phần mở đầu này, với tình cảm trân trọng nhất, chúng tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Minh Phƣơng - ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ chúng tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn. Chúng tôi cũng chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, các cán bộ, viên chức công tác tại các đơn vị, bộ phận của Trƣờng CĐNVHN đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi và dành nhiều thời gian trao đổi, góp ý trong quá trình chúng tôi tiến hành khảo sát công tác lập hồ sơ hiện hành và nộp hồ sơ vào lƣu trữ của Trƣờng. 17 z PHẦN NỘI DUNG CHƢƠNG 1 LỢI ÍCH CỦA VIỆC ÁP DỤNG BỘ TIÊU CHUẨN ISO 9000 VÀO CÔNG TÁC LẬP HỒ SƠ HIỆN HÀNH VÀ NỘP HỒ SƠ VÀO LƢU TRỮ TẠI TRƢỜNG CAO ĐẲNG NỘI VỤ HÀ NỘI Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Nhà nƣớc và toàn dân. Để phát triển sự nghiệp giáo dục, tăng cƣờng hiệu lực quản lý nhà nƣớc về giáo dục nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dƣỡng nhân tài phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc, vì mục tiêu dân giầu, nƣớc mạnh, xã hội công bằng, văn minh, tại điều 6 của Luật Giáo dục đƣợc Quốc hội thông qua năm 1998 quy định hệ thống giáo dục quốc dân nhƣ sau: 1.
Giáo dục mầm non có nhà trẻ và mẫu giáo; 2. Giáo dục phổ thông có hai bậc học là bậc tiểu học và bậc trung học. bậc trung học có 2 cấp học là cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông; 3. Giáo dục nghề nghiệp có trung học chuyên nghiệp và dạy nghề; 4.
Giáo dục đại học đào tạo hai trình độ là trình độ cao đẳng và trình độ đại học; giáo dục sau đại học đào tạo hai trình độ là trình độ thạc sĩ và trình độ tiến sĩ. Nhƣ vậy, Trƣờng CĐNVHN nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân. Để góp phần thực hiện thành công sự nghiệp giáo dục, nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dƣỡng nhân tài phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc, trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình, Trƣờng cần phải cải tiến liên tục mọi mặt công tác của mình, trong đó có công tác lập hồ sơ và nộp hồ sơ vào lƣu trữ. Đây không chỉ là một công tác quan trọng có ảnh hƣởng trực tiếp đến chất lƣợng, hiệu quả công việc hàng ngày của mỗi cá nhân 18 z CBVC của Trƣờng mà đây còn là một trong những nghiệp vụ thuộc chƣơng trình đào tạo của Trƣờng.
Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Trƣờng Cao đẳng Nội vụ Hà Nội và các đơn vị cấu thành 1. Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Trường Ngày 15 tháng 6 năm 2005, Bộ trƣởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Quyết định số 3225/2005/QĐ-BGD&ĐT về việc thành lập Trƣờng cao đẳng Văn thƣ Lƣu trữ TWI trên cơ sở trƣờng TH Văn thƣ Lƣu trữ TWI. Ngày 17 tháng 10 năm 2005, Bộ trƣởng Bộ Nội vụ đã ban hành Quyết định số 108/2005/QĐ-BNV quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trƣờng Cao đẳng Văn thƣ Lƣu trữ TWI. Ngày 21 tháng 4 năm 2008, Bộ trƣởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Quyết định số 2275/QĐ-BGDĐT về việc đổi tên trƣờng Cao đẳng Văn thƣ Lƣu trữ TWI thành Trƣờng CĐNVHN.
Theo nội dung của những văn bản nêu trên, Trƣờng CĐNVHN có chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức nhƣ sau: * Chức năng: Trƣờng CĐNVHN là tổ chức sự nghiệp trực thuộc Bộ Nội vụ, có chức năng: Tổ chức đào tạo, bồi dƣỡng nguồn nhân lực có trình độ cao đẳng và thấp hơn trong lĩnh vực VTLT và các ngành nghề khác có liên quan; nghiên cứu khoa học và triển khai áp dụng tiến bộ KH công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Trƣờng CĐNVHN là đơn vị sự nghiệp có thu, tự chủ và chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính theo quy định của pháp luật. Trƣờng có tƣ cách pháp nhân, có con dấu và đƣợc mở tài khoản riêng tại các ngân hàng và kho bạc nhà nƣớc. * Nhiệm vụ, quyền hạn: 19 z Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển của Trƣờng phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành VTLT và chiến lƣợc phát triển giáo dục, quy hoạch mạng lƣới các trƣờng cao đẳng của Nhà nƣớc.
Đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao đẳng và các trình độ thấp hơn về các ngành học (hoặc các chuyên ngành) Văn thƣ, Lƣu trữ, Hành chính Văn phòng, Thông tin thƣ viện, Thƣ ký văn phòng, Tin học văn phòng và các ngành, nghề khác có liên quan khi đƣợc các cơ quan có thẩm quyền cho phép và theo quy định của pháp luật. Bồi dƣỡng, đào tạo lại, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đội ngũ CBVC làm công tác VTLT và các lĩnh vực khác theo yêu cầu của các cơ quan, tổ chức và phù hợp với năng lực đào tạo của Trƣờng. Xây dựng chƣơng trình, giáo trình, kế hoạch giảng dạy và học tập đối với ngành nghề Trƣờng đƣợc phép đào tạo trên cơ sở chƣơng trình khung do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định. Biên soạn và duyệt giáo trình để sử dụng trong Trƣờng trên cơ sở thẩm định của Hội đồng thẩm định giáo trình do Hiệu trƣởng thành lập.
Tổ chức đào tạo và các hoạt động giáo dục theo mục tiêu chƣơng trình và ngành, nghề đào tạo đã đƣợc Bộ Giáo dục và Đào tạo và cơ quan quản lý có thẩm quyền cho phép; công nhận tốt nghiệp, cấp văn bằng, chứng chỉ theo quy định. Triển khai thực hiện hoạt động nghiên cứu KH - công nghệ, kết hợp đào tạo với nghiên cứu KH, ứng dụng KH và công nghệ trong công tác giáo dục và đào tạo nhằm tiếp cận với khoa học hiện đại, tiên tiến của các nƣớc trên thế giới và khu vực. Tổ chức thực hiện các dịch vụ KH công nghệ, sản xuất phù hợp với ngành nghề đào tạo của Trƣờng theo quy định của pháp luật. 20 z Tổ chức và thực hiện công tác hợp tác quốc tế về đào tạo và nghiên cứu KH theo chức năng, nhiệm vụ đƣợc giao và theo quy định của nhà nƣớc.
Huy động, quản lý và sử dụng các nguồn nhân lực nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục, đào tạo; hợp tác, liên kết với các cơ quan, tổ chức hữu quan nhằm phát triển, nâng cao chất lƣợng giáo dục đào tạo, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội. Tổ chức tuyển sinh và quản lý HSSV theo quy định. Phối hợp với gia đình, các tổ chức, cá nhân trong hoạt động giáo dục, đào tạo HSSV. Quản lý và xây dựng đội ngũ cán bộ, giảng viên, nhân viên đáp ứng yêu cầu phát triển của Trƣờng.
Quản lý, sử dụng cơ sở vật chất, tài chính, tài sản, đất đai đƣợc giao theo quy định. Thực hiện chế độ báo cáo với Bộ Nội vụ và các cơ quan quản lý nhà nƣớc về các hoạt động của Trƣờng theo quy định của pháp luật. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo nhiệm vụ, quyền hạn của Trƣờng và quy định của pháp luật. * Cơ cấu tổ chức gồm có: 1.
Hiệu trƣởng và các Phó Hiệu trƣởng 2. Hội đồng KH và Đào tạo và các Hội đồng tƣ vấn khác. Các phòng chức năng: - Phòng Đào tạo - Phòng Hành chính Tổ chức - Phòng Quản lý Khoa học và Hợp tác Quốc tế - Phòng Tài chính Kế toán - Phòng Quản lý học sinh, sinh viên - Phòng Quản trị Đời sống 21 z 4. Các Khoa - Khoa Văn thƣ - Khoa Lƣu trữ - Khoa Hành chính Văn phòng và Thông tin Thƣ viện - Khoa Thƣ ký và Quản trị văn phòng - Khoa Giáo dục đại cƣơng - Khoa Giáo dục thƣờng xuyên 5.
Các Trung tâm - Trung tâm Tin học - Trung tâm Đào tạo Nghề 6. Văn phòng Đào tạo tại thành phố Đà Nẵng 7. Các tổ chức Đảng, đoàn thể theo quy định. Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của các đơn vị cấu thành (xem cụ thể tại phần phụ lục) 1.
Hiệu trƣởng và các Phó Hiệu trƣởng (điểm 2, điều 3, Quyết định số 108/2005/QĐ-BNV) 2. Hội đồng KH và Đào tạo và các Hội đồng tƣ vấn khác (điều 18, Điều lệ Trƣờng Cao đẳng ban hành kèm theo Quyết định số 56/2003/QĐ- BGD&ĐT) 3. Các phòng chức năng: - Phòng Hành chính Tổ chức (Quyết định số 25/QĐ-CĐVTLT) - Phòng Đào tạo (Quyết định số 26/QĐ-CĐVTLT) - Phòng Quản lý KH và Hợp tác Quốc tế (Quyết định số 27/QĐ- CĐVTLT) - Phòng Quản học sinh, sinh viên (Quyết định số 28/QĐ-CĐVTLT) - Phòng Tài chính Kế toán (Quyết định số 29/QĐ-CĐVTLT) - Phòng Quản trị Đời sống (Quyết định số 30/QĐ-CĐVTLT) 22 z 4. Các Khoa - Khoa Văn thƣ (Quyết định số 35/QĐ-CĐVTLT) - Khoa Lƣu trữ (Quyết định số 38/QĐ-CĐVTLT) - Khoa Hành chính Văn phòng và Thông tin Thƣ viện (Quyết định số 37/QĐ-CĐVTLT) - Khoa Thƣ ký và Quản trị văn phòng (Quyết định số 36/QĐ- CĐVTLT) - Khoa Giáo dục đại cƣơng (Quyết định số 34/QĐ-CĐVTLT) - Khoa Giáo dục thƣờng xuyên (Quyết định số 33/QĐ-CĐVTLT) 5.
Các Trung tâm - Trung tâm Tin học (Quyết định số 31/QĐ-CĐVTLT) - Trung tâm Đào tạo Nghề (Quyết định số 32/QĐ-CĐVTLT) 6. Văn phòng đào tạo tại thành phố Đà Nẵng (Quyết định số 290/QĐ- CĐVTLT) 7. Các tổ chức Đảng, đoàn thể theo quy định. Lợi ích của việc áp dụng bộ tiêu chuẩn ISO 9000 vào công tác lập hồ sơ hiện hành và nộp hồ sơ vào lƣu trữ tại trƣờng cao đẳng Nội vụ Hà Nội 1.
Khái quát về bộ tiêu chuẩn ISO 9000 * Khái niệm ISO 9000 là tên gọi của bộ tiêu chuẩn quốc tế về HTQLCL, do Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế ban hành và luôn luôn đƣợc soát xét để đƣa ra những phiên bản mới hàng năm, phù hợp với sự phát triển của toàn xã hội. Bản thảo đầu tiên của bộ tiêu chuẩn này xuất bản vào năm 1985 và đƣợc chấp thuận chính thức vào năm 1987 trên cơ sở kế thừa các tiêu chuẩn về hệ thống đảm bảo chất lƣợng đã tồn tại và đƣợc sử dụng rộng rãi ở các nƣớc phát triển. 23 z ISO 9000 đƣợc soát xét lần một vào năm 1994. Bộ tiêu chuẩn này đƣợc xây dựng trên cơ sở phiên bản một và quy định kỹ về đảm bảo chất lƣợng.
Phiên bản này hƣớng tới nhà sản xuất, đảm bảo chất lƣợng sản phẩm ra thị trƣờng, tạo sự tin tƣởng đối với khách hàng.