Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Chính sách công với đề tài "Thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội đối với cán bộ, công chức ở nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào giai đoạn hiện nay" được thực hiện trong bối cảnh nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân (CHDCND) Lào đang đẩy mạnh công cuộc đổi mới, phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần định hướng xã hội chủ nghĩa. Sau chiến tranh, Đảng Nhân dân Cách mạng (NDCM) Lào và Nhà nước Lào tập trung khắc phục hậu quả, phát triển kinh tế - xã hội, duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế từ 7% đến 8%/năm và đưa thu nhập bình quân đầu người vượt mức 1.200 USD/năm nhằm từng bước thoát khỏi tình trạng kém phát triển.

Song song với quá trình phát triển kinh tế, hệ thống an sinh xã hội, đặc biệt là chính sách bảo hiểm xã hội (BHXH) đối với đội ngũ cán bộ, công chức – lực lượng trực tiếp vận hành bộ máy Đảng và Nhà nước – được xác định là công cụ quan trọng nhằm đảm bảo an toàn đời sống và duy trì sự ổn định của nền hành chính công. Sau thời kỳ áp dụng các văn bản dưới luật (Nghị định số 178/ThT năm 1993, Nghị định số 70/ThT năm 2006), Quốc hội CHDCND Lào đã ban hành Luật Bảo hiểm xã hội ngày 26 tháng 8 năm 2013, tạo khung pháp lý thống nhất. Tuy nhiên, quá trình triển khai thực tế từ năm 2013 đến năm 2015 bộc lộ một số khó khăn, vướng mắc đòi hỏi phải được khảo sát, đánh giá một cách có hệ thống.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu nghiên cứu: Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về thực hiện chính sách BHXH; khảo sát, đánh giá thực trạng thực hiện chính sách BHXH đối với cán bộ, công chức tại nước CHDCND Lào; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực thi chính sách trong giai đoạn tiếp theo.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Làm rõ cơ sở lý luận về thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội đối với cán bộ, công chức nước CHDCND Lào.
    2. Khảo sát thực trạng việc thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội đối với cán bộ, công chức ở nước CHDCND Lào giai đoạn 2013 - 2015.
    3. Đề xuất những phương hướng, giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội đối với cán bộ, công chức ở nước CHDCND Lào trong những năm tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội đối với đội ngũ cán bộ, công chức tại nước CHDCND Lào.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các khâu cơ bản trong quy trình thực hiện chính sách: lựa chọn cơ quan thực hiện, xác định đối tượng thụ hưởng, tuyên truyền giải thích chính sách và tổ chức quản lý hoạt động thực thi.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ lãnh thổ nước CHDCND Lào (bao gồm các cơ quan trung ương và 18 tỉnh/thành phố).
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2015 (thời điểm sau khi Luật Bảo hiểm xã hội năm 2013 được thông qua).

Về tình hình nghiên cứu, tác giả đã tiến hành tổng thuật hai nhóm công trình: (1) Nhóm nghiên cứu về BHXH tại Việt Nam gồm các luận văn, luận án và sách chuyên khảo của Trần Xuân Vinh (2001), Nguyễn Văn Tám (2004), Nguyễn Kim Thái (2005), Trần Quốc Túy (2006), Bùi Văn Nhơn (2000), Đỗ Minh Cương và Mạc Văn Tiến (1996)...; (2) Nhóm nghiên cứu về thực hiện chính sách BHXH tại Lào gồm các công trình của Chăm Pa Vông Pha Chăn (2004), Phongthayvy Khotyotha (2010), Phetsamone Soukathaviphone (2010). Tác giả chỉ ra rằng các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào diện đối tượng chung, khu vực ngoài nhà nước hoặc giới hạn trong phạm vi địa phương, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện và chuyên sâu về việc thực hiện chính sách BHXH dành riêng cho cán bộ, công chức tại CHDCND Lào theo khung khổ Luật Bảo hiểm xã hội năm 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên hệ thống khái niệm chuẩn mực của khoa học chính sách công và an sinh xã hội:

  • Khái niệm chính sách công và thực hiện chính sách công: Tiếp cận định nghĩa của James Anderson, Thomas Dye, William Dunn, Peter Aucoin, B. Guy Peters và Từ điển bách khoa Việt Nam, tác giả xác định chính sách công là quyết định của các chủ thể quyền lực nhà nước nhằm quy định mục đích, cách thức và chế định hành động để giải quyết các vấn đề xã hội. Thực hiện chính sách công là quá trình chuyển hóa ý đồ chính sách thành kết quả thực tế thông qua các nguồn lực tài chính, tổ chức và con người.
  • Khái niệm bảo hiểm xã hội: Phân tích dưới các góc độ pháp lý, kinh tế, chính trị, tài chính và chính sách xã hội, đối chiếu định nghĩa của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), Luật Bảo hiểm xã hội Việt Nam năm 2006 (Điều 3) và định nghĩa pháp lý theo Luật Bảo hiểm xã hội Lào năm 2013 (bảo đảm cho người tham gia nhận tiền hỗ trợ từ quỹ bảo hiểm quốc gia khi ốm đau, sinh con, tai nạn lao động, mất sức lao động, hưu trí, tử tuất hoặc hỗ trợ thân nhân).
  • Khái niệm cán bộ, công chức: So sánh quy định của Luật Cán bộ, công chức Việt Nam năm 2008 với quy định tại Điều 2 Pháp lệnh Cán bộ, công chức năm 2003 và Nghị định số 88/ThT ngày 19/5/2003 của Lào, chỉ rõ tại Lào thuật ngữ "cán bộ, công chức" được dùng chung cho công dân được tuyển dụng, bổ nhiệm làm việc thường xuyên trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, đoàn thể từ trung ương đến địa phương và cơ quan đại diện ở nước ngoài, hưởng lương từ ngân sách.
  • Các điều kiện và nhân tố ảnh hưởng: Phân tích các điều kiện tiền đề (mục tiêu rõ ràng, nguồn lực tổ chức - nhân lực - kinh phí, yếu tố thời gian) và các nhóm nhân tố tác động (chủ quan: năng lực thực thi, đạo đức công vụ, cách ứng xử; khách quan: môi trường chính trị - kinh tế - xã hội, thái độ và phản ứng của đối tượng chính sách).

Về phương pháp nghiên cứu:

  • Cơ sở phương pháp luận: Chủ nghĩa Mác - Lênin, phép duy vật biện chứng, duy vật lịch sử cùng các quan điểm, đường lối của Đảng NDCM Lào và Nhà nước CHDCND Lào.
  • Phương pháp nghiên cứu cụ thể: Kết hợp phương pháp thống kê, phương pháp phân tích - tổng hợp và phương pháp so sánh đối chiếu nhằm xử lý dữ liệu thứ cấp, văn bản pháp luật và các báo cáo nghiệp vụ.
  • Nguồn dữ liệu: Văn bản quy phạm pháp luật của Lào (Nghị định 178/ThT, Nghị định 88/ThT, Nghị định 70/ThT, Luật Bảo hiểm xã hội năm 2013); các số liệu thống kê thu - chi, giải quyết chế độ trợ cấp của Bộ Lao động và Phúc lợi xã hội, Văn phòng Quỹ Bảo hiểm xã hội quốc gia giai đoạn 2014 - 2015 và kế hoạch năm 2015 - 2016.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội đối với cán bộ, công chức ở nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào giai đoạn hiện nay - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn

Chương 1 tập trung giải quyết các nội dung lý luận về chính sách công, quy trình tổ chức thực thi và hệ thống hóa khung pháp lý BHXH tại Lào.

Tác giả phân tích 4 nội dung cốt lõi của công tác tổ chức thực hiện chính sách: (1) Lựa chọn cơ quan chủ chốt và cơ quan phối hợp thực thi chính sách; (2) Phân loại và nhận diện phản ứng của đối tượng chịu tác động (phục tùng, chấp nhận, tích cực ủng hộ); (3) Tuyên truyền, giải thích chính sách nhằm tạo sự đồng thuận xã hội; (4) Thiết lập hệ thống quản lý, phân công nhiệm vụ, điều hành thông tin dọc - ngang và chế độ báo cáo, đánh giá.

Về tiến trình lịch sử tại Lào, trước năm 1993, công tác quản lý an sinh thuộc Ban Lao động và Phúc lợi xã hội (dưới sự chỉ đạo của Văn phòng Thủ tướng và Bộ Nội vụ). Năm 1993, Bộ Lao động và Phúc lợi xã hội được thành lập, gắn liền với việc ban hành Nghị định 178/ThT. Đến ngày 20/4/2006, Nghị định 70/ThT ra đời, phân chia hệ thống quản lý thành 2 cơ quan độc lập: Cơ quan BHXH cho Cán bộ, công chức và Cơ quan BHXH cho Doanh nghiệp, dẫn đến tình trạng cồng kềnh bộ máy. Ngày 26/8/2013, Quốc hội Lào thông qua Luật Bảo hiểm xã hội, hợp nhất hai cơ quan trên thành một đầu mối quản lý duy nhất là Văn phòng Quỹ Bảo hiểm xã hội quốc gia trực thuộc Bộ Lao động và Phúc lợi xã hội.

Chương này trình bày chi tiết định mức và quy chuẩn hưởng các chế độ BHXH đối với cán bộ, công chức theo Luật Bảo hiểm xã hội năm 2013:

Chế độ BHXH Tỷ lệ đóng góp / Điều kiện thời gian tham gia Định mức chi trả và quyền lợi
Công tác thu chi quỹ Cán bộ, công chức đóng 8%/tháng lương cơ sở; Nhà nước hỗ trợ đóng 8,5%. Tổng trích nộp: 16,5%. Nguồn hình thành Quỹ Bảo hiểm xã hội quốc gia để chi trả các chế độ.
Điều trị, khám chữa bệnh Đóng từ 1 tháng trở lên (TNLĐ, bệnh nghề nghiệp, thai sản); từ 3 tháng trở lên (bệnh thông thường, tai nạn khác). Áp dụng cho bản thân cán bộ, vợ/chồng và con dưới 18 tuổi (hoặc dưới 23 tuổi nếu đang đi học, chưa kết hôn). Hỗ trợ tâm lý 3 tháng khi có người thân mất.
Thai sản, sảy thai Đóng từ 6 tháng trở lên; thai từ 3 tháng trở lên hoặc thai lưu có xác nhận y tế. Trợ cấp 1 lần = 60% tiền lương/con. Trợ cấp nghỉ dưỡng phục hồi sức khỏe = 80% lương bình quân 6 tháng cuối (tối đa không quá 3 tháng).
Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp Đóng từ 1 tháng trở lên đối với tai nạn khác; xác nhận theo 8 hạng thương tật. Trợ cấp mất sức: 100% lương bình quân 6 tháng cuối (tối đa 6 tháng) nếu do TNLĐ/BNN; 60% nếu do tai nạn khác/bệnh phổ biến. Hạng 1-5 nhận trợ cấp hàng tháng; Hạng 6-8 nhận trợ cấp 1 lần (bằng tỷ lệ thương tật x 12 tháng lương nếu do TNLĐ, hoặc x 10 tháng lương nếu do tai nạn khác). Người chăm sóc thương binh hạng 1 hưởng 70% trợ cấp thương tật.
Trợ cấp tử tuất Đóng từ 3 tháng trở lên. Mai táng phí: Người bảo hiểm mất = 12 tháng lương bình quân 6 tháng cuối; Vợ/chồng mất = 6 tháng; Con dưới 18 tuổi mất = 3 tháng. Trợ cấp gia đình: Lương bình quân 6 tháng cuối x 15 năm làm việc (trên 15 năm được cộng lũy tiến).
Chế độ hưu trí Nam từ đủ 60 tuổi, Nữ từ đủ 55 tuổi và có từ 25 năm công tác (trường hợp đặc biệt: làm việc trước 1975, độc hại hoặc thương binh hạng 1-4: Nam 55 tuổi, Nữ 50 tuổi, có 20 năm công tác). Phân theo 3 thời kỳ cách mạng: Tham gia trước 1954: 80% - 100%; Giai đoạn 1955 - 1974: 75% - 90%; Giai đoạn từ 1975 trở lại đây: 70% - 85%. Mỗi năm công tác vượt quy định được cộng thêm 1%. Chưa đủ điều kiện hưởng hàng tháng nhận trợ cấp 1 lần (0,5 tháng lương bình quân 6 tháng cuối x số năm công tác).
Trợ cấp thân nhân người bảo hiểm mất Người bảo hiểm đã đóng BHXH từ 5 năm trở lên. Chồng từ đủ 60 tuổi, Vợ từ đủ 55 tuổi: 30% lương tháng cuối; Con dưới 18 tuổi (hoặc tàn tật): 20%/con (tổng các con không quá 60%); Bố từ 60 tuổi, Mẹ từ 55 tuổi: 30%/người (tổng bố mẹ không quá 50%). Tổng trợ cấp thân nhân không vượt quá 80% lương người mất.

Chương 2: Thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội đối với cán bộ, công chức ở nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào giai đoạn hiện nay - Thực trạng và những vấn đề đặt ra

Chương 2 đi sâu phân tích bối cảnh áp dụng thực tế của chính sách BHXH đối với cán bộ, công chức tại 18 tỉnh/thành phố của Lào.

Về điều kiện thực hiện chính sách:

  • Điều kiện thuận lợi: Tính nhất quán và rõ ràng về mục tiêu bảo đảm quyền lợi cho đội ngũ công quyền; việc hợp nhất cơ quan quản lý giúp tinh giản đầu mối; cơ chế tài chính được xác lập rõ (tổng tỷ lệ đóng 16,5%); các thủ tục giải quyết chế độ từng bước được đơn giản hóa; nguồn nhân lực quản lý được kiện toàn về số lượng và chuyên môn.
  • Khó khăn tồn tại: Luật Bảo hiểm xã hội năm 2013 là văn bản mới ban hành, thời gian áp dụng vào thực tế tính đến thời điểm nghiên cứu mới chỉ hơn 2 năm nên chưa thể đạt 100% hiệu suất bao phủ; công tác tuyên truyền và phổ biến 8 chế độ bảo hiểm thông qua môi trường mạng Internet còn hạn chế, gây khó khăn cho việc tiếp cận thông tin của cán bộ, công chức tại các vùng sâu, vùng xa, miền núi.

Về các nhân tố tác động:

  • Nhân tố chủ quan: Năng lực phối hợp điều hành của Bộ Lao động và Phúc lợi xã hội với các cơ quan hành chính các cấp; tính chuyên nghiệp và đạo đức công vụ của đội ngũ nhân viên trực tiếp giải quyết hồ sơ chế độ; mức độ xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các khoản chi trả.
  • Nhân tố khách quan: Yêu cầu ngày càng cao của nền kinh tế thị trường đòi hỏi cán bộ, công chức phải nâng cao năng suất, từ đó gia tăng áp lực phải có mạng lưới an sinh vững chắc; thái độ và mức độ tham gia, chấp hành chính sách của cán bộ, công chức trên toàn quốc.

Chương này dựa trên hệ thống dữ liệu thực tế từ 10 bảng biểu (từ Bảng 2.1 đến Bảng 2.10) phản ánh: cơ cấu tổ chức Văn phòng Quỹ Bảo hiểm xã hội quốc gia; số lượng đối tượng thụ hưởng; thu - chi tài chính giai đoạn 2014 - 2015 và kế hoạch 2015 - 2016; số liệu thực hiện cụ thể theo các chế độ: khám chữa bệnh ưu tiên, thai sản, tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp, tiền trợ cấp, mai táng - tử tuất, hưu trí và trợ cấp thân nhân gia đình.

Chương 3: Phương hướng và giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả việc thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội đối với cán bộ, công chức ở nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào trong thời gian tới

Chương 3 khái quát đường lối, phương hướng của Đảng NDCM Lào và Nhà nước CHDCND Lào trong việc hoàn thiện chính sách an sinh xã hội cho đội ngũ cán bộ, công chức, đồng thời đề xuất hệ thống các giải pháp thực thi:

  1. Nâng cao năng lực quản lý và điều hành của Văn phòng Quỹ Bảo hiểm xã hội quốc gia thuộc Bộ Lao động và Phúc lợi xã hội, đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng giữa trung ương và địa phương.
  2. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật BHXH, chú trọng đa dạng hóa hình thức truyền thông, phát triển kênh thông tin Internet để hỗ trợ vùng sâu, vùng xa.
  3. Hoàn thiện quy trình quản lý thu - chi quỹ BHXH, đảm bảo cân đối nguồn thu (đóng góp 8% từ cán bộ và 8,5% từ ngân sách nhà nước), quản lý chặt chẽ công tác chi trả các chế độ ngắn hạn và dài hạn.
  4. Cải cách thủ tục hành chính trong việc thẩm định và chi trả 8 chế độ BHXH, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ trợ cấp cho cán bộ, công chức và thân nhân.
  5. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát thực hiện chính sách tại các cơ quan, đơn vị trên phạm vi 18 tỉnh/thành phố nhằm khắc phục những sai sót phát sinh trong thực tiễn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu và đóng góp học thuật, thực tiễn cụ thể:

  • Kết quả trích xuất thực tế:
    • Làm rõ cơ cấu vận hành của hệ thống bảo hiểm xã hội Lào sau bước chuyển từ hai cơ quan quản lý độc lập (theo Nghị định 70/ThT năm 2006) sang cơ chế quản lý tập trung tại Văn phòng Quỹ Bảo hiểm xã hội quốc gia thuộc Bộ Lao động và Phúc lợi xã hội (theo Luật Bảo hiểm xã hội năm 2013).
    • Hệ thống hóa đầy đủ cơ chế đóng góp tài chính (tổng nộp 16,5% lương cơ sở) và căn cứ tính toán, điều kiện hưởng của toàn bộ 8 chế độ BHXH dành cho cán bộ, công chức (điều trị bệnh, thai sản, tai nạn lao động/bệnh nghề nghiệp, mất sức lao động, tử tuất, hưu trí, trợ cấp thành viên gia đình và trợ cấp một lần).
    • Đánh giá thực trạng thực hiện chính sách dựa trên số liệu thu - chi và tình hình chi trả trợ cấp giai đoạn 2014 - 2015 cùng kế hoạch 2015 - 2016.
  • Giải pháp đề xuất: Đưa ra hệ thống giải pháp gắn với phương hướng phát triển kinh tế - xã hội của Lào, tập trung vào nâng cao năng lực tổ chức bộ máy, hiện đại hóa công tác tuyên truyền, chuẩn hóa quy trình chi trả chế độ và hoàn thiện công tác thanh tra, giám sát.
  • Đóng góp của đề tài: Là công trình nghiên cứu chuyên biệt về thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội cho cán bộ, công chức tại CHDCND Lào trong giai đoạn đầu thi hành Luật Bảo hiểm xã hội năm 2013, cung cấp nguồn dữ liệu phân tích thực tế và cơ sở tham khảo cho các nhà quản lý, hoạch định chính sách an sinh xã hội tại Lào.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Phạm vi thời gian khảo sát thực tế tương đối hẹp (giai đoạn 2013 - 2015), phản ánh giai đoạn chuyển giao khi Luật Bảo hiểm xã hội năm 2013 mới được triển khai áp dụng hơn 2 năm, do đó nhiều tác động dài hạn của luật chưa bộc lộ toàn diện.
    • Nghiên cứu tập trung chủ yếu vào nhóm đối tượng cán bộ, công chức khu vực nhà nước, chưa đi sâu so sánh đối chứng toàn diện với việc thực hiện BHXH ở khu vực doanh nghiệp ngoài nhà nước và người lao động tự nguyện.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng khung thời gian nghiên cứu để đánh giá tính ổn định và mức độ bền vững tài chính của Quỹ Bảo hiểm xã hội quốc gia sau thời gian dài áp dụng Luật Bảo hiểm xã hội năm 2013.
    • Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quản lý dữ liệu BHXH, giải quyết tình trạng thiếu hụt thông tin chính sách tại các địa bàn miền núi, vùng sâu, vùng xa của Lào.

Giá trị tham khảo

Tài liệu có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên cao học: Chuyên ngành Chính sách công, Quản lý công, Luật học, Bảo hiểm và Quan hệ quốc tế khi tìm hiểu về hệ thống an sinh xã hội và pháp luật lao động - xã hội của CHDCND Lào.
  • Người làm nghiên cứu: Cung cấp tài liệu tổng thuật về lịch sử hình thành pháp luật BHXH của Lào (từ Nghị định 178/ThT, Nghị định 70/ThT đến Luật Bảo hiểm xã hội năm 2013), các định mức chi tiết của 8 chế độ trợ cấp và khung lý luận về tổ chức thực hiện chính sách công.
  • Cán bộ quản lý thực tiễn: Là nguồn tư liệu tham khảo phục vụ công tác xây dựng, điều chỉnh chính sách và tổ chức chi trả chế độ BHXH cho cán bộ, công chức tại Bộ Lao động và Phúc lợi xã hội Lào cũng như các cơ quan nghiên cứu chính sách an sinh xã hội.

Câu hỏi thường gặp

1. Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với cán bộ, công chức theo Luật Bảo hiểm xã hội năm 2013 của Lào được quy định như thế nào?
Theo Luật Bảo hiểm xã hội năm 2013, mỗi cán bộ, công chức đóng 8%/tháng tiền lương cơ sở vào Quỹ Bảo hiểm xã hội quốc gia. Đồng thời, Nhà nước đóng góp hỗ trợ 8,5%, đưa tổng mức trích nộp hàng tháng vào quỹ đạt 16,5%.

2. Bộ máy quản lý bảo hiểm xã hội tại Lào có sự thay đổi căn bản nào sau khi Luật Bảo hiểm xã hội năm 2013 được thông qua?
Trước năm 2013, theo Nghị định số 70/ThT (năm 2006), bộ máy quản lý BHXH bị chia thành 2 hệ thống độc lập: Cơ quan BHXH cho Cán bộ, công chức và Cơ quan BHXH cho Doanh nghiệp, dẫn đến cồng kềnh và giảm hiệu quả. Luật Bảo hiểm xã hội năm 2013 đã hợp nhất hai đơn vị này thành một đầu mối duy nhất là Văn phòng Quỹ Bảo hiểm xã hội quốc gia trực thuộc Bộ Lao động và Phúc lợi xã hội.

3. Tỷ lệ phần trăm hưởng trợ cấp hưu trí đối với cán bộ, công chức tại Lào được phân chia theo những mốc thời gian cách mạng nào?
Tỷ lệ phần trăm trợ cấp hưu trí của cán bộ, công chức, bộ đội và công an được tính theo 3 thời hạn: người tham gia cách mạng từ năm 1954 trở về trước hưởng từ 80% đến 100%; người làm cách mạng từ năm 1955 đến năm 1974 hưởng từ 75% đến 90%; người làm cách mạng từ năm 1975 trở lại đây hưởng từ 70% đến 85%. Mỗi năm công tác vượt khung quy định được tăng thêm 1%.

4. Chế độ mai táng đối với người tham gia BHXH và thân nhân được tính toán dựa trên định mức nào?
Tiền trợ cấp mai táng được quy định: khi người bảo hiểm mất được nhận khoản tiền tương đương 12 tháng lương (hoặc lương hưu/trợ cấp mất sức) tính bình quân 6 tháng cuối; trường hợp chồng hoặc vợ của người bảo hiểm mất được tính bằng 6 tháng lương bình quân; trường hợp con dưới 18 tuổi mất được tính bằng 3 tháng lương bình quân.

5. Những trở ngại lớn nhất trong việc thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội đối với cán bộ, công chức được tác giả chỉ ra là gì?
Hai khó khăn cơ bản được chỉ ra gồm: Luật Bảo hiểm xã hội năm 2013 mới đi vào thực tiễn hơn 2 năm nên hiệu quả thực thi chưa đạt mức tối đa; công tác thông tin, tuyên truyền chính sách qua mạng Internet còn hạn chế, khiến cán bộ, công chức ở khu vực vùng sâu, vùng xa gặp khó khăn trong việc nắm bắt đầy đủ các chế độ được thụ hưởng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp "Thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội đối với cán bộ, công chức ở nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào giai đoạn hiện nay" đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thực thi chính sách công và quy chuẩn pháp lý của Luật Bảo hiểm xã hội năm 2013 tại Lào. Công trình phản ánh khách quan thực trạng tổ chức bộ máy quản lý tập trung và chi trả 8 chế độ trợ cấp cho đội ngũ cán bộ, công chức trong giai đoạn 2013 - 2015 cùng các khó khăn thực tiễn trong công tác thông tin, tuyên truyền. Hệ thống phương hướng và giải pháp do tác giả đề xuất cung cấp luận cứ khoa học có giá trị ứng dụng cho việc nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về an sinh xã hội tại CHDCND Lào trong thời gian tới.