Đồ án thiết kế cầu bê tông cốt thép TCVN 11823:2017 - ĐH Xây dựng

Đồ án môn học thiết kế cầu bê tông cốt thép theo tiêu chuẩn TCVN 11823:2017, tính toán chi tiết hoạt tải HL-93, kích thước mặt cắt và chiều dài dầm.

Chuyên ngành

Cầu đường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án môn học

2022

98
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về đồ án thiết kế cầu bê tông cốt thép theo TCVN 11823 2017

Đồ án môn học thiết kế cầu bê tông cốt thép tuân thủ tiêu chuẩn thiết kế cầu đường bộ TCVN 11823:2017, sử dụng hoạt tải thiết kế HL-93 và áp dụng chiều dài dầm chủ phù hợp. Nội dung bao gồm lựa chọn kích thước sơ bộ, tính toán nội lực, thiết kế cốt thép thường và dự ứng lực. Quy trình thiết kế đảm bảo an toàn kết cấu theo trạng thái giới hạn sử dụng I và trạng thái giới hạn cường độ III. Bài toán tập trung vào phân tích tải trọng, tổ hợp nội lực và bố trí cáp dự ứng lực hợp lý. Phương pháp tính toán dựa trên lý thuyết đàn hồi và nguyên lý cân bằng nội lực trong kết cấu bê tông cốt thép.

1.1. Tiêu chuẩn thiết kế cầu đường bộ TCVN 11823 2017

TCVN 11823:2017 quy định các yêu cầu kỹ thuật cơ bản cho thiết kế cầu đường bộ, bao gồm tải trọng thiết kế, vật liệu, và phương pháp tính toán. Tiêu chuẩn này áp dụng nguyên tắc trạng thái giới hạn, trong đó trạng thái giới hạn sử dụng I (TTGH SD I) kiểm soát ứng suất và biến dạng, còn trạng thái giới hạn cường độ III (TTGH SD III) đảm bảo khả năng chịu tải tối đa. Hoạt tải HL-93 được sử dụng để mô phỏng tải trọng xe thực tế, bao gồm tải trọng trục 145 kN và tải trọng làn 9,3 kN/m.

1.2. Đặc điểm kỹ thuật của cầu bê tông cốt thép

Cầu bê tông cốt thép kết hợp ưu điểm chịu nén của bê tông và chịu kéo của cốt thép, đảm bảo độ bền và khả năng chịu lực cao. Kết cấu dầm chủ thường sử dụng tiết diện chữ I hoặc chữ T, với chiều cao dầm chủ được lựa chọn dựa trên nhịp cầu và tải trọng thiết kế. Bản mặt cầu dày 200mm chịu tải trọng trực tiếp từ xe cộ, trong khi hệ thống dầm ngang liên kết các dầm chủ tạo thành kết cấu không gian vững chắc.

II. Phân tích vấn đề thiết kế cầu bê tông cốt thép theo tiêu chuẩn TCVN 11823 2017

Thiết kế cầu bê tông cốt thép theo TCVN 11823:2017 đòi hỏi phân tích chi tiết tải trọng tĩnh và hoạt tải, đặc biệt là hoạt tải HL-93. Vấn đề chính là xác định nội lực chính xác do tĩnh tải (trọng lượng bản thân, lớp phủ, lan can) và hoạt tải (xe tải, tải trọng làn). Cần tính toán hệ số phân phối ngang cho momen và lực cắt, đảm bảo kết cấu chịu lực an toàn. Ngoài ra, việc lựa chọn số lượng dầm chủ, kích thước tiết diện, và bố trí cáp dự ứng lực ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh tế và kỹ thuật của công trình.

2.1. Xác định tải trọng thiết kế theo TCVN 11823 2017

Tải trọng thiết kế bao gồm tĩnh tải (trọng lượng bản thân kết cấu, lớp phủ, lan can) và hoạt tải (HL-93: tải trọng trục 145 kN, tải trọng làn 9,3 kN/m). Hoạt tải HL-93 được xếp trên đường ảnh hưởng để xác định momen và lực cắt lớn nhất. Tĩnh tải giai đoạn 1 (khi kéo căng cáp dự ứng lực), giai đoạn 2 (khi đổ bản mặt cầu), và giai đoạn 3 (khi khai thác) cần được tính toán riêng biệt để đảm bảo độ chính xác.

2.2. Tính toán nội lực dầm chủ và hệ số phân phối ngang

Nội lực dầm chủ được xác định thông qua phương pháp đường ảnh hưởng, kết hợp với hệ số phân phối ngang (cho momen và lực cắt). Hệ số phân phối ngang phụ thuộc vào số lượng làn xe, bề rộng cầu, và vị trí tiết diện. Ví dụ, với bề rộng làn xe 11,8m, có thể xếp tối đa 3 làn xe, nhưng momen lớn nhất thường xảy ra khi xếp 1 làn do đặc điểm đường ảnh hưởng.

III. Phương pháp thiết kế cầu bê tông cốt thép theo tiêu chuẩn TCVN 11823 2017

Phương pháp thiết kế dựa trên nguyên lý trạng thái giới hạn, trong đó trạng thái giới hạn sử dụng I kiểm soát ứng suất và biến dạng, còn trạng thái giới hạn cường độ III đảm bảo khả năng chịu tải tối đa. Quá trình thiết kế bao gồm lựa chọn kích thước sơ bộ, tính toán nội lực, thiết kế cốt thép thường và dự ứng lực, kiểm tra khả năng chịu lực và độ võng. Kết cấu dầm chủ được thiết kế với chiều cao phù hợp, đảm bảo khả năng chịu uốn và cắt. Bố trí cáp dự ứng lực hợp lý giúp giảm ứng suất kéo trong bê tông và tăng khả năng chịu tải.

3.1. Thiết kế bản mặt cầu và cốt thép thường

Bản mặt cầu dày 200mm chịu tải trọng trực tiếp từ xe cộ, được thiết kế với cốt thép chịu momen dương, momen âm, phân bố, chống co ngót và nhiệt độ. Kiểm tra nứt theo trạng thái giới hạn sử dụng I đảm bảo vết nứt không vượt quá giới hạn cho phép. Cốt thép thường được bố trí theo nguyên tắc phân bố đều, đảm bảo khả năng chịu lực và độ bền lâu dài.

3.2. Thiết kế cáp dự ứng lực và tổ hợp nội lực

Cáp dự ứng lực được lựa chọn số lượng và bố trí hợp lý để giảm ứng suất kéo trong bê tông. Quá trình tính toán bao gồm xác định mất mát ứng suất (do ma sát, trượt neo, co ngắn đàn hồi, từ biến). Tổ hợp nội lực theo các trạng thái giới hạn (SD I, SD III) đảm bảo kết cấu chịu lực an toàn dưới tác động của tải trọng tĩnh và hoạt tải.

IV. Kết luận và ứng dụng thiết kế cầu bê tông cốt thép

Đồ án thiết kế cầu bê tông cốt thép theo TCVN 11823:2017 đã trình bày quy trình thiết kế chi tiết, từ lựa chọn kích thước sơ bộ đến tính toán nội lực và bố trí cốt thép. Kết quả thiết kế đảm bảo khả năng chịu lực an toàn theo các trạng thái giới hạn, đồng thời tối ưu hóa chi phí vật liệu. Phương pháp thiết kế này có thể áp dụng rộng rãi trong thực tế xây dựng cầu, đặc biệt là các cầu có nhịp trung bình sử dụng dầm bê tông cốt thép dự ứng lực.

4.1. Đánh giá kết quả thiết kế theo tiêu chuẩn TCVN 11823 2017

Kết quả thiết kế cho thấy kết cấu dầm chủ chịu lực an toàn dưới tác động của tải trọng tĩnh và hoạt tải HL-93. Các thông số kỹ thuật như chiều cao dầm, số lượng cáp dự ứng lực, và bố trí cốt thép thường đều đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn. Kiểm tra nứt và ứng suất trong cáp dự ứng lực đảm bảo độ bền lâu dài của công trình.

4.2. Ứng dụng trong thực tế xây dựng cầu

Phương pháp thiết kế này có thể áp dụng cho các dự án cầu đường bộ có quy mô tương tự, đảm bảo tính kinh tế và kỹ thuật. Các bước thiết kế chi tiết giúp kỹ sư dễ dàng triển khai trong thực tế, từ lựa chọn vật liệu đến tính toán kết cấu. Kết quả đồ án cung cấp cơ sở khoa học vững chắc cho việc xây dựng các cầu bê tông cốt thép an toàn và bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

04/06/2026
Đồ án môn học thiết kế cầu bê tông cốt thép tiêu chuẩn thiết kế tiêu chuẩn thiết kế cầu đường bộ tcvn 11823 2017 hoạt tải thiết kế hl 93 chiều dài dầm

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. SỐ LIỆU THIẾT KẾ, LỰA CHỌN KÍCH THƯỚC SƠ BỘ 1. SỐ LIỆU THIẾT KẾ 1. Tiêu chuẩn và tải trọng thiết kế - Tiêu chuẩn thiết kế: Tiêu chuẩn thiết kế cầu đường bộ TCVN 11823-2017.

- Hoạt tải thiết kế: HL-93. - Chiều dài dầm: 𝐿 = 32.9𝑚 - Chiều dài nhịp: 𝐿𝑠 = 32.1𝑚 - Bề rộng cầu: 11.8𝑚 - Cầu dầm BTCT DƯL tiết diện chữ I bán lắp ghép căng sau. Bê tông  Bê tông dầm Bảng 1-1. Đặc trưng của vật liệu bê tông dầm Đặc trưng Ký hiệu Đơn vị Giá trị Cường độ nén quy định của bê 𝑓’𝑐 𝑀𝑃𝑎 45 tông dầm (28 ngày) Trọng lượng riêng của bê tông dầm (kg/m3) - Với: f '  35Mpa thì Wc  23,2 𝑊𝑐 𝑘𝑁/𝑚3 23,43 - Với 35 f '  105Mpa thì Wc  2240  2, 29 f ' c Trọng lượng riêng của bê tông 𝛾𝑟𝑐 𝑘𝑁/𝑚3 24,5 cốt thép bản Mô đun đàn hồi của bê tông bản 𝐸 = 0.33 𝑀𝑃𝑎 32778 mặt cầu 𝑐𝑏 1 𝑐 𝑐 Hệ số giãn nở nhiệt Đối với bê tông thường 1/°𝐶 10,8.10−5 Giới hạn ứng suất kéo 0,5.

√𝑓′ < 4,1 MPa 3,35 𝑐 Hệ số triết giảm 𝜙𝑤 1 Giới hạn ứng suất nén 0,6. 𝑓𝑐 ′ MPa 27 3 Nhóm: 05 Sinh viên: Nguyễn Phạm Doanh (230164), Nguyễn Thị Ngọc Hân (68764), Trần Trọng Đức (59364)  Bê tông bản mặt cầu Bảng 1-2. Đặc trưng của vật liệu bê tông bản mặt cầu Đặc trưng Ký hiệu Đơn vị Giá trị Cường độ nén quy định của bê 𝑓’𝑐 𝑀𝑃𝑎 30 tông bản mặt cầu (28 ngày) Trọng lượng riêng của bê tông bản mặt cầu (kg/m3) - Với: f '  35Mpa thì Wc  23,2 𝑊𝑐 𝑘𝑁/𝑚3 - Với 35 f '  105Mpa thì 23,2 Wc  2240  2, 29 f ' c Trọng lượng riêng của bê tông cốt 𝛾𝑟𝑐 𝑘𝑁/𝑚3 24,5 thép bản Mô đun đàn hồi của bê tông bản 𝐸 = 0.33 𝑀𝑃𝑎 28111 mặt cầu 𝑐𝑏 1 𝑐 𝑐 Trọng lượng riêng của bê tông 𝛾’𝑤 𝑘𝑁/𝑚3 22,5 nhựa 1. Cốt thép thường Cốt thép thường theo tiêu chuẩn TCVN 1651-2:2018 “Thép cốt bê tông”.

Đặc trưng vật liệu của cốt thép thường Giới hạn chảy Giới hạn bền Đường kính Loại thép Mác thép (𝑴𝑷𝒂) (𝑴𝑷𝒂) (𝒎𝒎) Thép có gờ CB400-V 400 570 ≥ 12 Thép tròn trơn CB240-T 240 380 < 12 1. Cáp dự ứng lực - Cáp dự ứng lực sử dụng loại tao 12,7mm (0,5”) gồm 7 sợi, có độ chùng thấp theo tiêu chuẩn ASTM A416-90a, cấp 270. + Giới hạn bền : fpu = 1860 MPa + Giới hạn chảy : fpy = 1670 MPa + Môđun đàn hồi : E = 197000 Mpa + Diện tích một tao cáp 12.7mm : Apsi = 98,7mm2 + Trọng lượng đơn vị của tao cáp 12.7mm : 1,1kg/m + Ứng suất trong cáp dự ứng lực khi kích : fpj = 0,75fpu + Đường kính ống ghen :15,24 + Hệ số ma sát góc :  = 0.25/rad 4 ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ CẦU BÊ TÔNG CỐT + Hệ số ma sát : K = 0.0000066/m + Độ tụt neo : 6mm 1. LỰA CHỌN KÍCH THƯỚC CƠ BẢN.

Lựa chọn số dầm chủ Lựa chọn mặt cắt ngang cầu với các thông số chính như sau: - Số lượng dầm chủ: 𝑛 = 5 - Khoảng cách giữa các dầm chủ: 𝑆 = 2360 𝑚𝑚 - Chiều dài bản cánh hẫng: 𝑆ℎ = 1180 𝑚𝑚 1. Lựa chọn kích thước bản mặt cầu, lan can và lớp phủ 1. Bề dày bản mặt cầu Theo tiêu chuẩn TCVN 11823-9:2017, Điều (7.1) “Trừ bản mặt cầu người đi, chiều dày bản mặt cầu bê tông, không kể bất kì dự phòng nào về mài mòn, xoi rãnh và lớp mặt bỏ đi, không được nhỏ hơn 175 mm”. Ngoài ra, chiều dày tối thiểu theo điều kiện chịu lực phụ thuộc vào nhịp bản S.

Đối với bản đúc tại chỗ liên tục 𝑆 + 3000 2360 + 3000 𝐻𝑚𝑖𝑛 == = 178,67 𝑚𝑚 30 30 Theo tiêu chuẩn 𝐻𝑚𝑖𝑛 ≥ 175 𝑚𝑚 nên ta chọn 𝐻𝑚𝑖𝑛 = 180 𝑚𝑚 Lựa chọn bản mặt cầu và lớp phủ mặt cầu như sau: - Chọn chiều dày bản mặt cầu BTCT là hs = 200 mm - Lớp phòng nước dày 5 mm - Lớp áo đường bê tông asphalt dày 70 mm 11800 500 10800 500 1 i=2% i=2% 2 1 1180 2360 2360 2360 2360 1180 Hình 1-1. Mặt cắt ngang cầu 5 Nhóm: 05 Sinh viên: Nguyễn Phạm Doanh (230164), Nguyễn Thị Ngọc Hân (68764), Trần Trọng Đức (59364) 1. Lựa chọn tiết diện dầm chủ 1. Chọn chiều cao dầm chủ : 1 1 Chọn chiều cao dầm chủ 𝐻 = ( − ).

Chọn tiết diện dầm chủ Kích thước sườn dầm + Bề rộng 𝑏𝑤 = 650 𝑚𝑚 + Chiều cao ℎ𝑤 = 1650 𝑚𝑚  Kích thước bản cánh + Chiều rộng : 𝑏𝑡 = 850 𝑚𝑚 + Chều cao 𝑡𝑠 = 200 𝑚𝑚 Bảng 1-4. Thống kê các kích thước dầm chủ Kí 0,1Ls Đầu Tên kích thước Giữa dầm hiệu dầm Chiều rộng (mm) 𝑏1 Chiều rộng đáy dầm 650 650 650 𝑏2 Chiều dày sườn dầm 200 363 650 𝑏3 Chiều rộng cánh trên 850 850 850 𝑏4 Chiều rộng phần trên của cánh 650 650 650 𝑏5 Chiều rộng phần dốc của đáy dầm 225 143 0 𝑏6 Chiều rộng phần dốc của cánh trên 325 243 100 𝑏7 Chiều rộng bản mặt cầu 2360 2360 2360 Chiều cao (mm) ℎ1 Chiều cao cánh dưới 250 250 250 ℎ2 Chiều cao nách dưới 200 127 0 ℎ3 Chiều cao sườn dầm 890 990 1160 ℎ4 Chiều cao nách dưới 110 82 34 ℎ5 Chiều cao cánh trên 120 120 120 ℎ6 Chiều cao phần trên cánh 80 80 80 ℎ7 Chiều cao bản mặt cầu 200 200 200 𝐻 Chiều cao dầm 1650 1650 1650 6 ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ CẦU BÊ TÔNG CỐT 850 100 650 100 8 1 2 9 16 225 200 225 2 2 650 Hình 1-2. Mặt cắt ngang dầm Lan can được lựa chọn phù hợp các yêu cầu theo các quy định của TCVN 11823-13:2017 và đảm bảo khả năng chống va xô của xe. Mặt cắt ngang lan can được thể hiện trên Hình 1-3.

Diện tích mặt cắt ngang của lan can là 387500 (mm2); trọng tâm lan can cách mép ngoài là 191mm. 300 7 10 2 1 500 7 Nhóm: 05 Sinh viên: Nguyễn Phạm Doanh (230164), Nguyễn Thị Ngọc Hân (68764), Trần Trọng Đức (59364) Hình 1-3. Mặt cắt ngang lan can 850 850 100 650 100 100 650100 120 8 1 2 8 200 1 9 225 200 225 1 2 2 2 2 650 650 Hình 1-4. Mặt cắt ngang dầm – đầu dầm Hình 1-5.

Mặt cắt ngang dầm – giữa nhịp 1. Lựa chọn số lượng và kích thước dầm ngang 140 140 1710 Hình 1-6. Khối dầm ngang tại gối Hình 1-7. Khối dầm ngang trung gian  𝐿 = 32,900 𝑚𝑚 𝑡𝑎 𝑏ố 𝑡𝑟í 5 𝑑ầ𝑚 𝑛𝑔𝑎𝑛𝑔 + Tại mặt cắt gối 𝑛𝑔 = 2 𝑑ầ𝑚 + Tại mặt cắt giữa nhịp 𝑛𝑛ℎ = 1 𝑑ầ𝑚 + Tại mặt cắt L/4 𝑛𝐿/4 = 2 𝑑ầ𝑚  Tổng số lượng dầm ngang toàn cầu : 𝑛𝑛𝑔 = (𝑛𝑛𝑔 − 1) ∗ (𝑛𝑛 + 𝑛𝑛ℎ + 𝑛𝐿 = (6 − 1) ∗ (2 + 2 + 2) = 30 𝑑ầ𝑚 4  Cấu tạo khối dầm ngang tại gối : + Chiều cao :ℎ𝑑𝑛 = 1650 − 250 = 1400 𝑚𝑚 + Bề rộng : 𝑏𝑑𝑛 = 𝑆 − 𝑏3 = 2360 − 650 = 1710 𝑚𝑚 8 ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ CẦU BÊ TÔNG CỐT + Chiều dày sườn : 𝑑𝑑𝑛 = 200 𝑚𝑚  Khối dầm ngang trung gian : + Chiều cao :ℎ𝑑𝑛 = 1650 − 250 = 1400 𝑚𝑚 + Bề rộng :𝑏𝑑𝑛 = 𝑆 − 𝑏2 = 2360 − 200 = 2160 𝑚𝑚 + Chiều dày sườn :𝑑𝑑𝑛 = 200 𝑚𝑚 Hình 1-8.

Kí hiệu kích thước và quy đổi mặt cắt ngang dầm 1 400 500 225 3110 1790 3425 200 6650 225 225 100 16450 Hình 1-9. Mặt cắt dọc dầm 9 ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ CẦU BÊ TÔNG CỐT CHƯƠNG 2. THIẾT KẾ BẢN MẶT CẦU 2. XÁC ĐỊNH NỘI LỰC BẢN MẶT CẦU Tính với chiều rộng dải bản ngang rộng 1m 2.

Trọng Lượng Các Bộ Phận. Trọng lượng lan can. Lớp phủ mặt cầu 𝑊𝐷𝑊 = 22500 × 10−9 × 75 = 0,0017 (𝑁⁄𝑚𝑚. Bản mặt cầu dày 200mm 𝑊𝑆 = 24500 × 10−9 × 200 = 0,005(𝑁⁄𝑚𝑚.

Xác định nội lực do tĩnh tải. - Bản mặt cầu được xem như các dải bản nằm vuông góc với dầm chủ. Mômen dương lớn nhất của bản nằm ở khu vực giữa hai dầm chủ đầu tiên. Mômen âm lớn nhất nằm trên đỉnh của hai dầm chủ đầu tiên.

Dải bản ngang được coi là dầm liên tục nhiều kê lên các gối cứng là các dầm chủ, có nhịp bằng khoảng cách hai dầm chủ. Để xác định lực cắt và mômen uốn tại các vị trí ta lập đường ảnh hưởng nội lực của dầm liên tục với hai đầu hẫng. Ta lập được các đah cho trường hợp có 6 dầm chủ : 1 ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ CẦU BÊ TÔNG CỐT THÉP + -1.h R200 - ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ CẦU BÊ TÔNG CỐT - Chiều dài đoạn bản hẫng : 𝐿 = 1180 (𝑚𝑚) - Khoảng cách từ trọng tâm lan can đến gối thứ nhất : 𝐿1 = 1180 − 191 = 989 (𝑚𝑚) - Khoảng cách từ mép lan can đến gối thứ nhất : 𝐿2 = 1180 − 500 = 680 (𝑚𝑚) Bảng 2-1.Diện tích đường ảnh hưởng phía trong Đườ𝑛𝑔 ả𝑛ℎ ℎưở𝑛𝑔 𝐴𝑑ươ𝑛𝑔 𝐴â𝑚 𝐴𝑘ℎô𝑛𝑔 ℎẫ𝑛𝑔 𝑀200 0 0 0 𝑀204 0. Diện tích đường ảnh hưởng phần mút thừa Đườ𝑛𝑔 ả𝑛ℎ ℎưở𝑛𝑔 𝐴𝑑ươ𝑛𝑔 𝐴â𝑚 𝐴ℎẫ𝑛𝑔 𝑅200 1.188 1 Nhóm: 05 Sinh viên: Nguyễn Phạm Doanh (230164), Nguyễn Thị Ngọc Hân (68764), Trần Trọng Đức (59364) 2.

Nội lực do bản mặt cầu Ws (trừ phần cánh hẫng) 1180 2360 2360 Hình 2-1. Tải trọng do bản mặt cầu tác dụng vào dải bản 𝑀𝑠 = 𝑊𝑠. Nội lực do trọng lượng bản hẫng Wo W0 1180 2360 2360 Hình 2-2. Tải trọng do bản hẫng tác dụng vào dải bản 𝑀0 = 𝑊0 ∗ 𝐴ℎẫ𝑛𝑔 ∗ 𝑆2ℎ 𝑅0 = 𝑊0 ∗ 𝐴ℎẫ𝑛𝑔 ∗ 𝑆ℎ 𝑅0200 = 0.

𝑚𝑚/𝑚𝑚) 1 ĐỒ ÁN MÔN HỌC THIẾT KẾ CẦU BÊ TÔNG CỐT 2. Nội lực do lan can Hình 2-3. Tải trọng do lan can tác dụng lên dải bản 𝑀𝑝𝑏 = 𝑃𝑏 ∗ 𝑦 ∗ 𝐿1 𝑅𝑝𝑏200 = 𝑃𝑏 ∗ 𝑦𝑝𝑏200 989 𝑅𝑝𝑏200 = 9,5 ∗ (1 + 1,27 ∗ ) = 14,556 (𝑁/𝑚𝑚) 2360 𝑀𝑝𝑏200 = 9,5 ∗ (−1) ∗ 989 = −9395,5 (𝑁. Nội lực do lớp phủ bản mặt cầu Wdw 500 680 1180 2360 2360 Hình 2-4 Tải trọng do lan can tác dụng lên dải bản 𝑅𝐷𝑊 = 𝑊𝐷𝑊.

Xác định nội lực do hoạt tải Khi thiết kế bản mặt cầu theo phương pháp dải bản ngang với 𝑆 <= 4600 𝑚𝑚 chỉ cần tính với xe tải thiết kế có tải trọng trục là 145 KN. Mỗi bánh xe trên trục bằng 72,5kN và cách nhau 1800 mm. Xe tải thiết kế được đặt theo phương ngang cầu để gây nội lực lớn nhất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ