Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nông Thúy Vân được thực hiện tại Học viện Chính sách và Phát triển (năm 2026), chuyên ngành Quản lý công thuộc ngành Chính sách công, dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Thu. Đề tài bắt nguồn từ tiến trình cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước, thực hiện chủ trương tinh gọn đơn vị hành chính và chuyển đổi mô hình sang chính quyền địa phương hai cấp (cấp tỉnh và cấp xã), không còn duy trì cấp huyện trung gian. Tại tỉnh Lâm Đồng, huyện Lâm Hà cũ được cơ cấu lại, trong đó hai xã Tân Thanh và Phúc Thọ sáp nhập thành đơn vị hành chính mới là xã Phúc Thọ Lâm Hà. Việc giải thể cấp huyện đặt trách nhiệm tổ chức thực thi chính sách, phân bổ nguồn lực và điều hành các dịch vụ công ích – tiêu biểu là lĩnh vực giáo dục – trực tiếp lên vai chính quyền cấp xã.

Sau sáp nhập, xã Phúc Thọ Lâm Hà đứng trước áp lực quản lý kép: địa bàn mở rộng, quy mô dân cư gia tăng và phân tán, điều kiện kinh tế – xã hội giữa các thôn buôn có sự chênh lệch, trong khi số lượng trường lớp tăng nhưng không còn cơ quan chuyên môn là Phòng Giáo dục và Đào tạo cấp huyện hỗ trợ trực tiếp. Thực tiễn này làm nảy sinh nhiều điểm nghẽn về cập nhật dữ liệu trẻ em trong độ tuổi đi học, cơ chế phối hợp liên ngành, năng lực nhân sự và nguồn lực cơ sở vật chất.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể:

  • Mục tiêu nghiên cứu: Tìm hiểu công tác quản lý nhà nước về giáo dục tại xã Phúc Thọ Lâm Hà trong bối cảnh vận hành chính quyền hai cấp; nhận diện những vấn đề tồn tại, chỉ ra nguyên nhân và đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục tại địa phương.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa các khái niệm, nội dung cơ bản về công tác quản lý nhà nước về giáo dục ở cấp xã gắn với bối cảnh địa bàn nghiên cứu.
    2. Phân tích thực tiễn công tác quản lý nhà nước về giáo dục trong bối cảnh kiện toàn tổ chức bộ máy và vận hành mô hình chính quyền hai cấp.
    3. So sánh với mô hình quản lý trước khi sáp nhập, làm rõ những biến đổi, hạn chế, nguyên nhân và đề xuất các giải pháp khả thi.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý nhà nước về giáo dục ở cấp xã, trọng tâm là hoạt động quản lý của Ủy ban nhân dân xã Phúc Thọ Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng.
  • Phạm vi nội dung: Cơ chế, chính sách, quy định pháp luật liên quan đến quản lý giáo dục cơ sở; chức năng, nhiệm vụ của các chủ thể quản lý và quy trình thực thi chính sách giáo dục khi vận hành mô hình chính quyền địa phương hai cấp.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn Ủy ban nhân dân xã Phúc Thọ Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát giai đoạn chuyển tiếp, đối chiếu mốc thời gian trước khi sắp xếp sáp nhập (trước ngày 01/07/2025) và sau khi vận hành mô hình hai cấp (từ ngày 01/07/2025 đến năm 2026).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm chuyên ngành chính sách công và hành chính công. Tác giả tiếp cận khái niệm giáo dục từ góc độ xã hội học, quan điểm giáo dục suốt đời của UNESCO và định chế pháp lý tại Điều 2 Luật Giáo dục năm 2019. Về quản lý giáo dục, tác giả trích dẫn định nghĩa của Nguyễn Đức Chính (2016), nhấn mạnh sự tác động có mục đích và hợp quy luật của chủ thể quản lý đến hệ thống giáo dục. Khái niệm quản lý nhà nước về giáo dục được đối chiếu từ Luật Giáo dục năm 2019 và Giáo trình Quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo của Học viện Hành chính Quốc gia (2021), xác định đây là hoạt động quyền lực nhà nước nhằm định hướng, điều hành, kiểm soát và hỗ trợ hệ thống giáo dục quốc dân.

Khung thể chế và căn cứ pháp lý áp dụng trong nghiên cứu bao gồm:

  • Hiến pháp năm 2013 (quy định về quyền học tập và vị trí quốc sách của giáo dục);
  • Luật Giáo dục năm 2019 (quy định quyền hạn của chính quyền địa phương các cấp đối với giáo dục);
  • Luật Tổ chức chính quyền địa phương (quy định thẩm quyền và nhiệm vụ của chính quyền cấp xã khi chuyển đổi mô hình);
  • Luật Trẻ em năm 2016 (trách nhiệm bảo đảm quyền học tập, chống thất học, bỏ học);
  • Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực giáo dục giữa chính quyền địa phương hai cấp.

Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp: Thu thập, tổng hợp và phân tích hệ thống văn bản pháp luật, nghị quyết của HĐND, nghị định, thông tư chuyên ngành và các báo cáo hành chính về giáo dục tại địa phương.
  • Phương pháp phân tích – đánh giá: Khảo sát thực trạng quản lý thực tế tại địa phương, bóc tách các mặt đạt được, các điểm nghẽn và nguyên nhân phát sinh.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu, thẩm quyền, cơ chế phối hợp và nhân sự giữa hai giai đoạn: mô hình chính quyền ba cấp (trước 01/07/2025) và mô hình chính quyền hai cấp (sau 01/07/2025).

Nguồn dữ liệu của đề tài được tổng hợp trực tiếp từ các văn bản chỉ đạo, số liệu báo cáo của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã Phúc Thọ Lâm Hà, Phòng Văn hóa – Xã hội xã và các cơ sở giáo dục trên địa bàn.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC Ở CẤP XÃ

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng và nhận diện tác động của mô hình chính quyền địa phương hai cấp đối với công tác quản lý nhà nước về giáo dục ở cấp cơ sở. Tác giả làm rõ việc bãi bỏ cấp huyện làm thay đổi hoàn toàn vai trò của cấp xã: từ đơn vị phối hợp, báo cáo sang chủ thể trực tiếp thực thi, quản trị mạng lưới trường lớp và chịu trách nhiệm giải trình trực tiếp với UBND cấp tỉnh và Sở Giáo dục và Đào tạo.

Tác giả xác định 7 nội dung quản lý nhà nước về giáo dục cấp xã:

  1. Xây dựng kế hoạch, chương trình và định hướng phát triển giáo dục tại địa phương;
  2. Quản lý mạng lưới cơ sở giáo dục và các điều kiện bảo đảm hoạt động giáo dục;
  3. Quản lý tài chính, ngân sách và thực thi các chính sách hỗ trợ giáo dục;
  4. Quản lý đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục và nhân sự giáo dục ở cơ sở;
  5. Quản lý công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ và giáo dục thường xuyên;
  6. Bảo đảm quyền học tập của người dân và thực hiện các chính sách xã hội trong giáo dục;
  7. Quản lý thông tin, công tác phối hợp liên ngành và giám sát hoạt động giáo dục.

Chương này cũng phân tích các yếu tố tác động (điều kiện kinh tế – xã hội, hạ tầng công nghệ thông tin, tâm lý đội ngũ công chức sau sáp nhập) và đúc kết kinh nghiệm quản lý giáo dục cấp xã từ các địa phương: xã Đinh Văn Lâm Hà, xã Tân Hà Lâm Hà (Lâm Đồng), xã Bình Minh (Quảng Nam cũ) và xã Tân Phú (Đồng Nai) về chuẩn hóa quy trình, thiết lập đầu mối chuyên trách và đẩy mạnh xã hội hóa.

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC TẠI XÃ PHÚC THỌ LÂM HÀ, TỈNH LÂM ĐỒNG TRONG BỐI CẢNH VẬN HÀNH CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG HAI CẤP

Chương 2 mô tả quá trình thành lập xã Phúc Thọ Lâm Hà trên cơ sở sáp nhập nguyên trạng hai xã Tân Thanh và Phúc Thọ. Tác giả phân tích cơ cấu tổ chức bộ máy, chỉ rõ chức năng, thẩm quyền của chính quyền cơ sở theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP. Điểm nhấn là sự chuyển dịch mô hình vận hành và phân định trách nhiệm quản lý:

Tiêu chí so sánh Giai đoạn trước 01/07/2025 (Chính quyền ba cấp) Giai đoạn từ 01/07/2025 đến nay (Chính quyền hai cấp)
Chủ thể trực tiếp chỉ đạo, điều phối Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Lâm Hà UBND xã Phúc Thọ Lâm Hà (chịu sự quản lý của Sở GD&ĐT tỉnh)
Đầu mối nhân sự chuyên trách tại cơ sở Nhiều chuyên viên phụ trách mảng chuyên sâu tại Phòng GD&ĐT huyện Duy nhất 01 chuyên viên chuyên trách giáo dục thuộc Phòng VH–XH xã
Quy mô cơ sở giáo dục phụ trách Phân chia quản lý riêng biệt tại 2 xã cũ 10 trường công lập (mầm non, tiểu học, THCS) và 05 cơ sở mầm non tư thục
Cơ chế lập kế hoạch & ngân sách UBND xã thực hiện theo chỉ tiêu huyện phân bổ UBND xã trực tiếp lập kế hoạch, tổng hợp nhu cầu, điều hành ngân sách theo phân cấp
Thực hiện chính sách hỗ trợ học sinh Tiếp nhận hồ sơ, chuyển cấp huyện thẩm định Trực tiếp xác minh, lập danh sách, chi trả và quyết toán hỗ trợ

Thực trạng triển khai cho thấy UBND xã đã chủ động lồng ghép mục tiêu giáo dục vào kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội hằng năm, quy trình hành chính giải quyết hỗ trợ chi phí học tập và miễn giảm học phí được rút ngắn thời gian. Tuy nhiên, chương 2 cũng chỉ ra những hạn chế lớn:

  • Đội ngũ quản lý mỏng: 01 chuyên viên giáo dục cấp xã phải cáng đáng toàn bộ danh mục công việc trước đây của cả một phòng chuyên môn cấp huyện, dẫn đến quá tải;
  • Lập kế hoạch mang tính đối phó hành chính, thiếu dự báo dài hạn về biến động trường lớp;
  • Dữ liệu học sinh, hồ sơ phổ cập còn phân tán giữa hai xã cũ, hệ thống cơ sở dữ liệu và phần mềm công nghệ thông tin chưa đồng bộ;
  • Nguồn lực ngân sách phụ thuộc vào phân bổ từ cấp tỉnh, việc mở rộng khuôn viên và trang bị thiết bị dạy học cho các điểm trường xa trung tâm gặp nhiều khó khăn.

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC TẠI XÃ PHÚC THỌ LÂM HÀ, TỈNH LÂM ĐỒNG

Trên cơ sở phân tích nguyên nhân tại Chương 2, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể nhằm thích ứng với mô hình chính quyền địa phương hai cấp:

  1. Hoàn thiện tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực đội ngũ: Tăng cường biên chế hoặc bố trí thêm cán bộ hỗ trợ cho mảng giáo dục tại Phòng Văn hóa – Xã hội; tổ chức bồi dưỡng định kỳ về nghiệp vụ quản lý giáo dục, kỹ năng tham mưu và xử lý hồ sơ công cho công chức cấp xã.
  2. Hoàn thiện cơ chế, quy trình quản lý nhà nước về giáo dục: Ban hành quy chế làm việc chuẩn hóa, quy định rõ trách nhiệm giải trình giữa UBND xã với Sở GD&ĐT tỉnh; xây dựng quy trình tiếp nhận, xét duyệt các chính sách an sinh xã hội học đường một cách minh bạch, giảm bớt thủ tục trung gian.
  3. Nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất: Tối ưu hóa phân bổ dự toán ngân sách; rà soát, quy hoạch lại quỹ đất giáo dục sau sáp nhập; đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục để cải tạo phòng học, bổ sung trang thiết bị tại các thôn, buôn khó khăn.
  4. Tăng cường công tác phối hợp đa chủ thể: Thiết lập quy chế phối hợp định kỳ giữa UBND xã với Ban Giám hiệu 10 trường công lập, 05 cơ sở tư thục, các tổ chức đoàn thể (Đoàn Thanh niên, Hội Khuyến học) và phụ huynh để giám sát phổ cập và duy trì sĩ số học sinh.
  5. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số: Đồng bộ hóa cơ sở dữ liệu học sinh, số hóa hồ sơ phổ cập giáo dục và xóa mù chữ; triển khai hệ thống quản trị dữ liệu liên thông trực tiếp từ cơ sở giáo dục đến xã và Sở GD&ĐT tỉnh.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận phản ánh chính xác bức tranh thực tiễn về công tác quản lý nhà nước về giáo dục trong giai đoạn bản lề của cải cách hành chính tại tỉnh Lâm Đồng. Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể:

  • Xác định các thông số thực tế của đơn vị hành chính sau sáp nhập: Đơn vị hành chính mới là xã Phúc Thọ Lâm Hà (thành lập từ hai xã Tân Thanh và Phúc Thọ) quản lý trực tiếp mạng lưới gồm 10 cơ sở giáo dục công lập (mầm non, tiểu học, trung học cơ sở) và 05 nhóm/lớp mầm non tư thục độc lập.
  • Phản ánh sự mất cân đối về nguồn lực: Nghiên cứu chỉ rõ việc chuyển giao toàn bộ thẩm quyền chuyên môn từ Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện xuống cơ sở nhưng chỉ bố trí 01 chuyên viên phụ trách tại Phòng Văn hóa – Xã hội xã đã tạo ra áp lực hành chính lớn, gây chậm trễ trong công tác cập nhật dữ liệu và dự báo chiến lược.
  • Đóng góp về mặt chính sách: Đề tài là nghiên cứu thực nghiệm đầu tiên đánh giá tác động của Nghị định số 142/2025/NĐ-CP đối với mô hình chính quyền địa phương hai cấp tại tỉnh Lâm Đồng. Các phân tích giúp làm rõ khoảng trống thể chế khi bãi bỏ cấp trung gian, cung cấp cơ sở thực tiễn để chính quyền địa phương kiến nghị cấp tỉnh điều chỉnh định mức biên chế và phân bổ ngân sách.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn do điều kiện khách quan được tác giả thẳng thắn thừa nhận trong phần mở đầu và kết luận:

  • Giới hạn thời gian quan sát: Mô hình chính quyền hai cấp chính thức vận hành từ ngày 01/07/2025, do đó khoảng thời gian thu thập dữ liệu thực tế sau sáp nhập còn ngắn (đến thời điểm hoàn thành đề tài năm 2026), nhiều văn bản hướng dẫn chuyên ngành cấp tỉnh chưa thực sự hoàn thiện đồng bộ.
  • Phạm vi khảo sát: Đề tài chỉ tập trung khảo sát trên phạm vi một đơn vị hành chính cấp xã (xã Phúc Thọ Lâm Hà), các chỉ báo đánh giá hiệu quả chủ yếu dựa trên góc độ điều hành của cơ quan hành chính nhà nước và báo cáo hành chính, chưa thực hiện các điều tra xã hội học diện rộng đối với đội ngũ giáo viên và phụ huynh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục theo dõi, đánh giá sự vận hành của mô hình sau giai đoạn chuyển tiếp (từ 2 đến 3 năm); nghiên cứu sâu hơn về cơ chế thanh tra, kiểm tra chuyên môn giáo dục khi không còn cấp huyện, cũng như tác động của chuyển đổi số đối với chất lượng dạy học thực tế.

Giá trị tham khảo

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nông Thúy Vân mang lại giá trị tham khảo hữu ích cho nhiều đối tượng:

  • Đối với sinh viên và học viên: Tài liệu học thuật tham khảo trực tiếp cho các ngành Chính sách công, Quản lý công, Quản trị văn phòng và Luật Hành chính khi nghiên cứu về tổ chức chính quyền địa phương, sáp nhập đơn vị hành chính và phân cấp thẩm quyền quản lý dịch vụ công.
  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương: Cung cấp tài liệu thực tiễn cho UBND xã Phúc Thọ Lâm Hà, các xã đang thực hiện sắp xếp lại đơn vị hành chính trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng và cơ quan Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc xây dựng cơ chế phối hợp, bố trí vị trí việc làm và điều tiết ngân sách giáo dục cơ sở.
  • Nội dung đáng chú ý nhất: Mục 2.2 và 2.3 tại Chương 2 về quy trình chuyển đổi thẩm quyền quản lý theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP, cùng các bài học thực tiễn rút ra từ các xã Đinh Văn, Tân Hà, Bình Minh và Tân Phú.

Câu hỏi thường gặp

1. Xã Phúc Thọ Lâm Hà được hình thành từ những đơn vị hành chính nào và vận hành theo mô hình nào?
Xã Phúc Thọ Lâm Hà được thành lập trên cơ sở sáp nhập toàn bộ hai đơn vị hành chính cấp xã là xã Tân Thanh và xã Phúc Thọ thuộc huyện Lâm Hà cũ, tỉnh Lâm Đồng. Địa phương vận hành theo mô hình chính quyền địa phương hai cấp (cấp tỉnh và cấp xã), không còn duy trì tổ chức chính quyền cấp huyện.

2. Mốc thời gian chính thức đánh dấu sự thay đổi cơ chế quản lý giáo dục ở địa phương là khi nào và dựa trên căn cứ pháp lý nào?
Mốc thời gian phân định là ngày 01/07/2025, thời điểm chính quyền địa phương hai cấp chính thức vận hành và chấm dứt hoạt động của cấp huyện. Căn cứ pháp lý cốt lõi về phân định thẩm quyền quản lý giáo dục trong mô hình này là Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ.

3. Quy mô mạng lưới trường lớp tại xã Phúc Thọ Lâm Hà sau sáp nhập gồm những cơ sở nào?
Sau sáp nhập, UBND xã Phúc Thọ Lâm Hà trực tiếp quản lý tổng cộng 10 cơ sở giáo dục công lập (gồm các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở thuộc hai xã cũ sáp nhập lại) và 05 cơ sở giáo dục mầm non tư thục độc lập đang hoạt động trên địa bàn.

4. Khó khăn lớn nhất về nhân lực quản lý giáo dục tại UBND xã Phúc Thọ Lâm Hà được chỉ ra là gì?
Trước khi sáp nhập, lĩnh vực giáo dục trên địa bàn được điều phối bởi Phòng GD&ĐT huyện Lâm Hà với nhiều chuyên viên theo dõi từng mảng chuyên sâu. Sau sáp nhập và xóa bỏ cấp huyện, toàn bộ khối lượng công việc quản lý chuyển về cơ sở nhưng tại xã chỉ bố trí duy nhất 01 chuyên viên phụ trách lĩnh vực giáo dục thuộc Phòng Văn hóa – Xã hội, dẫn đến tình trạng quá tải và hạn chế năng lực dự báo dài hạn.

5. Tác giả đã phân tích kinh nghiệm quản lý giáo dục từ những địa phương nào để rút ra bài học cho xã?
Khóa luận đã khảo sát thực tiễn quản lý tại 4 địa phương: xã Đinh Văn Lâm Hà (rõ đầu mối phân công, tham mưu tốt), xã Tân Hà Lâm Hà (huy động cộng đồng, quản lý học sinh vùng xa), xã Bình Minh thuộc tỉnh Quảng Nam cũ (duy trì giao ban định kỳ, lồng ghép kế hoạch KT-XH) và xã Tân Phú thuộc tỉnh Đồng Nai (chuẩn hóa quy trình, phát huy vai trò tham mưu chuyên trách).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nông Thúy Vân đã làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý nhà nước về giáo dục tại xã Phúc Thọ Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng trong bối cảnh thực hiện sáp nhập hành chính và vận hành mô hình chính quyền địa phương hai cấp. Tác trình đã hệ thống hóa các thay đổi căn bản về thẩm quyền theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP, bóc tách thực trạng quản lý 10 trường công lập và 05 cơ sở tư thục, đồng thời chỉ rõ sự quá tải của bộ máy tham mưu khi chỉ có 01 chuyên viên phụ trách. Các nhóm giải pháp đề xuất tại Chương 3 tập trung vào kiện toàn tổ chức, hoàn thiện quy trình, tối ưu hóa nguồn lực và chuyển đổi số, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản lý công ở cấp cơ sở hiện nay.