Luận văn ThS Y Tâm Hra: Chính sách giảm nghèo bền vững tại Buôn Đôn, Đắk Lắk

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu việc thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững tại huyện Buôn Đôn, Đắk Lắk. Phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu

Chuyên ngành

Chính sách công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2021

111
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về chính sách giảm nghèo bền vững tại Buôn Đôn

Buôn Đôn là huyện miền núi thuộc tỉnh Đắk Lắk, nơi sinh sống chủ yếu của đồng bào dân tộc thiểu số như Ê-đê, Mnông, Lào. Tỷ lệ hộ nghèo tại địa phương luôn ở mức cao so với mặt bằng chung của tỉnh. Chính sách giảm nghèo bền vững tại Buôn Đôn được triển khai theo nhiều chương trình mục tiêu quốc gia. Các chính sách bao gồm hỗ trợ phát triển sản xuất, đào tạo nghề, trợ giúp pháp lý và hỗ trợ nhà ở. Chương trình 135 hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng cho các xã đặc biệt khó khăn. Quyết định 59/2015/QĐ-TTg ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020. Ngân sách trung ương và địa phương cùng đối ứng để triển khai các dự án. Mục tiêu chính là giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 3-4% mỗi năm. Công tác giám sát, đánh giá được thực hiện định kỳ nhằm đảm bảo hiệu quả sử dụng nguồn lực.

1.1. Khái niệm giảm nghèo bền vững

Giảm nghèo bền vững là quá trình xóa đói giảm nghèo một cách có hệ thống, đảm bảo người thoát nghèo không rơi trở lại tình trạng nghèo. Tiếp cận đa chiều bao gồm thu nhập, y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch và tiếp cận thông tin. Chính sách giảm nghèo bền vững hướng đến việc nâng cao năng lực tự lực cho người nghèo. Bà con được hỗ trợ kiến thức, kỹ năng sản xuất và nguồn vốn ban đầu. Mục tiêu cuối cùng là tạo ra sự thay đổi căn bản trong đời sống kinh tế-xã hội của hộ nghèo.

1.2. Vai trò của giảm nghèo bền vững tại Buôn Đôn

Giảm nghèo bền vững đóng vai trò then chốt trong phát triển kinh tế-xã hội huyện Buôn Đôn. Địa phương có hơn 30% đồng bào dân tộc thiểu số với trình độ dân trí thấp. Chính sách giúp thu hẹp khoảng cách giàu nghèo giữa các vùng miền. Đầu tư cơ sở hạ tầng nông thôn thúc đẩy giao thương, tạo điều kiện phát triển sản xuất. Giảm nghèo bền vững góp phần ổn định an ninh chính trị vùng biên giới. Công tác xóa đói giảm nghèo cũng bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa các dân tộc bản địa.

II. Phân tích thực trạng giảm nghèo tại Buôn Đôn Đắk Lắk

Thực trạng nghèo tại huyện Buôn Đôn phản ánh nhiều vấn đề phức tạp đan xen. Tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn đa chiều còn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu dân số. Nguyên nhân nghèo xuất phát từ nhiều yếu tố khách quan và chủ quan. Địa hình đồi núi hiểm trở gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp và giao thông đi lại. Trình độ dân trí thấp hạn chế khả năng tiếp cận khoa học kỹ thuật và thị trường. Tập quán canh tác lạc hậu khiến năng suất cây trồng, vật nuôi thấp. Nhiều hộ thiếu đất sản xuất hoặc đất bạc màu do khai thác quá mức. Thiên tai, dịch bệnh thường xuyên gây thiệt hại lớn cho sản xuất nông nghiệp. Hệ thống kết cấu hạ tầng còn yếu kém, chưa đáp ứng nhu cầu phát triển. Công tác tuyên truyền, vận động chưa thực sự đi vào chiều sâu. Một bộ phận người dân còn tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào sự hỗ trợ của Nhà nước.

2.1. Thực trạng nghèo và nguyên nhân tại Buôn Đôn

Huyện Buôn Đôn có tỷ lệ hộ nghèo cao nhất nhì tỉnh Đắk Lắk. Hộ nghèo tập trung chủ yếu ở các buôn vùng sâu, vùng xa. Nguyên nhân chính là thiếu đất sản xuất, thiếu vốn và trình độ canh tác thấp. Nhiều hộ gia đình đông con, lao động không có việc làm ổn định. Thời tiết biến đổi thất thường ảnh hưởng nghiêm trọng đến mùa vụ. Hệ thống thủy lợi chưa hoàn thiện dẫn đến thiếu nước tưới vào mùa khô. Giá cả nông sản bấp bênh khiến thu nhập người dân không ổn định.

2.2. Đánh giá hiệu quả thực hiện chính sách giảm nghèo giai đoạn 2016 2020

Giai đoạn 2016-2020, huyện Buôn Đôn đạt được nhiều kết quả tích cực trong giảm nghèo. Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ trên 20% xuống còn khoảng 12%. Hàng nghìn hộ được vay vốn ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách xã hội. Nhiều mô hình sản xuất mới được chuyển giao, mang lại hiệu quả kinh tế cao. Công tác đào tạo nghề giúp lao động nông thôn có thêm việc làm. Tuy nhiên, tỷ lệ tái nghèo vẫn còn cao do thiên tai và dịch bệnh. Nguồn lực đầu tư còn phân tán, chưa tập trung vào các nhóm đối tượng trọng điểm.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả giảm nghèo bền vững tại Buôn Đôn

Để nâng cao hiệu quả giảm nghèo bền vững tại Buôn Đôn, cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp. Giải pháp thứ nhất là rà soát, xác định đúng đối tượng nghèo để tập trung hỗ trợ hiệu quả. Giải pháp thứ hai là tăng cường nguồn vốn tín dụng ưu đãi cho hộ nghèo và cận nghèo. Giải pháp thứ ba là đẩy mạnh chuyển giao khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp. Xây dựng các mô hình liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị giúp nâng cao thu nhập. Đào tạo nghề phù hợp với nhu cầu thị trường và điều kiện địa phương. Đầu tư xây dựng hạ tầng nông thôn, đặc biệt là đường giao thông và thủy lợi. Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác giảm nghèo ở cơ sở. Tăng cường vai trò của cộng đồng trong giám sát và đánh giá các chương trình giảm nghèo. Đẩy mạnh hợp tác công-tư để huy động nguồn lực xã hội cho công tác giảm nghèo.

3.1. Giải pháp phát triển sản xuất và đào tạo nghề

Phát triển sản xuất là giải pháp cốt lõi để giảm nghèo bền vững. Cần chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện tự nhiên. Xây dựng các mô hình trồng trọt, chăn nuôi có giá trị kinh tế cao. Liên kết với doanh nghiệp bao tiêu sản phẩm để ổn định đầu ra. Đào tạo nghề ngắn hạn cho lao động nông thôn theo nhu cầu thực tế. Hỗ trợ phát triển ngành nghề truyền thống, du lịch sinh thái gắn với văn hóa dân tộc. Tạo điều kiện cho hộ nghèo tiếp cận khoa học kỹ thuật tiên tiến.

3.2. Giải pháp hoàn thiện cơ chế chính sách và nguồn lực

Hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa các cấp, các ngành trong thực hiện chính sách giảm nghèo. Tăng cường phân cấp, phân quyền cho địa phương trong triển khai chương trình. Nâng mức hỗ trợ phù hợp với thực tế phát triển kinh tế-xã hội. Đơn giản hóa thủ tục hành chính để người nghèo dễ dàng tiếp cận chính sách. Tăng cường nguồn lực từ ngân sách nhà nước và huy động xã hội hóa. Xây dựng cơ chế giám sát, đánh giá minh bạch, hiệu quả. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý dữ liệu hộ nghèo.

IV. Kết luận và ứng dụng chính sách giảm nghèo bền vững

Nghiên cứu về thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững tại huyện Buôn Đôn cho thấy nhiều kết quả đáng ghi nhận. Giai đoạn 2016-2020, tỷ lệ hộ nghèo giảm đáng kể nhờ sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị. Các chính sách hỗ trợ về vốn, nhà ở, đất sản xuất đã phát huy hiệu quả. Tuy nhiên, vẫn còn những hạn chế cần khắc phục như tỷ lệ tái nghèo còn cao. Nguồn lực đầu tư chưa thực sự tập trung vào nhóm đối tượng trọng điểm. Kết luận nghiên cứu đề xuất các giải pháp đồng bộ để nâng cao hiệu quả giảm nghèo. Ứng dụng thực tiễn đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền, doanh nghiệp và cộng đồng. Bài học từ Buôn Đôn có thể áp dụng cho các huyện miền núi tương tự. Giảm nghèo bền vững là quá trình lâu dài, cần sự kiên trì và nguồn lực đầu tư liên tục.

4.1. Kết luận chính từ luận văn nghiên cứu

Luận văn xác định rõ thực trạng nghèo và nguyên nhân tại huyện Buôn Đôn. Đánh giá hiệu quả thực hiện chính sách giảm nghèo giai đoạn 2016-2020 một cách toàn diện. Các chính sách trợ giúp pháp lý, hỗ trợ nhà ở, đất sản xuất đạt kết quả tích cực. Chương trình 135 góp phần cải thiện hạ tầng nông thôn vùng đặc biệt khó khăn. Tuy nhiên, công tác tuyên truyền, vận động chưa phát huy hết hiệu quả. Năng lực cán bộ cơ sở còn hạn chế ảnh hưởng đến chất lượng triển khai. Đề xuất các giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế địa phương.

4.2. Ứng dụng và bài học kinh nghiệm cho địa phương khác

Bài học từ Buôn Đôn cho thấy cần xác định đúng đối tượng nghèo để hỗ trợ hiệu quả. Mô hình liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị cần được nhân rộng. Đầu tư hạ tầng phải gắn với phát triển sản xuất và đào tạo nghề. Sự tham gia của cộng đồng là yếu tố quyết định thành công của chương trình giảm nghèo. Các huyện miền núi khác có thể áp dụng cách tiếp cận đa chiều trong đánh giá nghèo. Cần xây dựng cơ chế giám sát, đánh giá thường xuyên để kịp thời điều chỉnh. Huy động nguồn lực xã hội hóa là giải pháp quan trọng bổ sung ngân sách nhà nước.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

29/05/2026
Thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện buôn đôn tỉnh đắk lắk luận văn thạc sĩ chính sách công đắk lắk năm 2021 đắk lắk năm 2021 y tâm hra ngành chính s

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG 1. Khái niệm và vai trò của giảm nghèo bền vững 1. Khái niệm Để đưa ra được định nghĩa về giảm nghèo bền vững, trước hết cần phải tìm hiểu các khái niệm liên quan. Nghèo Hiện nay trên thế giới có nhiều quan điểm khác nhau về nghèo và mỗi nơi sẽ có cách nhìn nhận và quan điểm riêng của mình.

Tuy nhiên, có một điểm tựu chung lại là căn cứ xác định nghèo phải dựa vào tiêu chí về thu nhập hoặc thỏa mãn các nhu cầu cơ bản của người dân. Tại Hội nghị về chống nghèo đói do Uỷ ban kinh tế xã hội khu vực Châu Á - Thái Bình Dương đã thống nhất và đưa ra quan điểm về nghèo là "tình trạng mà một bộ phận người dân mà những nhu cầu cơ bản không có khả năng được thỏa mãn, trong khi những nhu cầu đó lại phụ thuộc vào mức độ triển KT-XH, tập quán của từng vùng địa lý khác nhau " [71, tr.13] WB đưa ra quan điểm “Nghèo là một khái niệm nhiều chiều cho nên không thể căn cứ vào mỗi tiêu chí về sự thiếu thốn vật chất mà cần phải căn cứ vào các chỉ số khác như: Dinh dưỡng, sức khỏe, giáo dục, tính dễ bị tổn thương, quyền phát ngôn và quyền đàm phán” [72] Tại Việt Nam, Chính phủ đã ban hành Nghị định 07/2021/NĐ-CP quy định chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2021 - 2025. Theo đó, với chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều năm 2021, từ ngày 1-1-2021 tiếp tục thực hiện chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016 - 2020 theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19-11-2015 của Thủ tướng Chính phủ. Về chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025, các tiêu chí đo lường nghèo đa chiều gồm tiêu chí thu nhập và tiêu chí mức độ thiếu hụt DVXH cơ bản.

Cụ thể, tiêu chí thu nhập với khu vực nông thôn 1,5 triệu đồng/người/tháng, khu vực thành thị 2 triệu đồng/người/tháng. Tiêu chí mức độ thiếu hụt DVXH cơ bản 9 gồm các DVXH cơ bản (sáu dịch vụ), gồm: việc làm; y tế; giáo dục; nhà ở; nước sinh hoạt và vệ sinh; thông tin. Cùng với đó là các chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt DVXH cơ bản (12 chỉ số), gồm: việc làm; người phụ thuộc trong hộ gia đình; dinh dưỡng; bảo hiểm y tế; trình độ giáo dục của người lớn; tình trạng đi học của trẻ em; chất lượng nhà ở; diện tích nhà ở bình quân đầu người; nguồn nước sinh hoạt; nhà tiêu hợp vệ sinh; sử dụng dịch vụ viễn thông; phương tiện phục vụ tiếp cận thông tin. DVXH cơ bản, chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt DVXH cơ bản và ngưỡng thiếu hụt được quy định cụ thể tại Phụ lục ban hành kèm Nghị định này.

Nghị định cũng quy định chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình giai đoạn 2022 - 2025. Cụ thể, về chuẩn hộ nghèo, ở khu vực nông thôn là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 1,5 triệu đồng trở xuống và thiếu hụt từ ba chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt DVXH cơ bản trở lên. Ở khu vực thành thị, là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 2 triệu đồng trở xuống và thiếu hụt từ ba chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt DVXH cơ bản trở lên. Về chuẩn hộ cận nghèo, ở khu vực nông thôn là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 1,5 triệu đồng trở xuống và thiếu hụt dưới ba chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt DVXH cơ bản.

Ở khu vực thành thị, là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 2 triệu đồng trở xuống và thiếu hụt dưới ba chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt DVXH cơ bản. Về chuẩn hộ có mức số trung bình, với khu vực nông thôn là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng hơn 1,5 triệu đồng đến 2,25 triệu đồng. Với khu vực thành thị, là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng hơn 2 triệu đồng đến 3 triệu đồng. Chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình là căn cứ để đo lường và giám sát mức độ thiếu hụt về thu nhập và DVXH cơ bản của người dân; là cơ sở xác định đối tượng để thực hiện chính sách giảm nghèo, an sinh xã hội và hoạch định các chính sách kinh tế - xã hội khác giai đoạn 2022 - 2025.

Kế thừa quan điểm về nghèo trên, quan điểm của tác giả cho rằng: Nghèo là khái niệm đa chiều bao gồm các chỉ số đánh giá dựa trên thu nhập và các vấn đề liên quan đến năng lực như dinh dưỡng, sức khỏe, giáo dục, khả năng dễ bị tổn 1 thương, 1 không có quyền phát ngôn và quyền lực. Giảm nghèo Giảm nghèo là việc nâng cao mức sông cho một bộ phận dân cư nghèo trong xã hội để họ dần dần thoát nghèo thông qua chỉ số về số lượng và tỷ lệ giảm nghèo. Điều này có thể hiểu là quá trình một bộ phận người dân nghèo được cải thiện thu nhập và nâng cao mức sống của mình [73]. Giảm nghèo bền vững Hiểu theo nghĩa của từ thì giảm nghèo bền vững là phải thực hiện được việc giảm nghèo và tiến tới thoát nghèo nhưng tình trạng đó phải ổn định, nghĩa là không có nguy cơ tái nghèo trong thời gian dài.

Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo thì cũng hình thành cụm từ giảm nghèo bền vững và hệ thống chính sách về GNBV. Quan điểm của học viên cho rằng: giảm nghèo bền vững là việc bộ phận dân cư nghèo trong xã hội đã được nâng cao mức sống cũng thỏa mãn những nhu cầu cơ bản và duy trì được vị thế đó khi xuất hiện những rủi ro hoặc những thách thức và trở ngại mới, để làm được điều đó các cấp chính quyền tại địa phương phải ban hành các chính sách và thực hiện các chương trình để hỗ trợ sản xuất và kinh doanh cho các hộ nghèo cũng tập huấn, nâng cao nhận thức và kiến thức để họ phá triển sản xuất và kinh doanh nhằm nâng cao mức sống cũng phải tạo điều kiện cho bộ phận dân cư nghèo tiếp cận được với các dịch vụ xã hội cơ bản như: Y tế, nước sách, điện, giáo dục… 1. Vai trò của giảm nghèo bền vững Giảm nghèo bền vững có vai trò rất quan trọng cũng như tác động rất lớn đến phát triển KT-XH của một quốc gia trên các khía cạnh về: Tốc độ phát triển kinh tế, bình đẳng xã hội hay chính trị ổn định và xã hội ổn định. Cụ thể: - Giảm nghèo bền vững sẽ tạo động cho sản xuất, khuyến khích người dân tích cực tham gia hoạt động phát triển kinh tế và như vậy thu nhập của người dân tăng lên, kinh tế quốc gia được hưởng lợi 1 - Giảm nghèo bền vững sẽ tạo sự đoàn kết trong các nhóm dân cư và không có sự bất bình đẳng giữa các nhóm dân cư khi tất cả đều được tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản.

Chính điều này sẽ tạo sự đoàn kết cũng như tạo ra sự ổn định về mặt xã hội cho quốc gia. - Giảm nghèo bền vững giúp cho vấn đề chính và an ninh của quốc gia được ổn định khi nền kinh tế tăng trưởng sẽ có thêm nhiều nguồn lực cho việc củng cổ quốc phòng và an ninh quốc gia. Bên cạnh đó khi kinh tế phát triển, nhà nước sẽ triển khai nhiều chương trình an sinh-xã hội để tầng lớp dân cư và nhóm dân cư trong xã hội được tiếp cận các dịch vụ cơ bản. Ngoài ra, khi quốc gia vững mạnh về kinh tế sẽ hỗ trợ nhiều tài chính hơn cho các chương trình giảm nghèo và khi đó sự chênh lệch mức sống giữa các vùng miền, các địa phương cũng như các nhóm dân cư sẽ được thu hẹp lại và việc giảm nghèo trở nên bền vững hơn và sẽ không có những mẫu thuẫn trong xã hội giúp tình chính trị trong nước ổn định.

- Đối với Việt Nam, vấn đề giảm nghèo bền vững luôn được Đảng và nhà chính phủ coi là động lực cho quá trình phát triển quốc gia cả về mặt kinh tế cũng như ổn định chính trị và xã hội. Mặc dù Việt Nam có trình độ phát triển kinh tế chưa cao mới mức trung bình thấp của thế giới, nguồn lực của nhà nước và xã hội còn chưa nhiều cũng ảnh hưởng nhiều đến việc thực hiện giảm nghèo bền vững. Tuy nhiên, với sự quan tâm và chỉ đạo sát sao của nhà nước, trong giai đoạn vừa qua, công tác giảm nghèo của Việt Nam đã đạt nhiều kết quả đáng khích lệ, khi tỷ lệ hộ nghèo giảm theo từng năm, đời sống người dân ngày càng được cải thiện, chênh lệch vùng miền ngày càng giảm. Những điều này góp phần rất lớn vào sự ổn định và phát triển của Việt Nam hiện nay.

Thực hiện chính sách giảm nghèo 1. Khái niệm thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững Để hiểu đúng về nội hàm của việc thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững, cần phải hiểu rõ bản chất của từng khái niệm liên quan như: 1. Chính sách Thuật ngữ chính sách được sử dụng phổ biến trong các lĩnh vực của đời sống 1 kinh-xã hội và trong các tài liệu cũng như văn bản. Chính sách được từ điển tiếng anh dịch là “một đường lối mà chính quyền, các đảng chính trị, các chính trị gia sẽ sử dụng trong hành động …”.

Theo quan điểm của học giả trên thế giới như: Hugh Heclo cho rằng “chính sách không phải là những quyết định và hành động cụ thể mà được xem là đường lối hành động hoặc không hành động …. Theo quan điểm của David Easton “chính sách là một tập hợp các quyết định cũng như hành động để phân phối các giá trị cho các chủ thể tham gia”. Còn theo quan điểm của Smith “chính sách được hiệu việc lựa chọn hành động hoặc không hành động có chủ đích của các lực lượng có quan hệ với nhau” [19, tr45]. Chính sách được Từ điển tiếng Việt định nghĩa là “sách lược và kế hoạch cụ thể nhằm đạt một mục đích nhất định, dựa vào đường lối chính trị chung và tình hình thực tế mà đề ra chính sách…” [40].

Mặc dù có nhiều cách hiểu khác nhau nhưng cách hiểu chính sách chung nhất hiện này là “những hành động ứng xử về phương diện nào đó của chủ thể với các hiện tượng tồn tại trong quá trình vận động phát triển nhằm đạt được mục tiêu nhất định” [19, tr.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ