Tổng quan luận án
Công trình luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số 62.01) của tác giả Nguyễn Văn Ly, được thực hiện tại Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2010 dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Đức Chính và GS.TS. Nguyễn Thị Mỹ Lộc, tập trung nghiên cứu đề tài: "Quản lý chất lượng đào tạo đại học trong các học viện, trường Công an nhân dân".
Bối cảnh nghiên cứu của luận án xuất phát từ yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đào tạo trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. Trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục đại học ngành Công an nhân dân (CAND) giữ vai trò đào tạo nguồn nhân lực nòng cốt cho sự nghiệp bảo vệ An ninh quốc gia và giữ gìn Trật tự an toàn xã hội (TTATXH). Tuy nhiên, thực tiễn công tác giáo dục đào tạo trong lực lượng CAND qua các giai đoạn tổng kết cho thấy còn bộc lộ nhiều hạn chế:
- Chất lượng đào tạo nhìn chung chưa tương xứng với yêu cầu thực tiễn chiến đấu trong tình hình mới;
- Chưa hình thành một hệ thống quản lý chất lượng (QLCL) đồng bộ và chuyên nghiệp; cơ chế phối hợp giữa các đơn vị sử dụng cán bộ với cơ sở đào tạo còn thiếu tính liên kết;
- Bộ tiêu chuẩn, tiêu chí kiểm định và đánh giá chất lượng đào tạo đặc thù trong lực lượng CAND chưa được xác lập rõ ràng và thống nhất;
- Nghị quyết số 04-NQ/ĐU (1997) của Đảng ủy Công an Trung ương, Chương trình 305 cùng Đề án 1252 (2006) của Bộ Công an về phát triển giáo dục và đào tạo trong CAND đến năm 2020 đã xác định rõ sự cấp thiết phải chuẩn hóa hệ thống tiêu chí tổ chức đào tạo và kiểm định chất lượng theo chuẩn quốc gia.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án nhận diện là: Trước đây, ngành Công an đã có một số công trình nghiên cứu riêng lẻ về quy mô, phương pháp, cơ sở vật chất tại từng trường hoặc từng chuyên ngành, nhưng chưa có một công trình nào nghiên cứu tổng thể, có hệ thống về mô hình quản lý chất lượng đào tạo đại học CAND trên cơ sở lý luận khoa học quản lý hiện đại.
Mục đích nghiên cứu:
Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng đào tạo đại học và các giải pháp triển khai hệ thống đó trong các học viện, trường đại học CAND nhằm nâng cao chất lượng đào tạo cán bộ Công an.
Khách thể và đối tượng nghiên cứu:
- Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý đào tạo đại học trong các học viện, trường CAND.
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý chất lượng đào tạo đại học trong các học viện, trường CAND.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý, chất lượng, quản lý chất lượng và quản lý chất lượng đào tạo; khả năng vận dụng vào các học viện, trường đại học CAND.
- Nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế và khảo sát, đánh giá thực trạng công tác đào tạo và quản lý chất lượng đào tạo đại học trong các học viện, trường CAND.
- Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng đào tạo đại học và đề xuất các nhóm giải pháp triển khai thực hiện.
- Thử nghiệm một số giải pháp triển khai hệ thống quản lý chất lượng đào tạo tại các trường CAND.
Giả thuyết khoa học:
Nếu xây dựng một hệ thống quản lý chất lượng đào tạo bao gồm toàn bộ các thành tố trước và sau đào tạo, các quá trình phù hợp với tính đặc thù của nguồn nhân lực đặc biệt mà các học viện, trường đại học CAND đang đào tạo và đề xuất các nhóm giải pháp triển khai tổ chức thực hiện; có chiến lược, kế hoạch, chính sách chất lượng; chuẩn hóa các quy trình quản lý chất lượng đào tạo đồng bộ từ sơ tuyển, tuyển sinh "đầu vào", tổ chức quá trình đào tạo, tổ chức thực tập ở Công an các đơn vị, địa phương; nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục; chuẩn hoá các tiêu chuẩn đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phương tiện kỹ thuật dạy học, có cơ chế phối hợp trong quản lý chất lượng giáo dục đào tạo đồng bộ từ Bộ đến các trường, các đơn vị khoa, phòng, giảng viên, cán bộ quản lý và đến sinh viên thì sẽ đảm bảo từng bước nâng cao chất lượng đào tạo đại học trong các học viện, trường đại học CAND.
Phạm vi và giới hạn nghiên cứu:
- Không gian và phân ban: Đào tạo đại học tại 4 học viện, trường đại học trọng điểm thuộc khối An ninh và Cảnh sát: Học viện An ninh nhân dân (HVANND), Học viện Cảnh sát nhân dân (HVCSND), Trường Đại học An ninh nhân dân (ĐHANND), Trường Đại học Cảnh sát nhân dân (ĐHCSND).
- Thời gian dữ liệu: Khảo sát số liệu từ năm 2000 đến năm 2010.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng thuật hệ thống công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến các trụ cột lý thuyết về chất lượng và quản lý chất lượng:
Các nghiên cứu quốc tế về chất lượng và quản lý chất lượng:
- Khái niệm và cấp độ quản lý chất lượng: Walter Shewhart khởi xướng kiểm soát chất lượng bằng công cụ thống kê (SQC); W. Edwards Deming với tác phẩm Out of the Crisis (1986) và mô hình tổ chức như một hệ thống; Joseph M. Juran với Quality Control Handbook và mô hình bộ ba chất lượng (Quality Trilogy); Philip B. Crosby với tác phẩm Quality is Free / Quality is Still Free (1986) nhấn mạnh tiêu chuẩn "không sai sót" (zero defects); Armand V. Feigenbaum với tác phẩm Total Quality Control (1987) định nghĩa hệ thống quản lý chất lượng tổng thể (TQM); Kaoru Ishikawa với phương pháp quản lý chất lượng của Nhật Bản; Matsushita Konosuke với mô hình kiểm soát chất lượng toàn công ty (CWQC); Stephen George và Arnold Weimerskirch với phân tích các doanh nghiệp đạt giải thưởng chất lượng Baldrige tại Mỹ.
- Ứng dụng trong giáo dục: Luis Eduardo González (1998) nghiên cứu các khía cạnh cấu thành chất lượng giáo dục đại học (Relevance, Efficiency, Resources, Quá trình) trong khuôn khổ chương trình hành động của UNESCO; James S. Coleman khảo sát trên diện rộng 600.000 sinh viên tại 4.000 trường đại học Mỹ về tác động dài hạn của các yếu tố nguồn lực; John West-Burnham (Managing Quality in Schools, 1993) và Edward Sallis (Total Quality Management in Education, 1993) nghiên cứu ứng dụng TQM trong nhà trường; mô hình các chỉ số thực hiện (Performance Indicators in Higher Education) tại Mỹ gồm 21 chỉ số; mô hình EFQM của Quỹ Quản lý Chất lượng Châu Âu áp dụng trong giáo dục đại học Nga qua các nghiên cứu của D. Steed.
Các nghiên cứu trong nước:
- Trong hệ thống giáo dục quốc dân: Bộ tiêu chí kiểm định chất lượng của Nguyễn Đức Chính (1999–2000) dựa trên quan điểm "chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu"; mô hình 4 thành tố C.I.P.O (Đầu vào - Quá trình - Đầu ra - Ngữ cảnh) của Nguyễn Hữu Châu (2006); các đề tài cấp Bộ của Trần Khánh Đức (đề tài B2000-TĐ52-44), Phan Văn Kha (đề tài B99-52TĐ50), Đỗ Công Vịnh (đề tài B98-49-74); các công trình nghiên cứu về quản lý và văn hóa chất lượng của Lê Đức Ngọc, Trần Kiểm, Nguyễn Lộc, Nguyễn Phương Nga, Phạm Thành Nghị, Phạm Xuân Thanh, Lâm Quang Thiệp.
- Trong lĩnh vực đào tạo CAND: Các nghiên cứu trước đó mới dừng lại ở việc xem xét từng khâu nghiệp vụ riêng rẽ hoặc đề xuất giải pháp kỹ thuật, cơ sở vật chất cục bộ tại từng cơ sở giáo dục.
Vị trí và khoảng trống luận án giải quyết:
Luận án là công trình nghiên cứu có tính hệ thống đầu tiên tích hợp các lý thuyết hiện đại về quản lý chất lượng (TQM, ISO 9000, CIPO, EFQM) vào môi trường đặc thù của lực lượng vũ trang CAND, xây dựng mô hình quản lý chất lượng khép kín bao gồm: Sơ tuyển tại địa phương -> Tuyển sinh/Đầu vào trường -> Quá trình đào tạo trong trường -> Quá trình thực tập thực tế ngoài trường -> Đánh giá đầu ra tốt nghiệp -> Quản lý, theo dõi cán bộ sau tốt nghiệp ít nhất 2 năm công tác.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm cốt lõi
- Khái niệm chất lượng đào tạo: Luận án tiếp cận chất lượng theo nghĩa tương đối, là "sự phù hợp với mục tiêu" (tiêu chuẩn đã công bố và các nhu cầu tiềm ẩn của xã hội, lực lượng CAND). Đồng thời, chất lượng đào tạo được xem xét toàn diện qua mô hình cấu trúc hệ thống gồm các thành tố: Đầu vào (Input), Quá trình (Process), Đầu ra (Output) và Ngữ cảnh (Context).
- Các cấp độ quản lý chất lượng:
- Kiểm soát chất lượng (Quality Control - QC): Tập trung kiểm tra, thanh tra sau quá trình sản xuất nhằm phát hiện và loại bỏ phế phẩm;
- Đảm bảo chất lượng (Quality Assurance - QA): Thiết lập hệ thống, tiêu chuẩn và quy trình phòng ngừa sai sót ngay từ đầu;
- Quản lý chất lượng tổng thể (TQM): Huy động toàn bộ thành viên, liên tục cải tiến, hướng đến sự thỏa mãn của người sử dụng lao động (khách hàng) và xây dựng văn hóa chất lượng nội bộ.
- Các mô hình tham chiếu:
- Mô hình ISO 9000:2000: Tiếp cận theo quá trình, thực hiện nguyên tắc 5W1H và kỷ luật văn bản ("viết những gì làm, làm những gì đã viết");
- Mô hình các yếu tố tổ chức (OEM): 5 yếu tố đánh giá gồm Đầu vào, Quá trình đào tạo, Kết quả đào tạo, Đầu ra và Hiệu quả;
- Mô hình EFQM: 9 yếu tố tác động và kết quả (chia đều 50% điều kiện tác động và 50% kết quả);
- Mô hình Chỉ số thực hiện (Performance Indicators): 21 chỉ số đo lường toàn diện các khâu vận hành trường đại học.
- Đặc thù hoạt động nghề nghiệp CAND: Hoạt động nghiệp vụ công an mang tính chất quyền lực nhà nước, tính đấu tranh đối kháng giai cấp gay gắt, bảo đảm bí mật, kỷ luật nghiêm ngặt và tính cơ động sẵn sàng chiến đấu cao. Do đó, sản phẩm đào tạo phải đáp ứng các chuẩn mực khắt khe về bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, thể lực, tâm lý và năng lực nghiệp vụ sắc bén.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp đồng bộ các nhóm phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
| Nhóm phương pháp |
Công cụ và quy trình triển khai |
Nguồn dữ liệu / Đối tượng khảo sát |
| Nghiên cứu lý luận |
Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các văn bản lý luận, tài liệu quản lý chất lượng, tiêu chuẩn ISO, TQM và văn kiện của Đảng, Bộ Công an. |
Giáo trình, sách chuyên khảo trong nước và quốc tế; các Chỉ thị, Nghị quyết, Đề án phát triển giáo dục CAND. |
| Điều tra bằng bảng hỏi (Survey) |
Thiết kế và phát hành các bộ phiếu khảo sát cấu trúc chuẩn: - Phiếu 1A, 1B: Khảo sát tại Công an địa phương. - Phiếu 2A, 2B: Khảo sát cán bộ, giảng viên các trường CAND. - Phiếu 3A, 3B: Khảo sát sinh viên năm cuối khóa. |
Cán bộ lãnh đạo Công an các tỉnh/thành phố, giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục, cán bộ quản lý sinh viên tại HVANND, HVCSND, ĐHANND, ĐHCSND và học viên chuẩn bị tốt nghiệp. |
| Thống kê toán học |
Xử lý số liệu khảo sát, tính tỷ lệ phần trăm, tính điểm trung bình, độ phân tán để kiểm định các chỉ báo thực trạng và kết quả thử nghiệm. |
Tập dữ liệu phản hồi từ các bảng khảo sát thực tế giai đoạn 2000–2010. |
| Phương pháp chuyên gia |
Tổ chức phỏng vấn sâu, xin ý kiến đánh giá trực tiếp từ các nhà khoa học, nhà quản lý giáo dục và cán bộ chỉ huy thực hành chiến đấu. |
Chuyên gia quản lý giáo dục trong và ngoài ngành Công an; lãnh đạo các Cục, Tổng cục, Công an địa phương. |
| Thử nghiệm khoa học |
Áp dụng thí điểm quy trình quản lý chất lượng và các chuẩn quản lý đào tạo mới tại các cơ sở đào tạo CAND trong năm học 2008–2009. |
Khóa học viên, cán bộ quản lý và các đơn vị tiếp nhận sinh viên thực tập, công tác. |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về hệ thống quản lý chất lượng đào tạo đại học trong các học viện, trường CAND
Chương 1 xây dựng khung lý luận nền tảng cho việc thiết lập hệ thống QLCL đào tạo trong môi trường giáo dục CAND:
- Lý luận về chất lượng và quản lý: Phân tích các quan niệm về chất lượng (tuyệt đối vs tương đối; quan niệm của TCVN, ISO 9000:2000, Harvey & Green); phân tích 4 chức năng cốt lõi của chu trình quản lý (Lập kế hoạch - Tổ chức - Lãnh đạo - Kiểm tra) và 3 nhóm phương pháp quản lý (Hành chính - tổ chức, Tâm lý - xã hội, Kinh tế).
- Hệ thống hóa các cấp độ và mô hình quản lý chất lượng: So sánh sự tiến hóa từ Kiểm soát chất lượng (QC) -> Đảm bảo chất lượng (QA) -> Quản lý chất lượng tổng thể (TQM). Đánh giá khả năng áp dụng các mô hình ISO 9000:2000, EFQM, OEM và Performance Indicators vào trường đại học.
- Đặc trưng giáo dục đào tạo đại học CAND: Xác định 8 lĩnh vực quản lý chất lượng trong cơ sở giáo dục đại học ngành Công an; phân tích các yêu cầu đặc thù về nhân cách, tâm sinh lý, phẩm chất chính trị và năng lực chuyên môn nghiệp vụ của sĩ quan CAND nhằm cụ thể hóa chuẩn đầu ra của quá trình đào tạo.
Chương 2: Cơ sở thực tiễn về hệ thống quản lý chất lượng đào tạo trong các học viện, trường đại học CAND
Chương 2 tập trung phân tích kinh nghiệm quốc tế và khảo sát thực trạng toàn diện hệ thống đào tạo đại học CAND tại Việt Nam:
- Kinh nghiệm quốc tế: Điểm lại mô hình tuyển chọn và đào tạo Cảnh sát tại Liên bang Nga, Công an Trung Quốc, Cảnh sát Hoàng gia Thái Lan, Sĩ quan Cảnh sát Philippines và Cảnh sát Quốc gia Pháp.
- Quy mô, hệ thống cơ sở đào tạo: Đánh giá thực trạng mạng lưới 4 trường đại học CAND trọng điểm (HVANND, HVCSND, ĐHANND, ĐHCSND), cơ cấu ngành và chuyên ngành đào tạo đại học.
- Phân tích thực trạng quản lý chất lượng theo các giai đoạn:
- Quản lý sơ tuyển tại địa phương: Khảo sát quy trình sơ tuyển tiêu chuẩn chính trị, sức khỏe, học lực, năng khiếu; phân cấp quản lý và tỷ lệ thí sinh bị loại (Bảng 2.3, Bảng 2.4).
- Quản lý công tác chuẩn bị đào tạo (Đầu vào): Đánh giá công tác lập chỉ tiêu, phân khối thi, quản lý thi tuyển sinh; chuẩn bị cơ sở vật chất, giáo trình tài liệu (Bảng 2.5, Bảng 2.6, Bảng 2.7); đánh giá năng lực đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý giáo dục và quản lý học viên (Bảng 2.8, Bảng 2.9, Bảng 2.10, Bảng 2.11, Bảng 2.12).
- Quản lý quá trình đào tạo trong nhà trường: Quản lý hoạt động giảng dạy, nền nếp học tập - rèn luyện điều lệnh của sinh viên; tổ chức và kiểm soát hoạt động thực tập thực tế ngoài trường (Bảng 2.13).
- Quản lý đầu ra và sau đào tạo: Đánh giá kết quả thi tốt nghiệp, làm khóa luận; khảo sát năng lực chuyên môn, kỹ năng thực hành, phẩm chất đạo đức và mức độ đáp ứng công việc của học viên tốt nghiệp Học viện/Đại học An ninh và Cảnh sát theo đánh giá của Công an các đơn vị, địa phương (Bảng 2.14, Bảng 2.15, Bảng 2.16; Hình 2.5, Hình 2.6).
Chương 3: Hệ thống quản lý chất lượng đào tạo đại học và các giải pháp triển khai trong các học viện, trường đại học CAND
Chương 3 trình bày mô hình hệ thống quản lý chất lượng đào tạo đề xuất và hệ thống các nhóm giải pháp tổ chức thực hiện:
- Mô hình hệ thống quản lý chất lượng: Xác định các nguyên tắc xây dựng, cấu trúc hệ thống và quy trình vận hành đồng bộ (Hình 3.1, Hình 3.2, Hình 3.3).
- Hệ thống các nhóm giải pháp triển khai:
- Nhóm giải pháp quản lý chất lượng "Đầu vào": Chuẩn hóa mục tiêu và tiêu chuẩn tuyển chọn; chuẩn hóa quy trình và phân định rõ trách nhiệm sơ tuyển tại Công an địa phương; hoàn thiện quy trình thi tuyển, xét tuyển và rèn luyện điều lệnh đầu khóa.
- Nhóm giải pháp quản lý quá trình đào tạo: Đổi mới mục tiêu, nội dung chương trình theo hướng thực học, thực nghiệp; chuẩn hóa tiêu chuẩn tuyển chọn, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý giáo dục; đầu tư chuẩn hóa cơ sở vật chất kỹ thuật dạy học; xây dựng văn hóa chất lượng; đổi mới quy trình tổ chức và đánh giá thực tập của học viên.
- Nhóm giải pháp quản lý chất lượng "Đầu ra": Hoàn thiện hệ thống kiểm tra, đánh giá theo chuẩn đầu ra; nâng cao chất lượng khóa luận và thi tốt nghiệp; thiết lập cơ chế ràng buộc trách nhiệm của nhà trường đối với sản phẩm đào tạo trong thời gian ít nhất 2 năm công tác tại địa phương; hoàn thiện kênh tiếp nhận thông tin phản hồi từ đơn vị sử dụng cán bộ.
- Thử nghiệm sư phạm và đánh giá kết quả: Triển khai thử nghiệm các chuẩn quản lý đào tạo mới trong năm học 2008–2009; phân tích sự chuyển biến về nhận thức của cán bộ, giáo viên, kết quả rèn luyện học tập của sinh viên và đánh giá của các đơn vị sử dụng (Bảng 3.1, Bảng 3.2).
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý chất lượng trong giáo dục đại học, xác định rõ các đặc trưng bản chất của chất lượng đào tạo ngành Công an là sự kết hợp giữa kiến thức khoa học nghiệp vụ với kỹ năng chiến đấu và bản lĩnh chính trị đặc thù.
- Xây dựng khung lý thuyết quản lý chất lượng tổng thể tiếp cận theo quá trình (CIPO) ứng dụng chuyên biệt cho hệ thống các học viện, trường đại học CAND, góp phần bổ sung lý luận khoa học quản lý giáo dục đại học trong lực lượng vũ trang.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Thiết lập mô hình hệ thống quản lý chất lượng hoàn chỉnh: Đề xuất sơ đồ cấu trúc và quy trình vận hành hệ thống quản lý chất lượng thống nhất từ cơ quan chỉ đạo cấp Bộ đến các trường, các phòng/khoa chức năng và sinh viên.
- Hệ thống chuẩn hóa 6 quy trình nghiệp vụ đào tạo:
- Quy trình quản lý sơ tuyển tại Công an các tỉnh, thành phố;
- Quy trình quản lý tuyển sinh và chuẩn bị các điều kiện đầu vào tại trường;
- Quy trình quản lý hoạt động giảng dạy và rèn luyện của sinh viên;
- Quy trình phối hợp tổ chức và đánh giá thực tập ngoài nhà trường;
- Quy trình đánh giá đầu ra và xét công nhận tốt nghiệp;
- Quy trình quản lý, theo dõi và đánh giá sinh viên sau tốt nghiệp (ít nhất 2 năm đầu công tác).
- Đề xuất cơ chế liên kết trách nhiệm: Xây dựng quy định gắn trách nhiệm chất lượng của nhà trường với năng lực công tác thực tế của sinh viên tại đơn vị sử dụng, đồng thời gắn trách nhiệm của Công an địa phương với chất lượng nguồn tuyển chọn đầu vào.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi: Do tính chất đặc thù và yêu cầu bảo mật, luận án giới hạn phạm vi khảo sát đối với hệ đào tạo đại học chính quy tại 4 cơ sở thuộc khối An ninh và Cảnh sát (HVANND, HVCSND, ĐHANND, ĐHCSND); chưa khảo sát sâu các hệ đào tạo khác (sau đại học, vừa làm vừa học, liên thông) hoặc các cơ sở đào tạo khối Kỹ thuật, Hậu cần, Phòng cháy chữa cháy.
- Hạn chế về dữ liệu thời gian: Các số liệu điều tra thực trạng và thử nghiệm sư phạm được tổng hợp đến năm học 2008–2009.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện bộ công cụ đo lường và tiêu chuẩn kiểm định chất lượng chuyên biệt cho từng chuyên ngành nghiệp vụ CAND;
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các bậc đào tạo sau đại học và các trường cao đẳng, trung cấp CAND;
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong việc thiết lập hệ thống cơ sở dữ liệu theo dõi cán bộ CAND sau tốt nghiệp trên phạm vi toàn quốc.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu chuyên khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng và công tác thực tiễn:
- Cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học để lãnh đạo Bộ Công an, Tổng cục Xây dựng lực lượng CAND (nay là Cục Đào tạo) xây dựng chiến lược phát triển giáo dục, ban hành quy chế tuyển sinh, quy định sơ tuyển và tiêu chuẩn kiểm định chất lượng đào tạo CAND.
- Ban Giám đốc và các đơn vị chức năng tại các trường CAND: Tài liệu tham khảo trực tiếp cho các phòng Quản lý đào tạo, phòng Quản lý học viên, phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng giáo dục trong việc chuẩn hóa quy trình quản lý, thiết kế bảng đánh giá rèn luyện và tổ chức thực tập.
- Giảng viên và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Khung tham chiếu về phương pháp luận kết hợp lý thuyết TQM, ISO và CIPO vào đánh giá thực trạng và xây dựng giải pháp quản lý trong môi trường giáo dục có tính chất đặc thù cao.
Câu hỏi thường gặp
1. Mục tiêu cốt lõi của luận án là gì?
Mục tiêu cốt lõi của luận án là xây dựng hệ thống quản lý chất lượng đào tạo bậc đại học và đề xuất các nhóm giải pháp triển khai thực hiện đồng bộ trong các học viện, trường đại học CAND nhằm nâng cao chất lượng đào tạo cán bộ Công an đáp ứng yêu cầu công tác và chiến đấu.
2. Luận án khảo sát thực trạng tại những cơ sở đào tạo nào?
Luận án tập trung khảo sát tại 4 cơ sở giáo dục đại học trọng điểm thuộc lực lượng CAND giai đoạn 2000–2010, bao gồm: Học viện An ninh nhân dân (HVANND), Học viện Cảnh sát nhân dân (HVCSND), Trường Đại học An ninh nhân dân (ĐHANND) và Trường Đại học Cảnh sát nhân dân (ĐHCSND), kết hợp lấy ý kiến tại Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
3. Hệ thống quản lý chất lượng do tác giả đề xuất bao quát những quá trình nào?
Hệ thống quản lý chất lượng đề xuất bao quát toàn diện chu trình đào tạo gồm 6 quá trình then chốt: (1) Quản lý sơ tuyển tại địa phương; (2) Quản lý đầu vào nhà trường; (3) Quản lý quá trình đào tạo trong trường; (4) Quản lý thực tập thực tế ngoài trường; (5) Quản lý đầu ra và tốt nghiệp; (6) Quản lý, theo dõi thông tin phản hồi của sinh viên sau tốt nghiệp.
4. Điểm mới nổi bật trong giải pháp quản lý đầu ra của luận án là gì?
Điểm mới nổi bật là việc đề xuất quy định quản lý đào tạo gắn trách nhiệm của nhà trường với sản phẩm đào tạo trong quá trình công tác tại địa phương ít nhất 2 năm sau khi ra trường, đồng thời gắn trách nhiệm của Công an địa phương với chất lượng nguồn thí sinh được sơ tuyển đưa vào học tại trường.
5. Những lý thuyết và mô hình quản lý chất lượng quốc tế nào được luận án sử dụng làm cơ sở tham chiếu?
Luận án đã tổng thuật và vận dụng các lý thuyết quản lý chất lượng của Deming, Juran, Crosby, Feigenbaum, Ishikawa; hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000:2000; mô hình quản lý chất lượng Châu Âu (EFQM); mô hình các yếu tố tổ chức (OEM) và mô hình Các chỉ số thực hiện (Performance Indicators) của các trường đại học Mỹ.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Văn Ly đã giải quyết thành công vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý chất lượng đào tạo đại học trong các học viện, trường Công an nhân dân. Bằng cách tiếp cận hệ thống và phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính với định lượng, công trình đã làm rõ thực trạng công tác đào tạo tại các trường An ninh và Cảnh sát trong giai đoạn 2000–2010. Mô hình hệ thống quản lý chất lượng cùng chuỗi giải pháp chuẩn hóa 6 quy trình khép kín do luận án đề xuất mang giá trị khoa học và giá trị ứng dụng cao, góp phần quan trọng vào việc chuyển đổi từ phương thức quản lý đào tạo hành chính truyền thống sang quản lý chất lượng toàn diện trong lực lượng CAND.