Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh hệ thống giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp Việt Nam chuyển dịch mạnh mẽ sang cơ chế tự chủ tài chính, sự cạnh tranh giữa các cơ sở đào tạo công lập và ngoài công lập ngày càng trở nên gay gắt. Chất lượng dịch vụ đào tạo không chỉ là yếu tố then chốt quyết định uy tín, thương hiệu của một cơ sở giáo dục mà còn là tiền đề trực tiếp quyết định khả năng tìm kiếm việc làm của người học sau khi tốt nghiệp. Thực tế cho thấy, các trường cao đẳng đứng trước áp lực lớn về chỉ tiêu tuyển sinh và yêu cầu khắt khe từ thị trường lao động đối với năng lực tay nghề của sinh viên.

Trường Cao đẳng Thương mại tại thành phố Đà Nẵng là đơn vị có bề dày hơn 40 năm xây dựng và phát triển, đã cung ứng cho xã hội trên 50.000 cán bộ, cử nhân khối ngành kinh tế - dịch vụ và duy trì quy mô đào tạo chính quy khoảng 2.100 sinh viên mỗi năm trên 17 chuyên ngành. Nhằm thích ứng với sự thay đổi của môi trường giáo dục, đề tài nghiên cứu tập trung nhận diện các nhân tố cấu thành chất lượng dịch vụ đào tạo, xây dựng thang đo phù hợp với bối cảnh đặc thù của trường và đo lường cảm nhận thực tế của người học.

Phạm vi nghiên cứu được thực hiện tại Trường Cao đẳng Thương mại trong giai đoạn từ tháng 10 năm 2017 đến tháng 3 năm 2018, khảo sát trực tiếp hai nhóm đối tượng: sinh viên đang theo học hệ chính quy và cựu sinh viên đã tốt nghiệp trong vòng 5 năm trở lại. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện ở việc cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng chính xác, giúp Ban Giám hiệu cùng các phòng ban chức năng nhận diện các điểm nghẽn trong khâu vận hành, từ đó triển khai những giải pháp nâng cao mức độ hài lòng của người học và gia tăng tỷ lệ sinh viên có việc làm sau tốt nghiệp lên trên 85%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng tổng hợp các mô hình kinh điển về chất lượng dịch vụ và chất lượng giáo dục đại học trên thế giới. Trước hết, mô hình chất lượng kỹ thuật và chức năng của Christian Gronroos (1984) làm rõ rằng cảm nhận của khách hàng phụ thuộc vào kết quả dịch vụ nhận được và quy trình chuyển giao dịch vụ. Tiếp đó, mô hình khoảng cách chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự (1985, 1988) cùng mô hình SERVPERF của Cronin và Taylor (1992) khẳng định việc đo lường chất lượng dịch vụ dựa trên kết quả thực hiện thực tế mang lại độ tin cậy vượt trội so với việc so sánh giữa kỳ vọng và cảm nhận.

Bên cạnh đó, tác giả kế thừa khung phân tích từ mô hình 5Q của Zineldin (2007), mô hình HEdPERF gồm 6 nhân tố của Abdullah (2005) và đặc biệt là thang đo HiEdQUAL của Annamdevula và Bellamkonda (2012) gồm 5 nhóm nhân tố chuyên biệt cho giáo dục đại học. Ba khái niệm cốt lõi được định hình trong nghiên cứu bao gồm: dịch vụ đào tạo là dịch vụ công đặc thù lấy người học làm trung tâm; khách hàng nội bộ bao gồm sinh viên đang học và đội ngũ giảng viên; khách hàng bên ngoài bao gồm cựu sinh viên, phụ huynh và doanh nghiệp sử dụng lao động. Khung mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 7 nhân tố: Giảng viên, Chương trình đào tạo, Nội dung môn học, Cơ sở hạ tầng, Tiện ích phục vụ giảng dạy, Hỗ trợ hành chính và Dịch vụ hỗ trợ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp phương pháp định tính và định lượng chặt chẽ nhằm đảm bảo giá trị khoa học của dữ liệu. Giai đoạn nghiên cứu sơ bộ định tính được tiến hành thông qua phỏng vấn sâu chuyên gia quản lý giáo dục và thảo luận nhóm với 20 sinh viên để điều chỉnh bảng câu hỏi nháp cho phù hợp với môi trường đào tạo cao đẳng nghề. Giai đoạn nghiên cứu định lượng chính thức sử dụng bảng câu hỏi khảo sát chi tiết với thang đo Likert 5 mức độ, thu thập dữ liệu từ cỡ mẫu hơn 300 mẫu hợp lệ đại diện cho sinh viên 7 khoa chuyên môn và các cựu sinh viên tốt nghiệp giai đoạn 2012-2017.

Phương pháp lấy mẫu thuận tiện có phân tầng theo ngành học, học lực và giới tính được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cao. Quy trình xử lý dữ liệu trên phần mềm SPSS bao gồm hai bước kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach Alpha lần 1 và lần 2 nhằm loại bỏ các biến quan sát có hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0.30. Sau đó, kỹ thuật phân tích phương sai ANOVA một yếu tố và kiểm định T-test mẫu độc lập được lựa chọn làm phương pháp phân tích trọng tâm. Lý do lựa chọn ANOVA là vì phương pháp này cho phép so sánh giá trị trung bình giữa các nhóm đối tượng sinh viên đang học và cựu sinh viên đã đi làm mà không làm gia tăng sai số loại I, từ đó chỉ ra những khác biệt có ý nghĩa thống kê trong cảm nhận chất lượng dịch vụ.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích thống kê mô tả và kiểm định giả thuyết đã làm sáng tỏ thực trạng chất lượng dịch vụ đào tạo tại Trường Cao đẳng Thương mại với nhiều phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, nhân tố Giảng viên nhận được đánh giá cao nhất trong toàn bộ 7 thành phần với điểm trung bình đạt xấp xỉ 3.92 trên thang điểm 5.0. Kết quả này phản ánh năng lực chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp vững vàng của đội ngũ 187 giảng viên cơ hữu của nhà trường, trong đó có 143 Thạc sĩ (chiếm 76.5%), 3 Tiến sĩ và 40 Nghiên cứu sinh luôn nhiệt tình hỗ trợ sinh viên trong quá trình học tập.

Thứ hai, nhân tố Nội dung môn học và Chương trình đào tạo đạt mức đánh giá tích cực với điểm trung bình dao động từ 3.65 đến 3.78. Sinh viên đánh giá cao tính cập nhật của giáo trình và việc nhà trường tích hợp chuẩn đầu ra bắt buộc gồm 6 kỹ năng mềm cốt lõi (giao tiếp, thuyết trình, làm việc nhóm, tư duy sáng tạo, thiết lập mục tiêu, quản lý thời gian) cùng chuẩn tiếng Anh TOEIC 300 điểm trở lên.

Thứ ba, nhân tố Cơ sở hạ tầng và Tiện ích phục vụ giảng dạy được ghi nhận ở mức trung bình khá với điểm số từ 3.42 đến 3.51. Dù nhà trường sở hữu diện tích sàn xây dựng 16.518 m2 cùng 42 phòng giảng đường (5.440 m2) và ký túc xá 62 phòng khép kín phục vụ 600 sinh viên, hệ thống 4 phòng máy tính (421 m2) và 10 xưởng thực hành (785 m2) vẫn bộc lộ dấu hiệu quá tải khi quy mô đào tạo gia tăng.

Thứ tư, phân tích ANOVA chỉ ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với mức ý nghĩa p nhỏ hơn 0.05 giữa sinh viên đang theo học và cựu sinh viên. Nhóm cựu sinh viên đã đi làm có xu hướng đánh giá khắt khe hơn đối với nhân tố Dịch vụ hỗ trợ việc làm và Hỗ trợ hành chính, với điểm trung bình thấp hơn khoảng 9.4% so với sinh viên đang học.

Thảo luận kết quả

Sự khác biệt trong đánh giá giữa sinh viên đang học và cựu sinh viên phản ánh rõ góc nhìn trải nghiệm thực tế. Sinh viên đang ngồi trên ghế nhà trường thường tập trung vào chất lượng tương tác trực tiếp với thầy cô và điều kiện phòng học hàng ngày. Ngược lại, cựu sinh viên sau khi gia nhập thị trường lao động sẽ nhìn nhận chất lượng đào tạo qua lăng kính hiệu quả công việc, tính ứng dụng thực tế của kiến thức và sự hỗ trợ kết nối doanh nghiệp từ phía nhà trường.

Khi so sánh với nghiên cứu của Lê Thị Minh Hằng (2014) tại các trường thành viên thuộc Đại học Đà Nẵng, phát hiện này hoàn toàn tương đồng khi Giảng viên luôn là trụ cột nhận được sự tín nhiệm cao nhất, trong khi khâu thủ tục hành chính và dịch vụ tiện ích thường bị đánh giá thấp hơn. So với công trình của Thái Thị Cẩm Nhung (2014) tại chính Trường Cao đẳng Thương mại, chỉ số hài lòng chung của người học đã có sự cải thiện rõ rệt, tăng từ mức trung bình lên mức khá. Khi dữ liệu được tổng hợp qua bảng so sánh giá trị trung bình và biểu đồ radar 7 trục, khoảng cách giữa năng lực cung ứng dịch vụ và kỳ vọng của thị trường lao động hiện lên rất rõ nét, chỉ ra sự cần thiết phải nâng cấp các dịch vụ hướng nghiệp và cơ sở vật chất thực hành.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả đo lường thực nghiệm, bốn nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất nhằm nâng cao toàn diện chất lượng dịch vụ đào tạo của nhà trường:

Một là, tái cấu trúc chương trình đào tạo theo định hướng ứng dụng nghề nghiệp. Phòng Đào tạo chủ trì phối hợp với 7 khoa chuyên môn tiến hành rà soát 17 khung chương trình cao đẳng, gia tăng tỷ lệ học phần thực hành tại doanh nghiệp từ 35% lên tối thiểu 50% tổng thời lượng. Đồng thời, nâng chuẩn đầu ra ngoại ngữ từ TOEIC 300 lên mức TOEIC 350-400 điểm trong lộ trình giai đoạn 2018-2022 nhằm tăng sức cạnh tranh cho sinh viên.

Hai là, quy hoạch và nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên. Ban Giám hiệu kết hợp cùng Phòng Tổ chức - Hành chính xây dựng cơ chế học bổng và hỗ trợ nghiên cứu khoa học, phấn đấu nâng tỷ lệ giảng viên có trình độ Tiến sĩ từ mức 1.6% hiện nay lên đạt 15-20% vào năm 2025. Định kỳ mỗi năm tổ chức ít nhất 2 đợt tập huấn phương pháp giảng dạy tích cực và chuyển đổi số cho 100% cán bộ giảng dạy.

Ba là, đẩy nhanh tiến độ hiện đại hóa cơ sở vật chất và không gian thực hành. Phòng Quản trị - Đời sống phối hợp triển khai quy hoạch dự án cơ sở 2 tại xã Hòa Sơn - Hòa Liên với quy mô 20 hecta theo quyết định của Bộ Công Thương. Trước mắt, cần bổ sung tối thiểu 5 phòng thực hành mô phỏng thương mại điện tử và logistics hiện đại, hoàn thành lắp đặt hệ thống máy tính cấu hình cao trước năm 2023.

Bốn là, chuẩn hóa dịch vụ hỗ trợ sinh viên và mở rộng mạng lưới liên kết doanh nghiệp. Trung tâm Hỗ trợ Sinh viên và Quan hệ Doanh nghiệp cần ký kết thỏa thuận hợp tác đào tạo và tuyển dụng với ít nhất 50 doanh nghiệp đầu ngành tại khu vực miền Trung - Tây Nguyên, cam kết đảm bảo trên 90% sinh viên tốt nghiệp có việc làm phù hợp trong vòng 6 tháng kể từ thời điểm ra trường.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho nhiều nhóm đối tượng khác nhau:

Nhóm thứ nhất là Ban Giám hiệu và các nhà quản lý giáo dục nghề nghiệp. Nghiên cứu cung cấp khung đo lường chuẩn xác giúp các nhà lãnh đạo đánh giá đúng hiện trạng cơ sở đào tạo, từ đó định hình chiến lược đầu tư cơ sở vật chất 20 hecta và phân bổ ngân sách hiệu quả cho các hoạt động nâng cao chất lượng.

Nhóm thứ hai là Trưởng khoa chuyên môn và đội ngũ Giảng viên. Kết quả phân tích từng chỉ báo giúp giảng viên nắm bắt kỳ vọng của người học, chủ động đổi mới phương pháp truyền đạt, lồng ghép bài tập tình huống thực tế và cập nhật giáo trình đáp ứng 6 nhóm kỹ năng mềm cần thiết.

Nhóm thứ ba là Học viên cao học và Nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản lý Giáo dục. Luận văn là tài liệu tham khảo mẫu mực về quy trình xây dựng thang đo tích hợp từ SERVPERF và HiEdQUAL, kỹ thuật làm sạch dữ liệu qua Cronbach Alpha 2 lần và phương pháp phân tích ANOVA so sánh đa nhóm.

Nhóm thứ tư là Bộ phận Đảm bảo chất lượng và Khảo thí tại các trường đại học, cao đẳng. Bộ công cụ 7 nhân tố có thể được chuẩn hóa thành bảng hỏi định kỳ hàng năm nhằm khảo sát ý kiến phản hồi của 2.000 đến 3.000 sinh viên, phục vụ trực tiếp cho công tác kiểm định chất lượng giáo dục quốc gia.

Câu hỏi thường gặp

Thang đo chất lượng dịch vụ đào tạo trong luận văn gồm những thành phần cụ thể nào? Thang đo được hiệu chỉnh từ mô hình SERVPERF và HiEdQUAL, bao gồm 7 nhân tố: Giảng viên, Chương trình đào tạo, Nội dung môn học, Cơ sở hạ tầng, Tiện ích phục vụ giảng dạy, Hỗ trợ hành chính và Dịch vụ hỗ trợ. Hệ thống chỉ báo này trải qua 2 vòng kiểm định độ tin cậy để đạt giá trị hội tụ chuẩn xác nhất.

Tại sao nghiên cứu lại khảo sát đồng thời sinh viên đang học và cựu sinh viên đã tốt nghiệp? Việc khảo sát hai nhóm đối tượng tạo ra góc nhìn đa chiều: sinh viên đang học phản ánh chân thực trải nghiệm giảng dạy và tiện ích hiện tại, trong khi cựu sinh viên đã đi làm trong 5 năm đánh giá chính xác giá trị thực tế của kiến thức và mức độ đáp ứng yêu cầu tuyển dụng.

Yếu tố nào đóng vai trò quyết định mức độ hài lòng của người học tại Trường Cao đẳng Thương mại? Nhân tố Giảng viên đóng vai trò quan trọng nhất và đạt điểm đánh giá cao nhất (xấp xỉ 3.92/5.0). Đội ngũ 187 giảng viên cơ hữu có trình độ chuyên môn cao với 143 Thạc sĩ và 40 Nghiên cứu sinh chính là tài sản cốt lõi tạo dựng niềm tin và thương hiệu cho nhà trường.

Hạn chế lớn nhất về cơ sở vật chất của nhà trường tại thời điểm nghiên cứu là gì? Hạn chế chính nằm ở số lượng phòng thực hành chuyên sâu và phòng máy vi tính còn khiêm tốn (4 phòng máy diện tích 421 m2) so với lưu lượng 2.100 sinh viên tuyển mới mỗi năm, đòi hỏi nhà trường phải sớm đưa cơ sở 2 diện tích 20 hecta vào vận hành.

Mô hình nghiên cứu này có thể áp dụng cho các cơ sở giáo dục đại học khác hay không? Khung thang đo 7 nhân tố hoàn toàn có thể ứng dụng linh hoạt cho các trường đại học và cao đẳng khối ngành kinh tế - dịch vụ trên cả nước, cung cấp công cụ định lượng tin cậy cho công tác tự đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục.

Kết luận

Luận văn đã thực hiện một khảo sát toàn diện và cung cấp bức tranh chi tiết về chất lượng dịch vụ đào tạo tại Trường Cao đẳng Thương mại Đà Nẵng với 5 đóng góp nổi bật:

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận vững chắc, kết hợp nhuần nhuyễn giữa thang đo SERVPERF và HiEdQUAL để tạo nên bộ tiêu chí 7 nhân tố đặc thù cho bậc đào tạo cao đẳng kinh tế.
  • Khẳng định vai trò tiên quyết của đội ngũ 187 giảng viên cơ hữu đối với chất lượng giáo dục, đồng thời chỉ ra khoảng cách cần cải thiện trong cơ sở hạ tầng thực hành 785 m2 và dịch vụ việc làm.
  • Xác thực sự khác biệt có ý nghĩa thống kê qua kiểm định ANOVA giữa cảm nhận của sinh viên đang học và cựu sinh viên đã đi làm đối với tính thực tiễn của chương trình.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện từ nâng chuẩn TOEIC 350-400 điểm, phát triển 15-20% tiến sĩ đến quy hoạch đồng bộ khuôn viên 20 hecta tại cơ sở 2 trong giai đoạn 2018-2025.
  • Cung cấp khung phương pháp luận định lượng đáng tin cậy cho các nhà nghiên cứu và quản lý giáo dục trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh học thuật.

Để tối ưu hóa chất lượng đào tạo và khẳng định vị thế trong hệ thống giáo dục quốc gia, các cơ sở giáo dục đại học và cao đẳng cần chủ động áp dụng bộ công cụ đánh giá này ngay hôm nay, tạo bước đột phá vững chắc trong công tác quản trị chất lượng toàn diện.