo năm 2020, đòi hỏi các chính sách phải gắn liền với tập quán canh tác bản địa.

4. Chính sách tín dụng ưu đãi đã đóng góp như thế nào vào công tác giảm nghèo tại Buôn Đôn?
Nguồn vốn tín dụng từ Ngân hàng Chính sách Xã hội đã hỗ trợ hàng ngàn lượt hộ nghèo vay vốn lãi suất thấp để đầu tư chăn nuôi bò lai, phát triển 42 trang trại tập trung với doanh thu bình quân 2,3 tỷ đồng/trang trại, tạo đòn bẩy trực tiếp nâng cao thu nhập bình quân lên 33 triệu đồng/người/năm.

5. Huyện Buôn Đôn có thể học tập kinh nghiệm gì từ mô hình giảm nghèo của huyện Ba Chẽ (Quảng Ninh)?
Buôn Đôn có thể áp dụng phong trào vận động hộ dân tự giác viết đơn xin thoát nghèo như Ba Chẽ (với 104 hộ năm 2018), đồng thời gắn chương trình giảm nghèo với phát triển sản phẩm OCOP từ rừng và cây dược liệu dưới tán 106.829,70 ha đất lâm nghiệp hiện có.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thực thi chính sách giảm nghèo bền vững theo chuẩn tiếp cận đa chiều trong bối cảnh quản lý công hiện đại.
  • Đánh giá thực chứng bức tranh giảm nghèo tại huyện Buôn Đôn giai đoạn 2016-2020: tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 41,78% xuống 30,29%, thu nhập bình quân tăng 47,7%, song tỷ lệ hộ cận nghèo tăng lên 14,15% đặt ra thách thức lớn.
  • Chỉ rõ các nút thắt cốt lõi về biến đổi khí hậu, thiếu hụt đất sản xuất, tính đồng bộ liên ngành và tư tưởng ỷ lại của 65,33% hộ nghèo là đồng bào dân tộc thiểu số.
  • Đề xuất khung 4 giải pháp đồng bộ giai đoạn 2021-2025 với mục tiêu giảm nghèo 2,5-3%/năm, tập trung vào số hóa dữ liệu rà soát, tái cơ cấu nông nghiệp thích ứng khí hậu và nâng cao năng lực cán bộ cơ sở.
  • Khẳng định đóng góp khoa học trong việc cung cấp luận cứ thực tiễn sắc bén cho công tác quản trị an sinh xã hội vùng biên giới Tây Nguyên.

Để hiện thực hóa mục tiêu giảm nghèo nhanh và bền vững, các cấp ủy Đảng, chính quyền huyện Buôn Đôn cùng các tổ chức xã hội cần khẩn trương ban hành kế hoạch hành động cụ thể, tăng cường huy động nguồn lực và thúc đẩy tinh thần tự cường của nhân dân địa phương. Quý bạn đọc, học viên và các nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác toàn văn công trình để phục vụ công tác nghiên cứu học thuật và tham vấn chính sách thực tiễn.