Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, hoạt động đầu tư xây dựng (ĐTXD) giữ vai trò chủ đạo trong việc tạo lập cơ sở vật chất, tài sản cố định (TSCĐ) và hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật. Hoạt động ĐTXD không chỉ đóng góp trực tiếp vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và ngân sách nhà nước thông qua các khoản thuế, phí, mà còn sử dụng nguồn lực tài chính, vật tư và lao động quy mô lớn. Để hạn chế thất thoát, nâng cao hiệu quả phân bổ vốn và bảo đảm tính bền vững môi trường, Báo cáo nghiên cứu khả thi (Dự án khả thi) là công cụ pháp lý và khoa học bắt buộc, làm cơ sở để cơ quan quản lý nhà nước phê duyệt, tổ chức tín dụng thẩm định cấp vốn và chủ đầu tư kiểm soát quá trình thực hiện.

Đồ án môn học "Phân tích Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng nhà máy xử lý rác thải tại Thanh Trì" do sinh viên Hoàng Tùng Lâm thực hiện dưới sự hướng dẫn của Th.S Hoàng Vân Giang tại Khoa Kinh tế và Quản lý Xây dựng, Trường Đại học Xây dựng Hà Nội (2022). Mục tiêu cốt lõi của đề tài là xây dựng phương án tính toán, phân tích toàn diện các chỉ tiêu hiệu quả tài chính và kinh tế - xã hội cho dự án đầu tư Nhà máy xử lý rác thải Vạn Phúc, nhằm giải quyết bài toán giảm thiểu ô nhiễm môi trường đô thị tại địa bàn huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đồ án bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và phương pháp phân tích báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, bao gồm việc xác định các yếu tố đầu vào, phương pháp tính tổng mức đầu tư, dòng tiền dự án và hệ thống chỉ tiêu tài chính tĩnh, động.
  2. Xác định các khoản mục chi phí cấu thành Tổng mức đầu tư (TMĐT) của dự án theo đúng quy định pháp luật và định mức hiện hành.
  3. Thiết lập kế hoạch huy động nguồn vốn đa thành phần (vốn tự có, vốn vay ưu đãi, vốn vay thương mại), xác định chi phí lãi vay trong thời gian xây dựng và dự phòng rủi ro khối lượng, trượt giá.
  4. Dự trù chi phí vận hành sản xuất kinh doanh hàng năm và xác định doanh thu từ các dòng sản phẩm tái chế, xử lý rác để phục vụ đánh giá hiệu quả tài chính.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình xác định tổng mức đầu tư, kế hoạch vốn, chi phí vận hành và doanh thu trong Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng công trình xử lý chất thải rắn.
  • Phạm vi không gian: Dự án đầu tư xây dựng nhà máy xử lý rác thải Vạn Phúc tại xã Vạn Phúc, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội, với diện tích chiếm đất là 5,2 ha (52.000 m²).
  • Phạm vi thời gian: Tiến độ xây dựng kéo dài 2 năm (từ tháng 10/2022 đến cuối tháng 10/2024, bắt đầu vận hành từ tháng 11/2024); vòng đời vận hành và khấu hao tài sản cố định của dự án được xác định là 20 năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án thiết lập khung phân tích dựa trên sự kết hợp giữa lý thuyết kinh tế đầu tư xây dựng và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, định mức kinh tế - kỹ thuật hiện hành tại Việt Nam:

  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá tài chính:

    • Chỉ tiêu tĩnh: Lợi nhuận đơn vị sản phẩm ($L_d = G - C_d$), Chi phí đơn vị sản phẩm ($C_d$), Mức lợi nhuận tính cho một đồng vốn đầu tư ($D$), Mức lợi nhuận trên đồng vốn cố định ($Lr/V_{cđ}$), và Lợi nhuận bình quân năm ($T_{bq}$).
    • Chỉ tiêu động: Giá trị hiện tại thuần ($NPV$), Giá trị tương lai thuần ($NFV$), Giá trị san đều hàng năm ($NAV$), Suất thu lợi nội tại ($IRR$), và Tỷ số thu chi ($BCR$).
    • Chỉ tiêu kinh tế - xã hội: Giá trị sản phẩm gia tăng, số lượng lao động thu hút, đóng góp ngân sách, thu nhập bình quân người lao động.
  • Khung pháp lý và cơ sở dữ liệu định mức:

    • Quản lý chi phí và định mức xây dựng: Nghị định số 10/2021/NĐ-CP; Thông tư số 09/2019/TT-BXD, Thông tư số 11/2021/TT-BXD, Thông tư số 12/2021/TT-BXD của Bộ Xây dựng; Quyết định số 65/QĐ-BXD ngày 20/01/2021 về tập suất vốn đầu tư và giá xây dựng tổng hợp năm 2020; QCVN 03/2012/BXD và Thông tư số 06/2021/TT-BXD về phân cấp công trình hạ tầng kỹ thuật cấp I.
    • Đất đai và giải phóng mặt bằng: Luật Đất đai 2013 (Luật số 45/2013/QH13); Nghị định số 47/2014/NĐ-CP; Nghị định số 46/2014/NĐ-CP; Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT; Thông tư số 74/2015/TT-BTC; Quyết định số 30/2019/QĐ-UBND (bảng giá đất Hà Nội 2020–2024); Quyết định số 3153/2016/QĐ-UBND và Quyết định số 3667/QĐ-UBND của UBND TP. Hà Nội.
    • Thuế, bảo hiểm và quyết toán vốn: Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12; Thông tư số 06/2012/TT-BTC; Văn bản hợp nhất số 14/VBHN-BTC; Nghị định số 99/2021/NĐ-CP; Thông tư số 50/2022/TT-BTC; Thông tư số 45/2018/TT-BTC về chế độ khấu hao TSCĐ.
    • Lao động và tiền lương: Nghị định số 38/2022/NĐ-CP về lương tối thiểu vùng; Luật BHXH 2014; Nghị định số 146/2018/NĐ-CP; Nghị định số 58/2020/NĐ-CP; Nghị định số 191/2013/NĐ-CP về trích nộp kinh phí công đoàn 2%.
  • Phương pháp nghiên cứu:

    • Phương pháp lập dự toán chi phí kết hợp phương pháp suất vốn đầu tư cho các hạng mục xây lắp và thiết bị.
    • Phương pháp nội suy tuyến tính định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng theo quy mô chi phí.
    • Phương pháp chỉ số giá liên hoàn xây dựng công trình để tính toán dự phòng trượt giá trên chuỗi số liệu từ năm 2018 đến 2020 do Sở Xây dựng Hà Nội công bố.
    • Phương pháp mô hình hóa dòng tiền huy động vốn theo quý kết hợp công thức chuyển đổi lãi suất danh nghĩa năm sang lãi suất tương đương quý: $i_q = \sqrt[4]{1 + i_n} - 1$.

Nội dung chính theo từng chương

Mở đầu: Tổng quan về đầu tư xây dựng và phương pháp luận lập dự án khả thi

Phần Mở đầu trình bày hệ thống lý luận về vai trò của ĐTXD và dự án đầu tư trong nền kinh tế, đồng thời làm rõ cấu trúc tiêu chuẩn của một Báo cáo nghiên cứu khả thi gồm phần thiết kế cơ sở và các nội dung phân tích tài chính, kinh tế - xã hội. Tác giả giới thiệu thông tin tổng quát về dự án:

  • Tên dự án: Dự án đầu tư xây dựng nhà máy xử lý rác thải Vạn Phúc.
  • Chủ đầu tư: UBND huyện Thanh Trì.
  • Địa điểm: Xã Vạn Phúc, huyện Thanh Trì, TP. Hà Nội.
  • Công suất thiết kế: 125.000 tấn rác thải đầu vào/năm.
  • Quy mô: Công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị Cấp I.
  • Cơ cấu hạng mục kỹ thuật: 05 phân khu chức năng gồm Khu xử lý chế biến rác thành phân vi sinh, Bãi chôn lấp rác hợp vệ sinh, Khu đốt rác, Khu tái chế nhựa phế thải, và Trạm xử lý nước rác.

Chương I: Phân tích tài chính dự án đầu tư

Nội dung trọng tâm của đồ án được triển khai chi tiết qua các bước tính toán định lượng:

1. Xác định tổng mức đầu tư của dự án

Tổng mức đầu tư được tổng hợp từ 7 khoản mục chi phí thành phần:

  • Chi phí bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và tái định cư: Tính toán cho diện tích 5,2 ha đất nông nghiệp trồng cây hàng năm tại xã Vạn Phúc.

    • Chi phí bồi thường đất (đơn giá 135.000 đ/m² theo QĐ 30/2019/QĐ-UBND): 7.020.000.000 đồng.
    • Chi phí bồi thường hoa màu (1 vụ lúa, năng suất 3 tấn/ha, đơn giá 6,5 triệu đ/tấn): 101.400.000 đồng.
    • Chi phí hỗ trợ ổn định đời sống và chuyển đổi việc làm (500.000 đ/m²): 2.600.000.000 đồng.
    • Tiền thuê đất trong thời gian thi công 2 năm (tỷ lệ 1%, đơn giá 3.360.000 đ/m² theo QĐ 3667/QĐ-UBND): 3.494.400.000 đồng.
    • Chi phí tổ chức thực hiện bồi thường, GPMB (tối đa 2% theo Thông tư 74/2015/TT-BTC): 524.748.000 đồng.
    • Tổng chi phí GPMB: 13.740.548.000 đồng (không chịu thuế VAT).
  • Chi phí xây dựng (GXD): Bao gồm 21 hạng mục công trình khu phân vi sinh, bãi chôn lấp rác ($45.000\text{ m}^3$), nhà đốt rác, xưởng tái chế nhựa, trạm bơm, hồ sinh học ($430\text{ m}^3$) và các bể xử lý sinh học.

    • Tổng chi phí xây dựng trước thuế: 43.988.300.000 đồng.
    • Thuế VAT (10%): 4.398.830.000 đồng.
    • Chi phí xây dựng sau thuế: 48.387.130.000 đồng.
  • Chi phí thiết bị (GTB): Bao gồm chi phí mua sắm dây chuyền công nghệ phân loại, lên men, tinh chế, đóng gói, trạm biến áp, xe chuyên dùng, hệ thống bơm sục khí, lò đốt rác 250 kg/h, cùng chi phí lắp đặt, thí nghiệm, đào tạo công nhân và quản lý mua sắm thiết bị.

    • Chi phí mua sắm thiết bị: 47.547.000.000 đồng (chưa VAT) / 52.301.700.000 đồng (sau VAT).
    • Chi phí lắp đặt thiết bị (tỷ lệ 1,5% đến 3% tùy loại thiết bị): 652.935.000 đồng (chưa VAT) / 718.229.000 đồng (sau VAT).
    • Chi phí đào tạo công nhân vận hành (37 nhân sự thuộc 6 tổ xưởng x 9 triệu đ/người): 333.000.000 đồng (chưa VAT) / 366.300.000 đồng (sau VAT).
    • Chi phí quản lý mua sắm thiết bị của nhà thầu ($0,9% \times G_{MS}$): 523.017.000 đồng (chưa VAT) / 575.319.000 đồng (sau VAT).
    • Tổng chi phí thiết bị: 49.055.952.000 đồng (chưa VAT) / 53.961.547.000 đồng (sau VAT).
  • Chi phí quản lý dự án (GQLDA): Được nội suy theo bảng 1.1 Thông tư 12/2021/TT-BXD với quy mô chi phí xây dựng và thiết bị trước thuế 93,044 tỷ đồng, xác định định mức tỷ lệ là $1,678%$:

    • Chi phí QLDA trước thuế: 1.561.283.000 đồng.
    • Chi phí QLDA sau thuế: 1.717.411.000 đồng.
  • Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (GTV): Xác định định mức nội suy cho từng công tác tư vấn (lập Báo cáo NCKT: 0,54%; thẩm tra Báo cáo NCKT: 0,12%; thiết kế BVTC 2 bước: 2,216%; thẩm tra thiết kế: 0,141%; thẩm tra dự toán: 0,136%; lập HSMT và đánh giá HSDT xây lắp: 0,177%; lập HSMT và đánh giá HSDT mua sắm thiết bị: 0,16%; giám sát thi công: 2,039%; giám sát lắp đặt: 0,579%; cấp chứng chỉ PCCC: 0,00344%; tư vấn khác tạm tính: 1,5 tỷ đồng).

    • Tổng chi phí tư vấn trước thuế: 4.790.522.000 đồng; sau thuế VAT: 5.269.574.000 đồng.
  • Chi phí khác (GK): Gồm bảo hiểm công trình xây dựng ($2,5% \times \text{TMĐT tạm tính}$ theo Thông tư 50/2022/TT-BTC tương ứng 2,9 tỷ đồng trước thuế), chi phí khởi công (219,942 triệu đồng), chi phí chạy thử nghiệm thu (100 triệu đồng), chi phí kiểm toán độc lập ($0,438% \times \text{TMĐT}$ tương ứng 502,28 triệu đồng) và thẩm tra phê duyệt quyết toán ($0,215% \times \text{TMĐT}$ tương ứng 254,04 triệu đồng) theo Nghị định 99/2021/NĐ-CP.

    • Tổng chi phí khác trước thuế: 3.756.320.000 đồng; sau thuế: 4.096.548.000 đồng.
  • Vốn lưu động ban đầu (VLĐBĐ): Dự trù bằng 10% doanh thu năm thứ nhất (khi vận hành 80% công suất, doanh thu đạt 47,337 tỷ đồng):

    • Vốn lưu động ban đầu: 4.733.700.000 đồng.

2. Kế hoạch huy động vốn, chi phí dự phòng và lãi vay xây dựng

Cơ cấu nguồn vốn của dự án gồm 3 nguồn:

  • Vốn tự có: Chiếm 36% (tương đương 43.785.585.000 đ vốn gốc chưa dự phòng).
  • Vốn vay ưu đãi: Chiếm 22% (lãi suất 6%/năm $\approx 0,0147%$/quý).
  • Vốn vay thương mại: Chiếm 42% (lãi suất 13,5%/năm $\approx 0,0322%$/quý).
  • Nguyên tắc phân bổ vốn: Giải ngân tuần tự từ vốn tự có, tiếp đến vốn vay ưu đãi và cuối cùng là vốn vay thương mại để tối thiểu hóa chi phí lãi vay phát sinh.

Dự phòng chi phí được tính toán theo quy định tại Nghị định 10/2021/NĐ-CP:

  • Dự phòng khối lượng phát sinh (DP1 = 5% tổng các chi phí): 6.587.823.000 đồng (sau thuế).
  • Dự phòng trượt giá (DP2): Tính trên cơ sở chỉ số giá xây dựng bình quân quý $I_{XDCTbq} = 0,9977$ và biên độ biến động $\Delta I_X = 0,0044$, phân bổ theo tiến độ 8 quý: 2.780.085.000 đồng (sau thuế).
  • Tổng chi phí dự phòng sau thuế: 9.367.908.000 đồng.

Lãi vay phát sinh trong 2 năm xây dựng (tính theo phương thức lãi kép tích lũy theo từng quý của năm thứ hai):

  • Lãi vay nguồn ưu đãi: 1.609.275.000 đồng.
  • Lãi vay nguồn thương mại: 1.906.468.000 đồng.
  • Tổng chi phí lãi vay trong thời gian thi công sau thuế: 3.515.743.000 đồng (trước thuế: 3.196.130.000 đồng).

3. Dự trù chi phí vận hành và doanh thu giai đoạn khai thác

  • Doanh thu hàng năm (chưa gồm trợ giá chôn lấp rác):

    • Năm 1 và năm 20 (80% công suất): 47.337.000.000 đồng/năm.
    • Năm 2 và năm 19 (90% công suất): 53.254.125.000 đồng/năm.
    • Năm 3 đến năm 18 (100% công suất): 59.171.250.000 đồng/năm.
  • Chi phí vận hành hàng năm (tại 100% công suất):

    • Chi phí vật tư trực tiếp (hóa chất men EM, PACN-95, điện năng 7,12 tỷ đ, phụ gia vi lượng, bao bì, mẫu nước): 11.083.200.000 đồng/năm.
    • Chi phí điện nước văn phòng: Xác định bằng 3% doanh thu hàng năm.
    • Chi phí tiền lương: Định biên 73 nhân sự (từ Ban giám đốc, các phòng ban đến 6 tổ xưởng sản xuất và bán hàng), tổng chi trả lương 7.404.000.000 đồng/năm (quỹ lương cơ bản: 5.923.200.000 đồng/năm).
    • Chi phí bảo hiểm (BHXH 17,5%, BHYT 3%, BHTN 1%) và kinh phí công đoàn (2%): Tổng cộng 1.391.952.000 đồng/năm.
    • Chi phí sửa chữa, bảo dưỡng TSCĐ: 2% đối với nhà cửa (879,766 triệu đ/năm) và 4% đối với thiết bị (1.962,238 triệu đ/năm).
    • Chi phí quản lý khác: Gồm phần cố định (295.856.000 đ/năm) và phần biến đổi theo doanh thu ($1% \times DT_i \times 50%$).

Kết quả và đóng góp

1. Tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế - tài chính chủ yếu

Dưới đây là bảng tổng hợp cơ cấu Tổng mức đầu tư của Nhà máy xử lý rác thải Vạn Phúc:

STT Khoản mục chi phí Chi phí trước thuế VAT (1.000 đồng) Thuế VAT 10% (1.000 đồng) Chi phí sau thuế VAT (1.000 đồng) Cơ cấu tỷ trọng sau thuế (%)
1 Chi phí bồi thường, hỗ trợ GPMB 13.740.548 0 13.740.548 9,49%
2 Chi phí xây dựng công trình 43.988.300 4.398.830 48.387.130 33,42%
3 Chi phí thiết bị 49.055.952 4.905.595 53.961.547 37,27%
4 Chi phí quản lý dự án 1.561.283 156.128 1.717.411 1,19%
5 Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng 4.790.522 479.052 5.269.574 3,64%
6 Chi phí khác (bảo hiểm, kiểm toán...) 3.756.320 340.228 4.096.548 2,83%
7 Lãi vay trong thời gian xây dựng 3.196.130 319.613 3.515.743 2,43%
8 Vốn lưu động ban đầu 4.733.700 0 4.733.700 3,27%
9 Chi phí dự phòng khối lượng (DP1) 5.988.930 598.893 6.587.823 4,55%
10 Chi phí dự phòng trượt giá (DP2) 2.527.350 252.735 2.780.085 1,92%
Tổng Tổng mức đầu tư dự án (VTMĐT) 133.339.035 11.451.075 144.790.110 100,00%

Ghi chú: Vốn đầu tư hình thành tài sản cố định được xác định bằng Tổng mức đầu tư trừ Vốn lưu động ban đầu, đạt 128.605.335.000 đồng (trước thuế).

Cơ cấu doanh thu hàng năm của nhà máy khi vận hành đạt 100% công suất thiết kế:

STT Dòng sản phẩm / Dịch vụ đầu ra Khối lượng (tấn/năm) Đơn giá trước VAT (1.000 đ/tấn) Tỷ lệ đầu ra / Rác đầu vào Doanh thu trước thuế (1.000 đồng)
1 Phân vi sinh 40.625 1.200 32,50% 48.750.000
2 Hạt nhựa 3.000 1.800 2,40% 5.400.000
3 Nhựa, giấy tái chế 588 500 0,47% 293.750
4 Thủy tinh, kim loại 163 600 0,13% 97.500
5 Đốt rác thải nguy hại 800 1.100 0,64% 880.000
6 Thu phí vệ sinh môi trường 125.000 30 100,00% 3.750.000
Tổng Doanh thu tại 100% công suất — — — 59.171.250

2. Giải pháp và đóng góp của nghiên cứu

  • Về mặt giải pháp tài chính: Đồ án đưa ra phương án phân bổ vốn tối ưu bằng cách sử dụng toàn bộ vốn tự có (36%) trong năm thứ nhất, tiếp tục sử dụng vốn vay ưu đãi (22%) và cuối cùng mới giải ngân vốn vay thương mại (42%). Giải pháp này giúp cắt giảm áp lực chi phí lãi vay tích lũy trong 2 năm xây dựng xuống mức 3,515 tỷ đồng.
  • Về đóng góp chuyên môn: Đồ án đã áp dụng nhất quán hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và các định mức chi phí quản lý dự án, tư vấn xây dựng ban hành năm 2021 (Nghị định 10/2021/NĐ-CP, Thông tư 11/2021/TT-BXD, Thông tư 12/2021/TT-BXD, Nghị định 99/2021/NĐ-CP) vào một công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị chuyên biệt. Việc tính toán chi tiết từng cấu phần chi phí GPMB đất nông nghiệp và mô hình hóa chỉ số giá liên hoàn theo dữ liệu thực tế tại Hà Nội mang lại độ chuẩn xác cao cho công tác dự toán tổng mức đầu tư.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:

    • Phạm vi dữ liệu chỉ số giá công trình hạ tầng kỹ thuật để tính toán dự phòng trượt giá (DP2) sử dụng chuỗi thời gian 2018–2020, chưa phản ánh đầy đủ các biến động giá nguyên vật liệu đột biến trong giai đoạn sau năm 2021.
    • Các bảng tính tập trung chủ yếu vào việc xác định tổng mức đầu tư, chi phí vận hành và phân bổ nguồn vốn huy động ban đầu; văn bản chưa trình bày chi tiết kết quả chạy mô hình dòng tiền chiết khấu để ra kết quả số trị cụ thể cho các chỉ tiêu $NPV, IRR, BCR$ và thời gian hoàn vốn ($PP$).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Hoàn thiện bảng phân tích độ nhạy của dự án đối với các biến số rủi ro chính: sự biến động giá bán phân vi sinh, tỷ lệ thu hồi rác tái chế, sự thay đổi lãi suất vay thương mại và chính sách trợ giá xử lý chất thải rắn của thành phố.
    • Lập bảng phân tích kinh tế - xã hội định lượng chi tiết cho toàn bộ vòng đời 20 năm của nhà máy theo giá kinh tế.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Kinh tế xây dựng, Quản lý xây dựng, Quản lý dự án đô thị và Kỹ thuật môi trường khi thực hiện đồ án môn học hoặc khóa luận tốt nghiệp về lập Báo cáo nghiên cứu khả thi.
  • Nội dung tham khảo giá trị:
    • Quy trình nội suy chính xác định mức chi phí quản lý dự án và các loại chi phí tư vấn theo Thông tư 12/2021/TT-BXD cho công trình hạ tầng kỹ thuật.
    • Phương pháp xác định chi phí bồi thường đất nông nghiệp, cây trồng, hỗ trợ ổn định đời sống theo Luật Đất đai 2013 và các quyết định cụ thể của UBND TP. Hà Nội.
    • Thuật toán quy đổi lãi suất danh nghĩa theo năm sang lãi suất ghép theo quý và phương pháp tính chi phí dự phòng trượt giá từ chỉ số giá xây dựng công trình của địa phương.

Câu hỏi thường gặp

1. Dự án Nhà máy xử lý rác thải Vạn Phúc có quy mô và công suất thiết kế như thế nào?

Dự án được phân cấp là công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị Cấp I (theo QCVN 03/2012/BXD và Thông tư 06/2021/TT-BXD), xây dựng trên khu đất 5,2 ha tại xã Vạn Phúc, huyện Thanh Trì. Nhà máy có công suất tiếp nhận và xử lý 125.000 tấn rác thải đầu vào/năm, thời gian thi công 2 năm và vận hành khai thác trong 20 năm.

2. Tổng mức đầu tư của dự án sau thuế VAT là bao nhiêu và khoản mục nào chiếm tỷ trọng lớn nhất?

Tổng mức đầu tư của dự án sau thuế VAT là 144.790.110.000 đồng (trong đó chi phí trước thuế là 133.339.035.000 đồng và thuế VAT là 11.451.075.000 đồng). Trong cơ cấu chi phí sau thuế, Chi phí thiết bị chiếm tỷ trọng lớn nhất với 37,27% (53,961 tỷ đồng), tiếp theo là Chi phí xây dựng chiếm 33,42% (48,387 tỷ đồng).

3. Cơ cấu nguồn vốn và chiến lược phân bổ vốn giải ngân được xác định ra sao?

Vốn đầu tư ban đầu được huy động từ 3 nguồn: Vốn tự có (36%), Vốn vay ưu đãi lãi suất 6%/năm (22%), và Vốn vay thương mại lãi suất 13,5%/năm (42%). Dự án áp dụng nguyên tắc giải ngân lần lượt hết vốn tự có mới đến vốn vay ưu đãi và cuối cùng là vay thương mại nhằm giảm thiểu chi phí trả lãi vay trong 2 năm xây dựng (tổng lãi vay phát sinh là 3,515 tỷ đồng sau thuế).

4. Nguồn thu của nhà máy khi đạt 100% công suất vận hành đến từ những sản phẩm nào?

Tại 100% công suất thiết kế, dự án đạt tổng doanh thu 59.171.250.000 đồng/năm từ 6 nguồn thu: bán phân vi sinh (48,750 tỷ đồng), hạt nhựa (5,400 tỷ đồng), nhựa và giấy tái chế (293,75 triệu đồng), thủy tinh và kim loại (97,5 triệu đồng), phí đốt rác thải nguy hại (880 triệu đồng), và thu phí vệ sinh môi trường (3,750 tỷ đồng).

5. Định biên nhân sự và quỹ tiền lương hàng năm của nhà máy được dự trù như thế nào?

Nhà máy có tổng định biên là 73 cán bộ công nhân viên, chia thành Ban giám đốc (3 người), 3 phòng nghiệp vụ (16 người), 6 tổ xưởng sản xuất (45 người) và bộ phận bán hàng (9 người). Tổng chi phí trả lương hàng năm là 7.404.000.000 đồng, cùng với chi phí bảo hiểm xã hội, y tế, thất nghiệp và kinh phí công đoàn trích nộp theo lương cơ bản là 1.391.952.000 đồng/năm.


Kết luận

Đồ án môn học của sinh viên Hoàng Tùng Lâm đã xây dựng một phương án phân tích khả thi tài chính hoàn chỉnh cho Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy xử lý rác thải Vạn Phúc với tổng mức đầu tư sau thuế là 144,790 tỷ đồng. Nghiên cứu tuân thủ chặt chẽ hệ thống định mức, đơn giá và văn bản quy phạm pháp luật hiện hành trong quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại Việt Nam, từ khâu bồi thường giải phóng mặt bằng, dự toán xây lắp - thiết bị đến dự phòng trượt giá và chi phí tài chính. Kết quả tính toán cung cấp cơ sở định lượng rõ ràng về kế hoạch vốn, chi phí sản xuất kinh doanh và nguồn thu, đóng góp tư liệu tham khảo thiết thực cho công tác lập và thẩm định dự án công trình hạ tầng kỹ thuật môi trường.