Chương 1 : Giới thiệu công trình - Chương 2 : Giải pháp kiến trúc công trình - Chương 3 : Giải pháp kỹ thuật công trình BẢN VẼ - KT-01 : Mặt bằng tầng 1 và mặt bằng tầng 2. - KT-02 : Mặt bằng các tầng điển hình, tầng mái. - KT-03 : Mặt đứng công trình - KT-04 : Mặt cắt công trình. GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH SVTH : NGUYỄN DOÃN QUÂN – 167463 11 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI : NHÀ Ở CHUYÊN GIA 1.
Tên công trình - Nhà ở chuyên gia. - Chủ đầu tư: Tổng công ty đầu tư phát triển nhà và đô thị bộ xây dựng 2. Vị trí công trình - Dự án nhà ở chuyên gia thuộc lô đất KS2, KĐT Đông Hương , Phường Đông Hương, Tp Thanh Hóa, Tỉnh Thanh Hóa. - Công trình nằm cách trung tâm thành phố Thanh Hóa chỉ 6 Km, đồng thời tiếp giáp các trục đường huyết mạch như: đại lộ Hùng Vương, đường Phạm Văn Đồng.
Phía Bắc, Đông giáp khu đất đã quy hoạch nhưng chưa xây dựng. Phía Tây giáp đại lộ Hùng Vương. Phía Nam giáp trục đường Phạm Văn Đồng - Địa điểm công trình thuận lợi cho việc thi công do tiện đường giao thông, xa khu dân cư và nằm trong khu vực đã được quy hoạch. Quy mô công trình - Công trình gồm 10 tầng nổi, 1 tầng mái, 1 tầng tum.
Chiều cao công trình tính từ mặt đất tự nhiên là 37,95m - Tổng diện tích sàn tầng điển hình là 735,45 m2 và tổng diện tích xây dựng là 1050,64 m2 - Diện tích căn hộ từ 33m2đến 85m2. Toàn bộ công trình khi hoàn thành sẽ có 126 căn hộ, mỗi căn hộ có thể ở từ 3-6 người. - Công năng sử dụng của mỗi tầng : Tầng Chiều cao Cao độ (m) Chức năng Tầng mái (m) 37.6 Tầng kỹ thuật, bồn nước,… Tầng 10 3.9 0 Ban quản lý, khu thương mại Bảng I.1 Công năng các tầng của công trình CHƯƠNG 2. GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC CỦA CÔNG TRÌNH SVTH : NGUYỄN DOÃN QUÂN – 167463 12 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI : NHÀ Ở CHUYÊN GIA 1.
Giải pháp mặt bằng - Mặt bằng công trình là một đơn nguyên liền khối hình chữ nhật bao gồm: mặt bằng tầng 1 (962. - Tầng 1 dùng làm khu chức năng phục vụ nhu cầu cơ bản cho chuyên gia như: nhà ăn, cửa hàng tạp hoá, phòng giải trí, phòng sinh hoạt chung của toà nhà. - Tầng mái đặt bể nước và lắp đặt một số thiết bị kỹ thuật. Các tầng căn hộ mỗi tầng có 14 căn hộ, gồm 5 loại căn hộ: Loại A1 (33 m2), Loại A2 (35 m2), Loại B (68 m2), Loại C1(83 m2), Loại C2(85 m2) - Để tận dụng không gian ở, bố trí 1 hành lang ở dãy giữa công trình, dãy phòng ở nằm ở 2 bên, thuận tiện giao thông.
Ở vị trí giữa công trình bố trí 1 thang máy và 1 thang bộ, do chiều dài công trình không lớn nên chỉ cần bố trí vị trí thang ở giữa công trình là đảm bảo thoát nạn khi sự cố xảy ra. - Bên cạnh cầu thang thiết kế thêm 1 nhà kho và khu thu gom rác cho mỗi tầng. - Ta có chi tiết các loại căn hộ như sau: + Căn hộ loại A1 (33 m2) : Bao gồm: 1 phòng ngủ diện tích (3,75x4,8) m; 1 làm việc diện tích (1,2x2,1) m; 1 nhà vệ sinh (1,6 và 1,4 m2). + Căn hộ loại B (68 m2) : Bao gồm: 2 phòng ngủ diện tích (4x3,3)m; 2 phòng vệ sinh (1,5x2,5) m; phòng khách + bếp + phòng ăn 34,1 m2.
+ Căn hộ loại C1 (83 m2) : Bao gồm: 1 phòng ngủ Master (4,1x3,1)m; 2 phòng ngủ cá nhân (3,0x3,3) m; 1 phòng vệ sinh (2,5x1,4) m; phòng khách + bếp + phòng ăn 40 m2. + Căn hộ loại C2 (85 m2) : Bao gồm: 1 phòng ngủ Master (4,1x3,0)m; 2 phòng ngủ cá nhân (3,0x3,3) m; 1 phòng vệ sinh (2,5x1,4) m; phòng khách + bếp + phòng ăn 42m2. - Mặt bằng các tầng được thể hiện dưới các hình sau: SVTH : NGUYỄN DOÃN QUÂN – 167463 13 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI : NHÀ Ở CHUYÊN GIA SVTH : NGUYỄN DOÃN QUÂN – 167463 14 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI : NHÀ Ở CHUYÊN GIA Hình II.1 Mặt bằng tầng 1 SVTH : NGUYỄN DOÃN QUÂN – 167463 15 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI : NHÀ Ở CHUYÊN GIA Hình II.2 Mặt bằng tầng 2 SVTH : NGUYỄN DOÃN QUÂN – 167463 16 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI : NHÀ Ở CHUYÊN GIA Hình II.3 Mặt bằng tầng 3-10 Hình II.4 Mặt bằng mái SVTH : NGUYỄN DOÃN QUÂN – 167463 17 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI : NHÀ Ở CHUYÊN GIA Hình II.5 Mặt bằng tầng mái SVTH : NGUYỄN DOÃN QUÂN – 167463 18 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI : NHÀ Ở CHUYÊN GIA 2. Giải pháp mặt đứng - Mặt đứng bên ngoài của công trình thể hiện hình dáng và quyết định đến thẩm mỹ của công trình nên việc thiết kế mặt đứng rất quan trọng.
Thiết kế mặt đứng sao cho phù hợp với công năng công trình cũng như phù hợp với không gian xung quanh tạo sự hài hòa và không bị lạc hậu theo thời gian. - Công trình có tổng chiều cao là 37,95 m, tầng 1 cao 3,9 m; các tầng 2 đến 10 đều cao 3,3 m; tầng mái cao 4,35 m. Công trình được phát triển lên cao một cách liên tục, không có sự thay đổi đột ngột nhà theo chiều cao do đó không gây ra những biên độ dao động lớn tập trung. - Mặt đứng công trình có dạng hình chữ nhật, xung quanh được xây tường bao, các ô cửa sổ và ô thoáng được sử dụng kính để làm cửa giúp các phòng bên trong được lấy sáng tự nhiên, kết hợp với các cửa sổ vách kính cường lực tại 2 đầu hành lang giúp công trình trông đỡ nặng nề hơn.
Mặt bằng tầng 1 là nơi tập trung đông người, do đó các cửa ở tầng 1 đều được dùng bằng kính để tạo không gian thoáng đãng và thông sáng tự nhiên. - Các mặt đứng của công trình được thể hiện qua các hình dưới đây: SVTH : NGUYỄN DOÃN QUÂN – 167463 19 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI : NHÀ Ở CHUYÊN GIA Hình II.6 Mặt đứng trục 1-7 SVTH : NGUYỄN DOÃN QUÂN – 167463 20 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI : NHÀ Ở CHUYÊN GIA Hình II.7 Mặt đứng trục 7-1 SVTH : NGUYỄN DOÃN QUÂN – 167463 21 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI : NHÀ Ở CHUYÊN GIA Hình II.8 Mặt đứng trục A-D SVTH : NGUYỄN DOÃN QUÂN – 167463 22 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI : NHÀ Ở CHUYÊN GIA 3. Giải pháp mặt cắt và cấu tạo - Mặt cắt công trình từ tầng 1 lên tầng mái: Hình II.9 Mặt cắt A-A SVTH : NGUYỄN DOÃN QUÂN – 167463 23 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI : NHÀ Ở CHUYÊN GIA Hình II.10 Mặt cắt B-B SVTH : NGUYỄN DOÃN QUÂN – 167463 24 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI : NHÀ Ở CHUYÊN GIA - Chi tiết các lớp cấu tạo mặt cắt sàn được thể hiện trong bảng sau: SVTH : NGUYỄN DOÃN QUÂN – 167463 25 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI : NHÀ Ở CHUYÊN GIA Bảng II.1 Các lớp cấu tạo các loại sàn SVTH : NGUYỄN DOÃN QUÂN – 167463 26 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI : NHÀ Ở CHUYÊN GIA CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CỦA CÔNG TRÌNH 1.
Giải pháp thông gió và chiếu sáng 1. Giải pháp thông gió. - Thông gió là một trong những yêu cầu quan trọng trong thiết kế kiến trúc, nhằm đảm bảo vệ sinh, sức khỏe cho con người khi làm việc và nghỉ ngơi. - Về nội bộ công trình, các phòng được thông gió trực tiếp và tổ chức lỗ cửa, hành lang, thông gió xuyên phòng kết hợp với trạm điều hoà trung tâm đặt tại tầng mái.
Tại đây có các đường ống tỏa đi toàn bộ công trình và tại từng tầng có hệ thống điều chỉnh riêng. - Mặt khác, khu nhà nằm ở vị trí thoáng đãng không bị che chắn nên thông gió tự nhiên rất tốt và được sử dụng nhiều thông qua các cửa lớn, cửa sổ. Nhìn chung, bố trí mặt bằng công trình đảm bảo thông gió và ánh sáng tự nhiên ở mức tối đa. Giải pháp chiếu sáng.
- Kết hợp cả chiếu sáng tự nhiên và chiếu sáng nhân tạo. - Hệ thống chiếu sáng trong nhà được thiết kế theo tiêu chuẩn chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng (TCXD 16:1986), chiếu sáng trong các phòng sinh hoạt chung dùng đèn huỳnh quang, chiếu sáng hành lang, sảnh dùng đèn downlight 150mm, bóng compack, chiếu sáng các khu phụ trợ như cầu thang, gara, kho, khu wc chủ yếu dùng bóng đèn sợi đốt, đảm bảo độ rọi tối thiểu tại các khu vực. - Các đèn báo lối ra (exit) sẽ được bố trí tại tất cả các lối đi lại và lối ra vào chính của ngôi nhà như sảnh, cầu thang, hành lang và một số khu công cộng khác. Đèn chiếu sáng chiếu nghỉ các cầu thang thoát nạn được điều khiển tập trung tại tủ điện của các phòng thường trực.
- Hệ thống điện chiếu sáng được bảo vệ bằng hệ thống áp-tô-mát lắp trong các bảng điện, điều khiển chiếu sáng bằng các công tắc lắp trên tường cạnh cửa ra vào hoặc lối đi lại, ở những vị trí thuận lợi nhất. Giải pháp hệ thống giao thông công trình. - Giao thông nội bộ của công trình chính là thang máy và cầu thang bộ đi suốt chiều cao công trình. Mỗi thang máy có thể chứa 7-8 người, thang bộ được bố trí ở trung tâm ngôi nhà, ngay phía sau thang máy.
Hệ thống giao thông trong công trình rất rõ ràng, thuận tiện cho việc đi lại cũng như khi công trình có sự cố thì có thể thoát người một cách nhanh nhất. - Liên hệ với hệ thống giao thông đứng là hành lang chạy dọc giữa công trình, chiều dài công trình ngắn nên dễ dang thoát hiểm. Giao thông ngang giữa các tầng giống nhau do công năng của chúng gần như giống nhau. SVTH : NGUYỄN DOÃN QUÂN – 167463 27 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI : NHÀ Ở CHUYÊN GIA 3.
Giải pháp cung cấp điện nước và thông tin 2. Giải pháp cung cấp điện và thông tin. - Hệ thống điện cho toàn bộ công trình được thiết kế và sử dụng điện trong toàn bộ công trình tuân theo các nguyên tắc sau: + Đường điện trong công trình được đi ngầm trong tường, có lớp bọc bảo vệ. + Đặt ở nơi khô ráo, với những đoạn hệ thống điện đặt gần nơi có hệ thống nước phải có biện pháp cách nước.
+ Tuyệt đối không đặt gần nơi có thể phát sinh hỏa hoạn. + Dễ dàng sử dụng cũng như sửa chữa khi có sự cố.