Nghiên cứu chế tạo bê tông rỗng thoát nước cho công trình giao thông - Nguyễn Văn Đồng

Nghiên cứu chế tạo bê tông rỗng thoát nước ứng dụng trong công trình giao thông, nhằm nâng cao hiệu quả thoát nước mặt đường và giảm thiểu ngập úng.

Trường đại học

Đại học Xây dựng Hà Nội

Chuyên ngành

Kỹ thuật vật liệu

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2021

193
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về bê tông rỗng thoát nước trong công trình giao thông

Bê tông rỗng thoát nước (BTRTN) là loại vật liệu xây dựng đặc biệt, được thiết kế với cấu trúc rỗng hở liên tục cho phép nước thấm xuyên qua bề mặt. Trong công trình giao thông, BTRTN giải quyết bài toán thoát nước mặt đường hiệu quả, giảm ngập úng và tăng an toàn giao thông. Khối lượng thể tích của BTRTN dao động từ 1500 đến 1800 kg/m³, thuộc nhóm bê tông nhẹ theo phân loại tiêu chuẩn. Cấu trúc rỗng hình thành do sự sắp xếp các hạt cốt liệu dính kết chặt chẽ, tạo thành hệ thống lỗ rỗng thông nhau. Nguyên liệu chính bao gồm xi măng, cốt liệu lớn, phụ gia khoáng như silica fume (SF), tro bay (FA) và xỉ lò cao nghiền mịn (GBFS). Lượng xi măng sử dụng thường từ 250 đến 400 kg/m³. Các tính chất kỹ thuật quan trọng bao gồm cường độ nén, cường độ kéo uốn, độ bền băng giá, khả năng chống mài mòn và tính thoát nước. Nghiên cứu chế tạo BTRTN tại Việt Nam cần xem xét điều kiện khí hậu nhiệt đới, nguồn nguyên liệu trong nước và tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia để đảm bảo hiệu quả ứng dụng lâu dài.

1.1. Khái niệm và nguyên lý hình thành cấu trúc rỗng

BTRTN là bê tông không có cốt liệu mịn hoặc có hàm lượng rất thấp, tạo ra hệ thống lỗ rỗng hở liên tục chiếm 15-25% thể tích. Nguyên lý hình thành dựa trên sự sắp xếp các hạt cốt liệu lớn dính kết bằng hồ xi măng, giữa các hạt tạo thành khoảng trống cho nước đi qua. Khác với bê tông thường, hỗn hợp BTRTN không kiểm tra bằng độ sụt mà dựa vào khối lượng thể tích. Cường độ hình thành nhờ sự liên kết giữa các hạt cốt liệu qua lớp hồ mỏng bao phủ bề mặt. Cơ sở khoa học cho thấy tỷ lệ cốt liệu/xi măng ảnh hưởng trực tiếp đến cả cường độ lẫn tính thoát nước của sản phẩm.

1.2. Tình hình nghiên cứu và ứng dụng trên thế giới và Việt Nam

Trên thế giới, BTRTN được nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi từ những năm 1970, đặc biệt tại Mỹ, Nhật Bản và các nước châu Âu. Ghafoori và Dutta là những nhà nghiên cứu tiên phong trong việc đánh giá tính chất co ngót và bền lâu của BTRTN. Tại Việt Nam, nghiên cứu về loại bê tông này còn hạn chế, chủ yếu tập trung tại các trường đại học lớn. Khí hậu nhiệt đới gióẩm với mưa lớn kéo dài đặt ra yêu cầu cao về khả năng thoát nước và độ bền cho công trình giao thông. Nhu cầu ứng dụng thực tiễn ngày càng tăng, đòi hỏi nghiên cứu chuyên sâu về vật liệu phù hợp với điều kiện địa phương và nguồn nguyên liệu sẵn có trong nước.

II. Phân tích vấn đề và thách thức trong chế tạo bê tông rỗng thoát nước

Chế tạo BTRTN đối mặt nhiều thách thức kỹ thuật quan trọng cần giải quyết. Thứ nhất, tỷ lệ nghịch giữa cường độ và độ rỗng là vấn đề cốt lõi: tăng độ rỗng để cải thiện thoát nước đồng nghĩa giảm cường độ cơ học. Thứ hai, co ngót của BTRTN diễn ra mạnh ở tuổi sớm, trong 10 ngày đầu tiên co khoảng 50-80% so với 20-30% của bê tông thường. Điều này do bề mặt hở lớn, quá trình thủy hóa rắn chắc phát triển nhanh. Thứ ba, độ bền băng giá và khả năng chống mài mòn cần đảm bảo cho công trình giao thông chịu tải trọng động và tác động thời tiết. Thứ tư, lượng xi măng sử dụng lớn từ 250-400 kg/m³ gây kém hiệu quả về kinh tế và môi trường. Ở Việt Nam, xi măng có cường độ thấp nên lượng dùng có thể lớn hơn. Việc lựa chọn phụ gia khoáng phù hợp để thay thế một phần xi măng là vấn đề cấp thiết, đòi hỏi nghiên cứu kỹ lưỡng về tương tác giữa các thành phần vật liệu trong điều kiện khí hậu nhiệt đới.

2.1. Mâu thuẫn giữa cường độ và tính thoát nước

2.2. Vấn đề kinh tế và môi trường trong sử dụng xi măng

III. Giải pháp và phương pháp nghiên cứu chế tạo bê tông rỗng thoát nước

Luận án đề xuất giải pháp sử dụng kết hợp phụ gia khoáng silica fume và xỉ lò cao nghiền mịn GBFS để cải thiện tính chất BTRTN. Silica fume với kích thước hạt siêu mịn điền đầy các khe hở vi cấu trúc, tăng cường liên kết giữa các hạt cốt liệu mà không ảnh hưởng đến hệ thống lỗ rỗng thoát nước. GBFS với đặc tính bề mặt trơn nhẵn làm tăng tính công tác, giảm nhiệt thủy hóa và tăng độ bền lâu dài. Khi kết hợp SF hoặc RHA, có thể sử dụng đến 30% hàm lượng GBFS. Phương pháp nghiên cứu bao gồm thiết kế thành phần phối trộn, phân tích cấu trúc rỗng, đánh giá tính chất cơ học và thủy lực. Các yếu tố ảnh hưởng được xem xét gồm tỷ lệ hồ chất kết dính, loại và kích thước cốt liệu, hàm lượng phụ gia khoáng. Quá trình thử nghiệm được thực hiện tại phòng thí nghiệm Trường Đại học Xây dựng Hà Nội và Công ty Cổ phần Bê tông Sông Đà Việt Đức, đảm bảo tính đại diện và khả năng ứng dụng thực tế.

3.1. Vai trò của silica fume và GBFS trong cải thiện tính chất BTRTN

3.2. Phương pháp thiết kế và đánh giá tính chất BTRTN

IV. Kết luận và ứng dụng bê tông rỗng thoát nước trong công trình giao thông

Nghiên cứu đã khẳng định tính khả thi của việc chế tạo BTRTN sử dụng phụ gia khoáng SF và GBFS trong điều kiện Việt Nam. Kết quả cho thấy sự kết hợp SF và GBFS giúp cải thiện cả cường độ lẫn độ bền môi trường của BTRTN. Cấu trúc rỗng liên tục đảm bảo khả năng thoát nước vượt trội, phù hợp cho bề mặt đường giao thông, bãi đỗ xe, vỉa hè và các công trình hạ tầng đô thị. Khối lượng thể tích nhẹ từ 1500-1800 kg/m³ giảm tải trọng nền móng. Co ngót thấp và tính chất bề mặt rỗng hở cho phép không cần khe co giãn, giảm chi phí thi công. BTRTN góp phần giảm ngập úng đô thị, bổ sung nước ngầm và giảm hiệu ứng đảo nhiệt. Tuy nhiên, cần tiếp tục nghiên cứu về độ bền lâu dài dưới tác động giao thông kết hợp, quy trình thi công và tiêu chuẩn hóa sản phẩm. Việc ứng dụng rộng rãi BTRTN đòi hỏi sự phối hợp giữa nghiên cứu khoa học và thực tiễn sản xuất tại các công trình giao thông quy mô lớn.

4.1. Các ứng dụng tiềm năng trong hạ tầng giao thông

4.2. Định hướng phát triển và thương mại hóa sản phẩm

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI Nguyễn Văn Đồng NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO BÊ TÔNG RỖNG THOÁT NƯỚC, ỨNG DỤNG TRONG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG Chuyên ngành: Kỹ thuật vật liệu Mã ngành: 9520309 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Hà Nội – Năm 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG HÀ NỘI Nguyễn Văn Đồng NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO BÊ TÔNG RỖNG THOÁT NƯỚC, ỨNG DỤNG TRONG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG Chuyên ngành: Kỹ thuật vật liệu Mã ngành: 9520309 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1.TS Phạm Hữu Hanh 2.TS Nguyễn Văn Tuấn Hà Nội – Năm 2021 LỜI NÓI ĐẦU Tác giả xin chân thành gửi lời cảm ơn tới PGS.TS Phạm Hữu Hanh và PGS.TS Nguyễn Văn Tuấn đã hết lòng giúp đỡ, hướng dẫn khoa học trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Tác giả xin chân thành cảm ơn Trường Ðại học Xây dựng Hà Nội, Khoa Vật liệu xây dựng, Khoa Sau đại học, Phòng Khoa học và Công nghệ, Phòng thí nghiệm và nghiên cứu vật liệu xây dựng, Bộ môn Vật liệu xây dựng, Bộ môn Công nghệ vật liệu xây dựng, Bộ môn Hóa học đã hỗ trợ, giúp đỡ trong thời gian qua. Tác giả xin trân trọng cảm ơn Bộ Tài nguyên và môi trường, Công ty Cổ Phần Bê tông Sông đà Việt Đức đã hỗ trợ và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thử nghiệm các kết quả nghiên cứu của luận án. Xin chân thành cảm ơn toàn thể bạn bè, đồng nghiệp đã ủng hộ, động viên, khích lệ tôi hoàn thành luận án này. Ðặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình tôi đã luôn sát cánh, giúp đỡ tôi trong thời gian qua. Tác giả luận án LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả được trình bày trong Luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác trước đây. Tác giả luận án i MỤC LỤC DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CỤM TỪ VIẾT TẮT .v DANH MỤC CÁC BẢNG . vii DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ . ix MỞ ĐẦU . Lý do chọn đề tài . Mục đích nội dung nghiên cứu. Đối tượng, phạm vi và nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Cơ sở khoa học . Đóng góp mới của luận án . TỔNG QUAN VỀ BÊ TÔNG RỖNG THOÁT NƯỚC . Khái niệm về BTRTN . Nguyên vật liệu sử dụng . Tính chất kỹ thuật của HHBT và BTRTN . Tính công tác của hỗn hợp BTRTN . Co ngót của BTRTN . Khối lượng thể tích của BTRTN . Độ rỗng của BTRTN . Cường độ nén của BTRTN . Cường độ kéo uốn của BTRTN . Tính thoát nước của BTRTN . Khả năng chống mài mòn của BTRTN . Độ bền băng giá của BTRTN . Khả năng chống ăn mòn của BTRTN . Ưu nhược điểm của BTRTN . Ưu điểm của BTRTN . Nhược điểm của BTRTN . Tình hình nghiên cứu và ứng dụng BTRTN . Tình hình nghiên cứu và ứng dụng BTRTN trên thế giới. Tình hình nghiên cứu và ứng dụng BTRTN tại Việt Nam . Những vấn đề cần nghiên cứu . Lựa chọn phụ gia khoáng cho BTRTN . Ảnh hưởng của hồ chất kết dính đến các tính chất của BTRTN . Ảnh hưởng của cốt liệu . Thiết kế thành phần BTRTN . Phân tích cấu trúc rỗng của BTRTN . Định hướng của luận án . CƠ SỞ KHOA HỌC CHẾ TẠO BÊ TÔNG RỖNG THOÁT NƯỚC . Cơ sở hình thành lỗ rỗng trong BTRTN . Cơ sở hình thành cường độ trong BTRTN. Các yếu tố ảnh hưởng đến cường độ của BTRTN . Cơ sở nâng cao cường độ BTRTN . Cơ sở ứng dụng BTRTN trong công trình giao thông . Sự làm việc của mặt đường bê tông xi măng dưới tác dụng của tải trọng và các yếu tố tự nhiên . Yêu cầu của BTRTN ứng dụng trong công trình giao thông . VẬT LIỆU SỬ DỤNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Vật liệu sử dụng . Cốt liệu lớn . Cốt liệu nhỏ . Phụ gia hóa học . Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp tiêu chuẩn . Phương pháp phi tiêu chuẩn . KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Nghiên cứu và lựa chọn chất kết dính dùng cho BTRTN . Cấp phối CKD . Ảnh hưởng của phụ gia đến độ nhớt của hồ CKD . Ảnh hưởng của phụ gia đến cường độ nén của đá CKD. Nghiên cứu chế tạo bê tông rỗng thoát nước . Thiết kế thành phần cấp phối BTRTN điển hình (D5C0/20). Ảnh hưởng của độ nhớt hồ CKD đến chiều dày tối đa của hồ CKD trong BTRTN . Ảnh hưởng của độ nhớt hồ CKD tới sự phân bố độ rỗng theo hướng tạo hình của BTRTN . Ảnh hưởng của cường độ nén đá CKD đến cường độ nén BTRTN . Ảnh hưởng của cốt liệu nhỏ tới các tính chất của BTRTN . THỬ NGHIỆM BÊ TÔNG RỖNG THOÁT NƯỚC TRONG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG . Lựa chọn kết cấu đường sử dụng BTRTN . Kết cấu đường sử dụng BTRTN làm lớp áo mặt đường . Kết cấu đường sử dụng gạch block BTRTN . Cấp phối thử nghiệm . Quy trình thi công BTRTN . Quy trình trộn BTRTN tại nhà máy . Quy trình chế tạo gạch block BTRTN . Quy trình thi công BTRTN đổ tại chỗ làm lớp áo mặt đường . Kiểm tra một số tính chất của BTRTN tại hiện trường. Xác định tính công tác của hỗn hợp bê tông bằng kinh nghiệm . Xác định hệ số thoát nước ngoài hiện trường .143 iv DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ .145 DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO . PL1 Phụ lục 1. Tính toán cấp phối điển hình D5C0/20 . PL1 Phụ lục 2. Kết cấu đường sử dụng bê tông rỗng thoát nước . PL3 Phụ lục 3. Tính toán khả năng chịu tải của lớp áo mặt đường từ BTRTN . PL9 Phụ lục 4. Kết quả thí nghiệm . PL12 Phụ lục 5. Hình ảnh thí nghiệm thực tế . PL18 v DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CỤM TỪ VIẾT TẮT TT KÝ HIỆU Ý NGHĨA 1 𝛿𝑚𝑎𝑥 Chiều dày tối đa của hồ chất kết dính bọc xung quanh bề mặt hạt cốt liệu lớn 2 𝜌𝐶𝐾𝐷 Khối lượng riêng của hỗn hợp chất kết dính 3 𝜌𝑁 Khối lượng riêng của nước 4 𝜌𝑃𝐺 Khối lượng riêng của phụ gia 5 𝜌𝑋 Khối lượng riêng của xi măng 6 𝜌𝑣𝑐𝑐 Khối lượng thể tích chọc chặt của hỗn hợp cốt liệu 7 C Cát 8 CL/X Tỷ lệ cốt liệu/xi măng theo khối lượng 9 đ Độ đặc 10 Kt Hệ số thoát nước 11 MCL Khối lượng của cốt liệu lớn trong bê tông 12 N Nước 13 N/CKD Tỷ lệ nước trên chất kết dính theo khối lượng 14 N/X Tỷ lệ nước trên xi măng theo khối lượng 15 r Độ rỗng 16 Rku Cường độ kéo khi uốn của bê tông 17 Rn Cường độ nén của bê tông 18 T Cường độ ép chẻ của bê tông 19 VBT Thể tích hỗn hợp bê tông 20 VCL Thể tích đặc của cốt liệu trong bê tông 21 VH Thể tích hồ 22 Vr Thể tích rỗng trong bê tông 23 X Xi măng 24 ACI Viện bê tông Hoa kỳ (American Concrete Institute) 25 ASTM Hiệp hội thí nghiệm và vật liệu Hoa kỳ (American Society for Testing and Materials) 26 BTRTN Bê tông rỗng thoát nước vi TT KÝ HIỆU Ý NGHĨA 27 CCP Sản phẩm đốt than (Coal combustion product) 28 CH Canxi hydroxit 29 CKD Chất kết dính 30 CL Cốt liệu 31 CLL Cốt liệu lớn 32 CLN Cốt liệu nhỏ 33 CSH mCaO.pH2O (Hydrosilicat canxi) 34 EPA Cơ quan bảo vệ môi trường của Hoa Kỳ (United States Environmental Protection Agency) 35 FA Tro bay (Fly ash) 36 GBFS Xỉ lò cao hạt hóa nghiền mịn (Ground Blast Furnace Slag) 37 HHBT Hỗn hợp bê tông 38 ITZ Vùng chuyển tiếp/tiếp xúc giữa đá xi măng với cốt liệu (Interfacial Transition Zone) 39 KLTT Khối lượng thể tích 40 LEED Dẫn đầu trong thiết kế Môi trường và Năng lượng (Leadership in Energy and Environmental Design) 41 MK Mêta cao lanh 42 MKN Mất khi nung 43 PC Xi măng poóc lăng (Portland cement) 44 PCB Xi măng poóc lăng hỗn hợp (Portland cement blended) 45 PGK Phụ gia khoáng 46 PGSD Phụ gia siêu dẻo 47 RHA Tro trấu (Rice Husk Ash) 48 SEM Hiển vi điện tử quét (Scanning Electron Microscopy) 49 SF Silica fume 50 TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam 51 XRD Nhiễu xạ tia X (X-Ray Diffraction) vii DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1 Lượng dùng vật liệu thông dụng với BTRTN [11, 104] .2 Tổng hợp các phương pháp thiết kế .1 Độ rỗng của hỗn hợp hạt phụ thuộc vào số điểm tiếp xúc .2 Số điểm tiếp xúc và độ rỗng các cụm hình cầu sắp xếp.3 So sánh độ rỗng của sự sắp xếp liên tục và gián đoạn .4 Độ rỗng của hỗn hợp hạt phụ thuộc vào số cấp phối hạt .5 Một số quy định của lớp áo mặt đường bằng bê tông xi măng [7] .1 Tính chất cơ lý xi măng PC40 Bút Sơn.2 Tính chất cơ lý của cốt liệu lớn .3 Tính chất cơ lý của cốt liệu nhỏ .4 Thành phần hạt của cốt liệu nhỏ .5 Thành phần hóa học của Tro bay Phả Lại .6 Tính chất của tro bay Phả Lại .7 Kết quả thí nghiệm các tính chất cơ lý của phụ gia SF .1 Cấp phối hỗn hợp CKD .2 Kết quả xác định chiều dày tối đa của hồ CKD trong BTRTN khi sử dụng CLL cỡ hạt (5-10) mm .3 Kết quả xác định chiều dày tối đa của hồ CKD trong BTRTN khi sử dụng CLL cỡ hạt (10-20) mm .4 Đặc điểm của hồ CKD .5 Cấp phối ứng với các độ nhớt của hồ CKD .6 Kết quả xác định cường độ nén của BTRTN .7 Quy ước ký hiệu cấp phối .8 Cấp phối BTRTN sử dụng CLN .9 Mức giảm độ rỗng khi CLN .10 Phương sai trung bình của phân bố độ rỗng theo chiều cao .11 Kích thước trung bình của lỗ rỗng với độ rỗng thiết kế 20% .12 Ảnh hưởng của CLN đến cường độ nén và hệ số thoát nước .1 Một số quy định của lớp áo mặt đường bằng bê tông xi măng [7] .2 Cấp phối sử dụng thử nghiệm .3 Kết quả kiểm tra tính chất bề mặt .4 Kết quả kiểm tra hệ số thoát nước tại hiện trường .5 Kết quả kiểm tra cường độ nén tại hiện trường .142 ix DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 1.2 Kiểm tra tính công tác hỗn hợp BTRTN bằng trực quan [8, 104] .3 Độ co của BTRTN [42] .4 Các loại lỗ rỗng trong BTRTN [8] .5 Quan hệ giữa độ rỗng với hệ số thoát nước của BTRTN [103] .6 Xác định độ mài mòn bề mặt theo ASTM C944 .7 Thử độ bền băng giá của BTRTN [76].8 Block BTRTN ở hồ Eacham (Northern Queensland) [30].9 Hiện tượng tự giải nhiệt [2] .10 Hiện tượng thấm nước mưa ứng với các bề mặt .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ