Tổng quan nghiên cứu

Thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững là trụ cột an sinh xã hội mang tính chiến lược trong tiến trình phát triển kinh tế vùng Tây Nguyên. Tại huyện Buôn Đôn, tỉnh Đắk Lắk, công tác giảm nghèo giai đoạn 2016 - 2020 đã ghi nhận bước chuyển dịch tích cực khi tỷ lệ hộ nghèo giảm mạnh từ 41,78% (năm 2016) xuống còn 26,27% (năm 2020), bình quân mỗi năm giảm trên 3,0%. Thu nhập bình quân đầu người của huyện tăng từ 29,5 triệu đồng/năm lên 33,0 triệu đồng/năm, tăng 47,7% so với năm 2015. Tuy nhiên, thách thức lớn đặt ra là tính bền vững chưa cao khi tỷ lệ hộ cận nghèo lại gia tăng từ 8,19% lên 14,15%, cùng với đó là 64,10% tổng số hộ nghèo tập trung ở nhóm đồng bào dân tộc thiểu số.

Vấn đề nghiên cứu tập trung giải quyết mâu thuẫn giữa tốc độ giảm nghèo số lượng và chất lượng thoát nghèo thực chất trước bối cảnh biến đổi khí hậu với mùa khô kéo dài gây thiếu nước trầm trọng. Mục tiêu cụ thể của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận về thực thi chính sách công, đánh giá toàn diện kết quả thực hiện chính sách giảm nghèo tại 7 xã thuộc huyện Buôn Đôn giai đoạn 2016 - 2020, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực chính sách cho giai đoạn 2021 - 2025. Về mặt ý nghĩa, nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học thực chứng giúp chính quyền địa phương hoàn thiện cơ chế điều phối, phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo bền vững trên 3,0%/năm và nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt trên 50% theo mục tiêu Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết thực thi chính sách công của Daniel Mazmanian và Paul Sabatier (1983) làm nền tảng phân tích quá trình chuyển hóa quyết định pháp lý thành hành động thực tiễn thông qua các biến số năng lực thể chế, nguồn lực và sự đồng thuận xã hội. Bên cạnh đó, luận văn tích hợp mô hình hoạch định chính sách của Thomas Dye (1972) và lý thuyết hệ thống chính sách của David Easton nhằm làm rõ mối quan hệ tương tác giữa chính quyền địa phương và đối tượng thụ hưởng.

Khung phân tích xoay quanh 4 khái niệm cốt lõi:

  • Nghèo đa chiều: Xác định theo Nghị định 07/2021/NĐ-CP và Quyết định 59/2015/QĐ-TTg, đo lường sự thiếu hụt 6 dịch vụ xã hội cơ bản (việc làm, y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch - vệ sinh, thông tin) cùng 12 chỉ số thành phần với chuẩn thu nhập nông thôn 1,5 triệu đồng/người/tháng.
  • Giảm nghèo bền vững: Trạng thái nâng cao thu nhập và phúc lợi xã hội cho người nghèo nhưng duy trì tính ổn định lâu dài, triệt tiêu nguy cơ tái nghèo khi xuất hiện rủi ro thiên tai hay biến động kinh tế theo tinh thần Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP.
  • Chính sách giảm nghèo: Hệ thống quyết định quản lý nhà nước cung cấp nguồn lực trực tiếp và gián tiếp (tín dụng ưu đãi, y tế, giáo dục, chuyển giao kỹ thuật) nhằm mở rộng cơ hội sinh kế.
  • Chu trình thực thi chính sách: Quy trình khép kín gồm xây dựng kế hoạch, phổ biến thông tin, phân công điều phối, bố trí nguồn lực và kiểm tra, giám sát.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong mốc thời gian 2016 - 2020. Dữ liệu thứ cấp bao gồm báo cáo định kỳ của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Buôn Đôn, Niên giám thống kê huyện, số liệu khám chữa bệnh của Trung tâm Y tế huyện và các văn bản điều hành của UBND tỉnh Đắk Lắk. Dữ liệu sơ cấp được khảo sát trên cỡ mẫu 150 đối tượng, bao gồm 45 cán bộ quản lý cấp huyện/xã và 105 đại diện hộ gia đình thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo tại 7/7 xã trên địa bàn huyện. Phương pháp chọn mẫu áp dụng là chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên thuận tiện nhằm đảm bảo tính đại diện cho cả đồng bào dân tộc thiểu số và người Kinh.

Các phương pháp phân tích chủ đạo bao gồm phương pháp hệ thống hóa lý luận, phương pháp thống kê mô tả phân tích chuỗi số liệu thời gian giai đoạn 2016 - 2020, và phương pháp so sánh đối chiếu kinh nghiệm thực tiễn từ huyện Ba Chẽ (Quảng Ninh) và huyện Cẩm Giàng (Hải Dương). Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm đảm bảo tính khách quan khoa học, đo lường chính xác các chiều thiếu hụt dịch vụ xã hội và nhận diện đúng các nút thắt trong khâu tổ chức thực thi tại địa bàn miền núi đặc thù.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tốc độ giảm nghèo giai đoạn 2016 - 2020 đạt kết quả khả quan về số lượng nhưng thiếu bền vững. Năm 2016, toàn huyện có 6.448 hộ nghèo (chiếm 41,78%), đến năm 2020 giảm xuống còn 4.471 hộ (chiếm 26,27%), tương ứng giảm 1.977 hộ nghèo (giảm 15,51%). Tuy nhiên, số hộ cận nghèo lại tăng nhanh từ 1.264 hộ (8,19%) năm 2016 lên 2.351 hộ (14,15%) năm 2020, tương đương mức tăng 86,0% về số lượng hộ cận nghèo. Điều này phản ánh thực trạng một bộ phận lớn hộ thoát nghèo chỉ mới vượt qua ngưỡng chuẩn nghèo ở mức tối thiểu và đối mặt rủi ro tái nghèo rất cao.

Thứ hai, mức độ nghèo đói có sự phân hóa sâu sắc theo yếu tố dân tộc. Trong tổng số 4.471 hộ nghèo năm 2020, hộ đồng bào dân tộc thiểu số chiếm tới 2.886 hộ (tỷ lệ 64,10%), trong khi hộ người Kinh chỉ chiếm 1.605 hộ (35,90%). Tỷ lệ nghèo trong nhóm dân tộc thiểu số luôn duy trì ở mức cao trên 64% xuyên suốt cả giai đoạn 5 năm.

Thứ ba, việc thực thi các chính sách tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản đạt hiệu quả rõ rệt. Chính sách bảo hiểm y tế đã hoàn thành cấp phát thẻ BHYT miễn phí cho 100% người thuộc hộ nghèo; bình quân mỗi năm Trung tâm Y tế huyện thực hiện khám, chữa bệnh cho trên 608 lượt người nghèo và cận nghèo với tổng kinh phí hỗ trợ đạt 2,306 tỷ đồng. Tỷ lệ dân cư nông thôn sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh tăng từ 70% năm 2015 lên 88% năm 2020 (tăng 18%), hệ thống thủy lợi đáp ứng tưới tiêu cho 83% diện tích cây trồng. Tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng từ 38,6% lên 44,0%.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi khiến công tác giảm nghèo chưa thực sự bền vững xuất phát từ năng lực tổ chức thực thi ở cấp cơ sở và tâm lý xã hội của người dân. Bộ máy cán bộ phụ trách công tác giảm nghèo tại 7 xã đều có trình độ đại học nhưng còn kiêm nhiệm nhiều mảng công việc, dẫn đến việc xây dựng kế hoạch giảm nghèo ở các xã mang tính rập khuôn, chưa bám sát tiềm năng của từng buôn làng. Bên cạnh đó, tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào các gói trợ cấp của Nhà nước vẫn còn tồn tại phổ biến trong một bộ phận hộ nghèo, làm suy giảm động lực tự vươn lên.

Dữ liệu nghiên cứu phản ánh rõ xu hướng này khi được trình bày qua biểu đồ kết hợp (combo chart) thể hiện đường suy giảm của hộ nghèo song song với đường gia tăng của hộ cận nghèo, cùng bảng cơ cấu phân tích tỷ lệ nghèo theo từng nhóm dân tộc. Hiện tượng này hoàn toàn tương đồng với các phát hiện tại huyện Ba Chẽ (Quảng Ninh) giai đoạn trước 2018, nơi tỷ lệ tái nghèo chỉ được kiểm soát triệt để khi chính quyền chuyển đổi từ phương thức hỗ trợ trực tiếp sang thúc đẩy các hộ dân tự nguyện viết đơn xin thoát nghèo gắn với mô hình OCOP. Ngoài ra, việc chưa tận dụng tối đa 106.829,70 ha diện tích đất có rừng (chiếm 75,76% diện tích tự nhiên) và nguồn thu ngân sách địa phương còn hạn hẹp (đạt 230 tỷ đồng trong 5 năm) cũng là rào cản hạn chế nguồn lực đầu tư cho sinh kế dài hạn.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Buôn Đôn, hệ thống 4 nhóm giải pháp trọng tâm cần được triển khai đồng bộ:

  • Cơ cấu lại mô hình sản xuất nông nghiệp thích ứng biến đổi khí hậu: Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi gắn với chế biến sâu và phát triển kinh tế rừng; nhân rộng 42 mô hình trang trại tập trung đạt doanh thu bình quân trên 2,3 tỷ đồng/năm. Mục tiêu nâng thu nhập bình quân đầu người đạt trên 45 triệu đồng/năm và hạ tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân 3,0% - 3,5%/năm. Timeline thực hiện: 2021 - 2025. Chủ thể chủ trì: UBND huyện Buôn Đôn phối hợp Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
  • Hoàn thiện mạng lưới tín dụng chính sách gắn với đào tạo nghề thực hành: Mở rộng hạn mức cho vay ưu đãi không cần tài sản thế chấp từ Ngân hàng Chính sách Xã hội cho 100% hộ nghèo có phương án sản xuất khả thi; liên kết đào tạo nghề nông nghiệp kỹ thuật cao cho lao động nông thôn. Mục tiêu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 55% vào năm 2025. Timeline: 2021 - 2024. Chủ thể: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện.
  • Nâng cấp đồng bộ kết cấu hạ tầng giao thông và thủy lợi: Đầu tư cứng hóa thêm 120 km đường giao thông nông thôn, nâng tỷ lệ đường cứng hóa toàn huyện từ 54% lên trên 70%; kiên cố hóa hệ thống kênh mương nhằm đảm bảo cung cấp nước tưới cho 90% diện tích canh tác trong mùa khô. Timeline: 2022 - 2025. Chủ thể: Phòng Kinh tế - Hạ tầng và UBND 7 xã.
  • Đổi mới công tác tuyên truyền và chuẩn hóa quy trình rà soát hộ nghèo đa chiều: Tổ chức tuyên truyền trực quan bằng song ngữ (tiếng Việt và tiếng Êđê, M'nông); thực hiện kiểm tra chéo 100% kết quả rà soát hộ nghèo hàng năm giữa các buôn làng, xóa bỏ triệt để bệnh thành tích và tư tưởng trông chờ trợ cấp. Timeline: Thực hiện thường niên 2021 - 2025. Chủ thể: Ban Chỉ đạo Giảm nghèo huyện và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện Buôn Đôn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách cấp huyện, tỉnh: Cung cấp bức tranh thực chứng toàn diện về thực thi chính sách công tại địa bàn đặc thù vùng biên giới, làm căn cứ xây dựng Kế hoạch giảm nghèo giai đoạn 2021 - 2025 cho UBND tỉnh Đắk Lắk và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
  • Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Chính sách công, Quản lý công: Làm tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận nghiên cứu chính sách an sinh xã hội, cách áp dụng khung lý thuyết Mazmanian - Sabatier vào phân tích chính sách công cấp cơ sở.
  • Cán bộ làm công tác giảm nghèo và đoàn thể chính trị - xã hội tại cấp xã: Ứng dụng quy trình rà soát hộ nghèo đa chiều, phương pháp phân loại nguyên nhân nghèo chính xác và kinh nghiệm triển khai các mô hình sinh kế điểm tại buôn làng.
  • Các tổ chức phi chính phủ và đơn vị tài trợ dự án phát triển: Sử dụng số liệu khảo sát thực tế và phân tích đặc thù dân tộc học để thiết kế các dự án viện trợ sinh kế cộng đồng, cấp nước sạch và thích ứng biến đổi khí hậu tại vùng đệm Vườn quốc gia Yok Đôn.

Câu hỏi thường gặp

  • Tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo tại huyện Buôn Đôn biến động như thế nào trong giai đoạn 2016 - 2020?
    Giai đoạn 2016 - 2020, tỷ lệ hộ nghèo của huyện giảm tích cực từ 41,78% (6.448 hộ) xuống còn 26,27% (4.471 hộ). Tuy nhiên, tỷ lệ hộ cận nghèo lại có xu hướng gia tăng từ 8,19% (1.264 hộ) lên mức 14,15% (2.351 hộ), cho thấy kết quả giảm nghèo còn thiếu tính bền vững.

  • Vì sao tỷ lệ hộ nghèo giảm nhưng số lượng hộ cận nghèo tại Buôn Đôn lại gia tăng?
    Nguyên nhân chủ yếu do phần lớn các hộ vừa thoát khỏi ngưỡng nghèo có nguồn thu nhập bấp bênh quanh chuẩn nghèo nông thôn 1,5 triệu đồng/người/tháng. Khi gặp rủi ro về thời tiết hạn hán hoặc thiếu việc làm ổn định, các hộ này lập tức rơi vào nhóm cận nghèo và có nguy cơ tái nghèo cao.

  • Đặc điểm nghèo đói của đồng bào dân tộc thiểu số tại Buôn Đôn có điểm gì nổi bật?
    Hộ nghèo là người dân tộc thiểu số chiếm tỷ lệ áp đảo với 64,10% (2.886 hộ) trên tổng số hộ nghèo toàn huyện năm 2020. Tình trạng này bắt nguồn từ hạn chế về đất sản xuất chất lượng cao, tập quán canh tác lạc hậu và rào cản trong tiếp cận thông tin khoa học kỹ thuật.

  • Chính sách y tế đã hỗ trợ người nghèo trên địa bàn huyện Buôn Đôn đạt kết quả ra sao?
    UBND huyện đã thực hiện cấp thẻ BHYT miễn phí cho 100% đối tượng thuộc hộ nghèo. Giai đoạn 2016 - 2020, Trung tâm Y tế huyện đã khám chữa bệnh miễn phí cho bình quân trên 608 lượt người nghèo và cận nghèo mỗi năm với tổng kinh phí hỗ trợ đạt 2,306 tỷ đồng.

  • Bài học kinh nghiệm nào từ huyện Ba Chẽ có thể vận dụng hiệu quả cho Buôn Đôn?
    Buôn Đôn có thể áp dụng bài học của Ba Chẽ (Quảng Ninh) trong việc khơi dậy ý chí tự lực thoát nghèo, biểu dương các hộ tự nguyện xin ra khỏi danh sách nghèo, đồng thời lồng ghép nguồn lực phát triển kinh tế lâm nghiệp bền vững từ 106.829,70 ha diện tích đất rừng sẵn có.

Kết luận

  • Luận văn đã đánh giá toàn diện quá trình thực hiện chính sách giảm nghèo bền vững tại huyện Buôn Đôn giai đoạn 2016 - 2020, làm rõ thành tựu giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 41,78% xuống 26,27%.
  • Nhận diện chính xác nguy cơ tái nghèo thông qua chỉ số hộ cận nghèo tăng lên 14,15% và tỷ lệ nghèo trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số chiếm 64,10%.
  • Tổng kết hiệu quả vượt bậc của các chính sách an sinh nền tảng: đạt 100% cấp thẻ BHYT, 88% hộ dân dùng nước sạch hợp vệ sinh và 44% lao động được đào tạo.
  • Đúc kết 5 bài học kinh nghiệm sâu sắc về phân công phối hợp, rà soát dữ liệu thực chứng và khơi dậy tính chủ động của người dân từ thực tiễn các địa phương điển hình.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp có tính hành động cao, gắn chỉ tiêu cụ thể cho giai đoạn 2021 - 2025 nhằm đảm bảo mục tiêu giảm nghèo đa chiều bền vững.

Đóng góp khoa học lớn nhất của luận văn là cung cấp khung phân tích thực thi chính sách công hoàn chỉnh, giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa hỗ trợ an sinh của Nhà nước và nâng cao năng lực tự lực của đồng bào dân tộc thiểu số vùng Tây Nguyên. Trong giai đoạn 2021 - 2025, chính quyền địa phương cần khẩn trương thể chế hóa các đề xuất vào Nghị quyết chuyên đề của Huyện ủy và Kế hoạch hành động của UBND huyện. Các nhà khoa học, nhà quản lý và bạn đọc quan tâm có thể khai thác toàn diện tư liệu của công trình nghiên cứu này để tiếp tục hoàn thiện mô hình giảm nghèo thích ứng biến đổi khí hậu trên phạm vi toàn tỉnh Đắk Lắk.