MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài 2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 3. Khách thể - đối tƣợng nghiên cứu 4.
Giả thuyết nghiên cứu 5. Giới hạn đề tài 6. Phƣơng pháp nghiên cứu PHẦN B NỘI DUNG Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC DẠY HỌC MÔN GDHNN THEO HỌC TẬP DỰA TRÊN VẤN ĐỀ Chƣơng 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC DẠY HỌC MÔN GDHNN TẠI TRƢỜNG ĐHSPKT VĨNH LONG Chƣơng 3 TỔ CHỨC DẠY HỌC MÔN GDHNN THEO HOC TẬP DỰA TRÊN VẤN ĐỀ PHẦN C KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 2.
Mục tiêu nghiên cứu Tổ chức dạy học môn giáo dục học nghề nghiệp theo học tập dựa trên vấn đề nhằm nâng cao kết quả học tập và hứng thú của sinh viên trong học tập môn GDHNN. Nhiệm vụ nghiên cứu (1) Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc tổ chức dạy học môn giáo dục học nghề nghiệp theo học tập dựa trên vấn đề. (2) Khảo sát thực trạng việc tổ chức dạy học môn giáo dục học nghề nghiệp tại trƣờng ĐHSPKT Vĩnh Long. Luan van 4 (3) Thiết kế bài dạy theo học tập dựa trên vấn đề cho môn giáo dục học nghề nghiệp.
(4) Tổ chức dạy học các bài dạy theo học tập dựa trên vấn đề đã thiết kế. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu 3. Khách thể nghiên cứu Quá trình dạy học môn giáo dục học nghề nghiệp. Đối tƣợng nghiên cứu Tổ chức dạy học môn giáo dục học nghề nghiệp theo học tập dựa trên vấn đề tại trƣờng ĐHSPKT Vĩnh Long 4.
Giả thuyết nghiên cứu Việc tổ chức dạy học môn học giáo dục học nghề nghiệp theo học tập dựa trên vấn đề với phƣơng án do ngƣời nghiên cứu đề xuất sẽ kích thích đƣợc hứng thú và nâng cao kết quả học tập của ngƣời học. Giới hạn đề tài Trong giới hạn thời gian nghiên cứu của đề tài, tác giả chỉ thực nghiệm 2 phiên PBL trong chƣơng 3 của môn học GDHNN. Phƣơng pháp nghiên cứu 6. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu lý luận (1) Phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu(giải quyết nhiệm vụ 1,3) Mục đích nghiên cứu tài liệu là nhằm tìm hiểu lịch sử nghiên cứu, kế thừa thành tựu của các đồng nghiệp đi trƣớc.
Phƣơng pháp này đƣợc sử dụng để thu thập các thông tin về lịch sử của vấn đề nghiên cứu; Tình hình tổ chức giảng dạy theo định hƣớng học tập dựa trên vấn đề trong và ngoài nƣớc; Chiến lƣợc phát triển giáo dục của Đảng giai đoạn 2011 - 2020; Các lý thuyết học tập; Các quan điểm dạy học; Cơ sở khoa học của định hƣớng học tập dựa trên vấn đề; Các công trình nghiên cứu khoa học giáo dục liên quan đến định hƣớng học tập dựa trên vấn đề; Đặc trƣng của môn học giáo dục học nghề nghiệp. (2) Phƣơng pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết (giải quyết nhiệm vụ 3) Phân tích và tổng hợp lý thuyết là phƣơng pháp cho phép ta xây dựng lại cấu trúc của các vấn đề nghiên cứu, tìm đƣợc các mặt, các vấn đề khác nhau, các quá Luan van 5 trình khác nhau của thực tiễn giáo dục. Con đƣờng phân tích tổng hợp cho phép nhận thức nội dung khách quan, xu hƣớng khách quan trong hình thức chủ quan của hoạt động sƣ phạm, từ đây tiến hành suy diễn hình thành khái niệm, tạo thành hệ thống các phạm trù, cho phép xây dựng giả thuyết, tiến tới tạo thành các lý thuyết khoa học mới. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn (1) Phƣơng pháp điều tra(giải quyết nhiệm vụ 2) Điều tra là phƣơng pháp nghiên cứu xã hội học, đƣợc dùng để khảo sát một số lƣợng lớn đối tƣợng nghiên cứu ở một hay nhiều khu vực, vào một hay nhiều thời điểm nhằm thu thập rộng rãi các số liệu để từ đó phát hiện các vấn đề cần giải quyết, xác định tính phổ biến nguyên nhân để chuẩn bị cho các bƣớc nghiên cứu tiếp theo.
Phƣơng pháp này đƣợc sử dụng nhằm thu thập thông tin về thực trạng của hoạt động học tập của SV các khóa 2011, 2012; Thực trạng tổ chức dạy học môn GDHNN của GV tại trƣờng ĐHSPKT Vĩnh Long (2) Phƣơng pháp quan sát sƣ phạm(giải quyết nhiệm vụ 4) Quan sát sƣ phạm là phƣơng pháp thu thập thông tin về quá trình giáo dục và dạy học trên cơ sở tri giác trực tiếp các hoạt động sƣ phạm, cho ta những tài liệu sống động về thực tiễn giáo dục để có thể khái quát về đặc điểm, bản chất, quy luật của hoạt động giáo dục nhằm chỉ đạo tổ chức các hoạt động giáo dục tốt hơn. Phƣơng pháp này đƣợc sử dụng để thu thập thông tin về hiệu quả vận dụng định hƣớng học tập dựa trên vấn đề trong dạy học môn GDHNN thông qua quan sát ngƣời học ở hai lớp thực nghiệm và đối chứng. (3) Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm(giải quyết nhiệm vụ 4) Thực nghiệm giảng dạy môn GDHNN theo định hƣớng học tập dựa trên vấn đề giữa lớp đối chứng và lớp thực nghiệm do GV trƣờng ĐHSPKT Vĩnh Long thực hiện. Thông qua các bài kiểm tra, so sánh, đánh giá kết quả học tập giữa lớp thực nghiệm với lớp đối chứng, sau đó triển khai ra nhiều lớp để lấy đối chứng.
Phƣơng pháp toán học Sử dụng phần mềm thống kêtoán học SPSS (version 13), Microsoft Excel để Luan van 6 xử lý thông tin thu thập đƣợc qua điều tra. Sử dụng phƣơng pháp thống kê mô tả và thống kê kiểm định để trình bày kết quả thực nghiệm sƣ phạm, kiểm định giả thuyết thống kê về sự khác biệt trong kết quả học tập của hai lớp đối chứng và lớp thực nghiệm. Luan van 7 PHẦN B. NỘI DUNG Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC DẠY HỌC MÔN GIÁO DỤC HỌC NGHỀ NGHIỆP THEO HỌC TẬP DỰA TRÊN VẤN ĐỀ 1.
Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 1. Các công trình nghiên cứu ngoài nƣớc: Học tập dựa trên vấn đề (PBL) có nguồn gốc từ giáo dục y khoa, đƣợc phát triển lần đầu tiên tại đại học McMaster Canada bởi một nhóm giảng viên y khoa vào năm 1960; đến cuối năm 1970, học tập dựa trên vấn đề đã lan rộng khắp thế giới trong lĩnh vực y tế và một vài lĩnh vực liên quansau đó là một số lĩnh vực chuyên môn khác nhƣ: kỹ thuật cơ khí, công tác xã hội, kiến trúc và những lĩnh vực khác. Hiện nay PBL đã lan rộng đến hơn 50 trƣờng Đại học y, và đã đƣợc ứng dụng vào nhiều lĩnh vực chuyên môn khác nhƣ luật, kinh tế, kiến trúc, cơ khí và dân sự, điển hình nhƣ chƣơng trình Quản trị Kinh doanh tại Đại học Ohio đã đƣợc thiết kế nhƣ một chƣơng trình giảng dạy tích hợp sử dụng phƣơng pháp PBL, hay đại học Maastricht Hà lan đã ứng dụng PBL từ năm 1976 vào các lĩnh vực giáo dục nhƣ y học, sức khỏe, kinh tế và quản trị kinh doanh, luật, tâm lý, nghệ thuật và khoa học (nguồn: http://online.edu/rpurser/revised/pages/problem. Hiện nay trên thế giới nhiều trƣờng đại học đã có riêng trung tâm nghiên cứu triển khai phƣơng pháp PBL, tổ chức xây dựng ngân hàng các vấn đề cho các chuyên ngành đào tạo của trƣờng và chia sẻ trên các trang Web nhƣ: - Đại học MCMaster Canada (http://www.ca/facdev/) - Đại học Delaware – Hoa kì (http://www.edu/inst/) - Đại học samford – Anh (http://www.edu/ctls/archives.aspx?id=2147484114) Luan van 8 - Đại học sydney – Australia (http://www.au/learning/ipl/project/ipl_shared.shtml) - Học viện khoa học toán Illinois (http://pbln.edu) - Đại học Stanford (http://ldt.edu/~jeepark/jeepark+portfolio/PBL/stanfordpbl.htm) - Đại học HongKong (http://facdent.hk/pbl/pbl10/process.htm) với hơn 10 năm áp dụng PBL từ 1998 đến nay - Đại học Texas Hoa kì (http://www.edu/) - Đại học Maastricht Hà Lan (http://www.
Các công trình nghiên cứu trong nƣớc Ở Việt Nam, PBL chỉ đƣợc biết đến từ năm 2004 do khoa Y tế công cộng (Đại học Y Hà Nội) áp dụng. Từ năm học 2007 - 2008, trƣờng Đại học Y tế công cộng triển khai áp dụng thử nghiệm phƣơng pháp này cho 6 môn học: Bảo vệ sức khỏe bà mẹ trẻ em; Phòng chống HIV/AIDS; Phòng chống tai nạn thƣơng tích; Dinh dƣỡng vệ sinh an toàn thực phẩm; Sức khỏe nghề nghiệp và Tiếp thị xã hội. Ngoài ra còn có một số trƣờng đại học khác nhƣ Đại học Thủy sản Nha Trang; Khoa du lịch khách sạn trƣờng Đại học Kinh Tế Quốc Dân cũng nghiên cứu áp dụng định hƣớng học tập này trong quá trình dạy học của nhà trƣờng. Năm 2010, Tổ chức hợp tác phát triển và hỗ trợ kỹ thuật vùng Fla-măng, Vƣơng quốc Bỉ (VVOB) phối hợp với các trƣờng Cao đẳng Sƣ phạm, các trƣờng Đại học và một số tác giả nhƣ PGS.TS Nguyễn Văn Khôi, TS.
Lê Huy Hoàng, Th.S Vũ Thị Mai Anh tập huấn triển khai môđun Dạy học dựa trên giải quyết vấn đề cho các giáo viên trung học cơ sở. Ở nhà trƣờng phổ thông nhiều tác giả đã nghiên cứu về định hƣớng học tập dựa trên vấn đề và vận dụng định hƣớng học tập này vào dạy học các môn vật lý, toán học, sinh học. Cụ thể với luận văn thạc sĩ: “Phƣơng pháp dạy học dựa trên vấn đề và vận dụng vào thiết kế, giảng dạy chƣơng VII Mắt và các dụng cụ quang học – Vật lí 11 – nâng cao”, tác giả Nguyễn Thị Thu Thủy đã trình bày cơ sở lý luận về các mô hình tiến trình thực hiện học tập dựa trên vấn đề và lựa chọn đƣợc mô hình Luan van 9 thực hiện PBL 7 bƣớc của James Busfield và Ton Peijs để áp dụng; Sau khi thực hiện đề tài đã đạt đƣợc những kết quả: học sinh yêu thích môn học hơn, kỹ năng phát hiện và giải quyết vấn đề có chuyển biến tích cực, biết cách tổ chức làm việc theo nhóm… Tác giả kết luận “dạy học dựa trên vấn đề góp phần khơi dậy và phát huy tối đa năng lực tự học, sáng tạo của ngƣời học”[22]. Song song đó tác giả cũng nêu lên điểm hạn chế quan trọng mà đề tài chƣa thể giải quyết đƣợc là vì giới hạn thời gian nên không thể áp dụng đƣợc cho cả môn học vì áp dụng phƣơng pháp này có những nội dung học không thể theo chƣơng trình sách giáo khoa, thời gian học cũng không thể giới hạn trong vài tiết mà thậm chí phải kéo dài vài ngày, vài tuần.
Theo tác giả đây là một khó khăn lớn khi áp dụng tại Việt Nam. Đặc biệt với đề tài này tác giả Nguyễn Thị Thu Thủy chỉ nhìn nhận : PBL là một phƣơng pháp dạy học cụ thể. Trong khi đó PBL đƣợc hiểu rộng hơn ý nghĩa của một phƣơng pháp dạy học vì gần nhƣ PBL là một mô hình định hƣớng cho việc dạy học và nó liên quan đến cả chƣơng trình đào tạo.