Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số 9 14 01 14) với đề tài "Quản lý chất lượng quá trình đào tạo nhân lực trình độ đại học ngành du lịch" được nghiên cứu sinh Ngô Trung Hà thực hiện tại Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Nguyễn Đức Chính, bảo vệ năm 2019.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội thế kỷ 21 và tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0, hệ thống giáo dục đại học đối diện với yêu cầu cấp thiết về đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, có khả năng thích ứng với thị trường lao động thời kỳ hội nhập quốc tế. Đường lối đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo của Việt Nam đã được thể chế hóa qua Luật Giáo dục (2005, 2019), các Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII, XI và Nghị quyết số 29-NQ/TW năm 2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI. Các chủ trương này nhấn mạnh yêu cầu gắn đào tạo với nhu cầu sử dụng lao động của xã hội, chuyển trọng tâm sang quản lý mục tiêu và quản lý chất lượng.
Đối với ngành du lịch, chủ trương của Đảng và Nhà nước xác định đây là ngành kinh tế mũi nhọn. Dù đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 25% - 30%/năm, du lịch Việt Nam vẫn đối diện với tình trạng bất cập về chất lượng nguồn nhân lực. Sự hình thành của Cộng đồng Kinh tế ASEAN và việc triển khai Thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau trong ASEAN về nghề du lịch (MRA-TP) đặt ra yêu cầu phải đào tạo dựa trên năng lực (Competency-Based Training - CBT) theo Tiêu chuẩn nghề chung ASEAN (ACCSTP). Tuy nhiên, tại các cơ sở giáo dục đại học Việt Nam, việc quản lý chất lượng quá trình đào tạo nhân lực ngành du lịch theo tiếp cận chuẩn năng lực nghề nghiệp chưa được chuẩn hóa đồng bộ. Khoảng trống nghiên cứu lớn là sự thiếu vắng một hệ thống quản lý chất lượng ở cấp độ chương trình đào tạo, bao quát từ khâu tuyển sinh, tổ chức dạy học tích hợp đến kiểm tra đánh giá và theo dõi người học sau tốt nghiệp.
Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tiễn, luận án hướng đến mục tiêu:
- Đề xuất khung năng lực cần có của người tốt nghiệp trình độ đại học ngành du lịch.
- Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng quá trình đào tạo nhân lực trình độ đại học ngành du lịch (ở cấp độ đảm bảo chất lượng).
- Đề xuất và kiểm chứng hệ thống các biện pháp khả thi để triển khai hệ thống quản lý chất lượng này tại các cơ sở giáo dục đại học.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận án đặt ra hai câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
- Quá trình đào tạo nhân lực trình độ đại học ngành du lịch trong các xu thế hội nhập đang đặt ra cho các nhà quản lý những vấn đề gì về chất lượng? Khung năng lực đầu ra đối với người tốt nghiệp trình độ đại học ngành du lịch cần như thế nào để họ có thể đáp ứng được yêu cầu của cơ sở sử dụng lao động?
- Có thể xây dựng hệ thống quản lý chất lượng quá trình đào tạo nhân lực trình độ đại học ngành du lịch với cấu trúc, các thành tố và nội dung như thế nào? Cần có những biện pháp nào để triển khai hệ thống quản lý chất lượng này?
Giả thuyết khoa học
Du lịch Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ nhưng chất lượng nhân lực phục vụ còn bộc lộ nhiều bất cập về năng lực và khả năng thích ứng với môi trường luôn thay đổi. Nếu xác định được khung năng lực đầu ra đối với người tốt nghiệp trình độ đại học ngành du lịch, lấy đó làm định hướng cho quá trình đào tạo, đồng thời xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng quá trình này với các biện pháp vận hành khả thi thì sẽ tạo ra chất lượng cho cả quá trình; chất lượng này được thể hiện qua năng lực của cử nhân đại học du lịch đáp ứng yêu cầu của cơ sở sử dụng lao động trong bối cảnh hội nhập quốc tế và đổi mới giáo dục đại học.
Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình đào tạo nhân lực trình độ đại học ngành du lịch.
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống quản lý chất lượng quá trình đào tạo trình độ đại học ngành du lịch.
Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào công tác đảm bảo chất lượng ở cấp chương trình đào tạo (bao gồm chương trình và quá trình thực hiện chương trình đào tạo) đối với các ngành du lịch tại các cơ sở giáo dục đại học Việt Nam theo Danh mục giáo dục, đào tạo cấp IV trình độ đại học quy định tại Thông tư số 24/2017/TT-BGDĐT ngày 10/10/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (bao gồm các ngành về du lịch, quản trị dịch vụ du lịch, lữ hành, khách sạn, nhà hàng, hướng dẫn du lịch).
- Phạm vi thời gian: Số liệu khảo sát thực trạng được thu thập trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2019.
- Phạm vi khách thể khảo sát: Khảo sát được thực hiện trên mẫu gồm 489 người tại các cơ sở giáo dục đại học có đào tạo du lịch và doanh nghiệp sử dụng lao động tại Việt Nam. Khảo nghiệm và thử nghiệm biện pháp quản lý được tiến hành giới hạn tại 1 - 2 trường đại học cụ thể.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu về quản lý chất lượng giáo dục đại học
Luận án đã tổng thuật lịch sử phát triển của khoa học quản lý chất lượng trên thế giới qua các mốc cơ bản: phương pháp kiểm soát quá trình bằng thống kê (SPC) của Walter A. Shewhart (1931); chu trình cải tiến liên tục P-D-C-A (Plan - Do - Check - Act) của W. Edwards Deming; các nghiên cứu của Joseph Juran, Philip B. Crosby và Kaoru Ishikawa (1990) về kiểm soát chất lượng toàn diện (CWQC/TQC); phân kỳ các giai đoạn quản lý chất lượng theo Edward Sallis (2002).
Trong lĩnh vực giáo dục đại học quốc tế, tác giả phân tích quan điểm chất lượng là "sự phù hợp với sứ mạng và mục tiêu" của Bogue và Sauders (1992), Green (1994); lý thuyết giá trị gia tăng của Austin (1985); các khía cạnh chất lượng theo Harvey và Green (1993); mô hình hệ thống của Luis Eduarda Gonzalez (1998) gồm tính phù hợp (Relevance), nguồn lực (Resource) và hiệu quả (Efficiency). Tác giả cũng tổng hợp nghiên cứu của Dale và Boaden (1994) về văn hóa chất lượng; Jonk West-Burnham (1997), Dan Waters (1998), Silva Roncelli-Vaupot (2000), Marmar Mukhopadhyay (2006) về quản lý chất lượng tổng thể (TQM) trong giáo dục; tổng quan các mô hình quản lý chất lượng tại 34 quốc gia của Maureen Brookes và Nina Becket (2007) như mô hình OEM, EFQM, BS 5750, ISO 9001 và TQM.
Tại Việt Nam, vấn đề quản lý chất lượng giáo dục đại học được hệ thống hóa qua các đề tài cấp Nhà nước và cấp Bộ: đề tài xây dựng bộ tiêu chí đánh giá chất lượng đại học của Trung tâm ĐBCL và NCKH Giáo dục - ĐHQGHN do Nguyễn Đức Chính chủ nhiệm (2000); đề tài B-2004-CTGD-01 của Viện Chiến lược và Chương trình giáo dục (2004); đề tài nghiên cứu mô hình quản lý chất lượng của Phan Văn Kha (2004); mô hình CIMO của Nguyễn Hữu Châu (2006); các công trình nghiên cứu ứng dụng ISO và TQM của Trần Khánh Đức (2001, 2004), Phạm Thành Nghị (2000), Đỗ Công Vịnh (1998), Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo (2006), Trần Kiểm (2007). Luận án cũng điểm lại các luận án tiến sĩ chuyên ngành: Trịnh Ngọc Thạch (2008), Nguyễn Quang Giao (2010), Nguyễn Văn Ly (2011), Vũ Xuân Hồng, Hoàng Kim Giang (2011), Vũ Duy Hiền (2013), Đỗ Trọng Tuấn (2015), Nguyễn Lan Phương (2015), Trần Thị Thanh Phương (2015), Phạm Lê Cường (2016).
Các hướng nghiên cứu về đào tạo nhân lực ngành du lịch
Về đào tạo nhân lực đại học du lịch, các công trình quốc tế được tác giả dẫn xuất gồm: Báo cáo cạnh tranh ngành du lịch và lữ hành (2015); nghiên cứu của Marianna Sigala và Tom Baum (2003) về thách thức đối với đào tạo đại học du lịch; tổng kết kinh nghiệm giáo dục du lịch toàn cầu của Cathy H. Hsu (2006); nghiên cứu mô hình chương trình đào tạo của Miriam Scotland (2006), Fidgeon P. (2010), Awang và cộng sự (2013). Các nghiên cứu về năng lực nghề nghiệp và quản lý khách sạn du lịch gồm có: Tesone và Ricci (2005), Zopiatis (2007), Nolan (2010), Connolly (2006), Annaraud (2006), Kay (2000), Suh (2012), Jaykumar (2014), Aggett (2011), Gibson (2010). Về thị trường lao động và kỹ năng khu vực Đông Á có công trình của Di Gropello (2012); nghiên cứu đào tạo theo nhu cầu xã hội của Abby Y. Liu (2008); và các tài liệu triển khai MRA-TP, tiêu chuẩn nghề ACCSTP của Ban thư ký ASEAN (2016).
Tại Việt Nam, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức các hội nghị bảo đảm chất lượng đào tạo giai đoạn 2017 - 2018. Tuy nhiên, các hoạt động này chỉ mới dừng lại ở cấp độ cơ sở giáo dục, chưa đi sâu vào cấp chương trình đào tạo.
Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết
Mặc dù có nhiều công trình về quản lý chất lượng giáo dục đại học nói chung và đào tạo du lịch nói riêng, phần lớn các nghiên cứu tập trung vào cấp độ toàn cơ sở đào tạo (institutional level) hoặc áp dụng cho các khối ngành kỹ thuật, ngoại ngữ, sư phạm, công an, quân sự. Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách chuyên biệt, có hệ thống về việc xây dựng hệ thống quản lý chất lượng quá trình đào tạo ở cấp chương trình cho ngành du lịch theo tiếp cận đảm bảo chất lượng kết hợp đào tạo dựa trên năng lực (CBT) và các chuẩn mực của thỏa thuận khu vực MRA-TP.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án sử dụng các khái niệm và lý thuyết nền tảng:
- Khái niệm chất lượng: Được tiếp cận theo quan điểm của INQAAHE và Nguyễn Đức Chính là "sự phù hợp với mục đích" (fitness for purpose) và sự đáp ứng yêu cầu của khách hàng/người sử dụng lao động theo tinh thần tiêu chuẩn ISO 9000:2000 và ISO 9000:2005.
- Khái niệm quản lý chất lượng quá trình đào tạo: Là việc xây dựng và vận hành một hệ thống quản lý dựa trên các quy trình và tiêu chuẩn, tác động vào tất cả các công việc từ đầu vào, quá trình đến đầu ra để đảm bảo đạt được mục tiêu chất lượng định trước.
- Ba cấp độ quản lý chất lượng (theo Edward Sallis, 2002):
- Kiểm soát chất lượng (Quality Control - QC): Tập trung thanh tra, kiểm tra giai đoạn cuối để loại bỏ sản phẩm không đạt chuẩn; hạn chế là tốn kém và mang tính thụ động.
- Đảm bảo chất lượng (Quality Assurance - QA): Phòng ngừa sai sót ngay trong quá trình bằng cách xác định chuẩn mực trước và kiểm soát hệ thống quy trình thực hiện; mọi thành viên cùng chia sẻ trách nhiệm.
- Quản lý chất lượng tổng thể (Total Quality Management - TQM): Cấp độ cao nhất, liên tục cải tiến chất lượng và xây dựng nền văn hóa chất lượng bao trùm toàn bộ tổ chức.
- Lựa chọn cấp độ quản lý: Luận án lập luận rằng các trường đại học Việt Nam đang trong giai đoạn chuyển đổi từ kiểm soát sang đảm bảo chất lượng. Do đó, lựa chọn cấp độ Đảm bảo chất lượng (QA) làm tiếp cận cốt lõi, đồng thời tích hợp các yếu tố của TQM (văn hóa chất lượng, cải tiến liên tục) và mô hình đào tạo dựa trên năng lực (CBT) là phương án phù hợp nhất với điều kiện thực tế.
- Khung phân tích quá trình đào tạo: Vận dụng mô hình CIPO (Context - Input - Process - Output), phân định hệ thống thành ba nhóm thành tố: Yếu tố Đầu vào, Yếu tố Quá trình và Yếu tố Đầu ra.
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả kết hợp phương pháp định tính và định lượng qua các bước triển khai cụ thể:
- Phương pháp luận: Tiếp cận cấu trúc hệ thống; tiếp cận logic - lịch sử; tiếp cận phát triển năng lực; tiếp cận quản lý chất lượng theo quy trình; tiếp cận thực tiễn.
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Hồi cứu, phân tích, tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật, nghị quyết của Đảng, thông tư của Bộ Giáo dục và Đào tạo, tài liệu chuyên khảo trong nước và quốc tế để xây dựng khung lý thuyết.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Điều tra bằng phiếu hỏi: Thu thập dữ liệu từ các nhóm khách thể nhằm đánh giá thực trạng nhận thức, mức độ hiện diện, mức độ vận hành, hiệu quả của hệ thống đảm bảo chất lượng và nhu cầu năng lực nghề nghiệp.
- Phương pháp chuyên gia và phỏng vấn trực tiếp: Phỏng vấn sâu các nhà quản lý, giảng viên và cán bộ doanh nghiệp du lịch về chuẩn đầu ra và chương trình đào tạo.
- Phương pháp khảo nghiệm và thử nghiệm: Sử dụng bảng hỏi lấy ý kiến chuyên gia để khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của 7 biện pháp; tiến hành thử nghiệm quy trình kiểm tra đánh giá năng lực tại cơ sở đào tạo.
- Phương pháp xử lý số liệu: Dùng thống kê toán học qua phần mềm SPSS và MS Excel để phân tích tần số, tính điểm trung bình (Mean), độ lệch chuẩn (Std. Deviation), kiểm định tương quan Pearson/Spearman, phân tích nhân tố khám phá (EFA) và mô hình hồi quy tuyến tính (MRA).
Nguồn tư liệu và mẫu khảo sát
Khảo sát thực trạng được thực hiện trên tổng số 489 khách thể, bao gồm:
- 145 cán bộ quản lý cấp trường, cấp khoa, đơn vị đảm bảo chất lượng, giảng viên tại các cơ sở đào tạo đại học có ngành du lịch và chuyên viên cơ quan quản lý nhà nước về du lịch.
- 61 cán bộ quản lý, chuyên viên tuyển dụng tại các cơ sở sử dụng lao động du lịch (khối khách sạn, lưu trú và lữ hành).
- 283 sinh viên đại học ngành du lịch thuộc năm thứ 3 và năm thứ 4.
Nguồn tư liệu nghiên cứu còn bao gồm các chương trình đào tạo đại học ngành du lịch tại Việt Nam theo Thông tư số 24/2017/TT-BGDĐT; Khung trình độ quốc gia Việt Nam; Tiêu chuẩn nghề du lịch ASEAN (ACCSTP) và kinh nghiệm đào tạo từ Thụy Sĩ (Học viện GIHE), Hà Lan, Malaysia (Đại học Utara) và Thái Lan.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý chất lượng quá trình đào tạo nhân lực trình độ đại học ngành du lịch
Chương 1 tập trung xây dựng cơ sở lý thuyết cho đề tài qua việc phân tích quá trình phát triển của khoa học quản lý chất lượng và các khái niệm cốt lõi.
| Giai đoạn lịch sử |
Nội dung chính |
| Trước 1900 |
Chất lượng là yếu tố đầy đủ của người thợ lành nghề |
| 1900 - 1920 |
Kiểm soát chất lượng thực hiện bởi quản đốc |
| 1920 - 1940 |
Kiểm soát chất lượng dựa trên hoạt động thanh tra |
| 1940 - 1960 |
Kiểm soát quá trình bằng thống kê (SPC) |
| 1960 - 1980 |
Bảo đảm chất lượng / Kiểm soát chất lượng tổng thể bởi phòng chất lượng (TQC) |
| 1980 - 1990 |
Quản lý chất lượng tổng thể (TQM) |
| 1990 - 2000 |
TQM và văn hóa cải tiến liên tục |
| 2000 - nay |
Quản lý chất lượng toàn tổ chức |
Tác giả làm rõ nội hàm của ba cấp độ quản lý chất lượng: Kiểm soát chất lượng (loại bỏ phế phẩm), Đảm bảo chất lượng (phòng ngừa sai sót bằng quy trình và tiêu chuẩn), Quản lý chất lượng tổng thể (cải tiến liên tục dựa trên văn hóa chất lượng). Luận án khẳng định cấp độ đảm bảo chất lượng là mô hình phù hợp nhất với điều kiện giáo dục đại học Việt Nam hiện nay.
Về bản chất đào tạo đại học ngành du lịch, tác giả chỉ ra tính chất ứng dụng nghề nghiệp đặc thù và yêu cầu chuyển đổi sang mô hình đào tạo theo năng lực (CBT). Chuẩn đầu ra năng lực của cử nhân du lịch cần tích hợp giữa kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành nghề nghiệp, kỹ năng mềm và thái độ dịch vụ chuẩn mực. Chương trình đào tạo phải được cấu trúc theo các mô đun linh hoạt, tích hợp giữa lý thuyết và thực hành nghề nghiệp.
Từ phân tích trên, tác giả xác định cấu trúc hệ thống đảm bảo chất lượng quá trình đào tạo nhân lực đại học ngành du lịch theo mô hình hệ thống mở gồm ba khối thành tố:
- Đầu vào: Chương trình đào tạo; sinh viên đầu vào; đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý; cơ sở vật chất, trang thiết bị và nguồn lực tài chính; giáo trình, học liệu.
- Quá trình: Thực hiện kế hoạch đào tạo; phương pháp dạy học tích hợp; công tác kiểm tra đánh giá năng lực; nghiên cứu khoa học; thực hành, thực tập nghề nghiệp.
- Đầu ra: Đánh giá kết quả tốt nghiệp; khảo sát năng lực người tốt nghiệp; thông tin phản hồi từ đơn vị sử dụng lao động và cựu sinh viên.
Cuối chương, luận án phân tích 5 nhóm yếu tố tác động đến quản lý chất lượng đào tạo du lịch: nhu cầu thị trường lao động; thể chế và chính sách quản lý giáo dục; sự phát triển của khoa học công nghệ; yêu cầu hội nhập khu vực (MRA-TP); sự chuyển đổi tự chủ của các cơ sở giáo dục đại học.
Chương 2: Cơ sở thực tiễn về quản lý chất lượng quá trình đào tạo nhân lực trình độ đại học ngành du lịch
Chương 2 trình bày kết quả phân tích số liệu thực trạng nhân lực du lịch, thực trạng công tác đào tạo và quản lý chất lượng tại các trường đại học Việt Nam dựa trên mẫu khảo sát 489 khách thể.
Thực trạng chất lượng nhân lực và đào tạo:
Kết quả khảo sát phản ánh thực tế nhân lực du lịch qua đào tạo đại học còn bộc lộ nhiều khoảng trống so với yêu cầu tuyển dụng. Đánh giá của các doanh nghiệp du lịch (khối lưu trú và lữ hành) cho thấy mức độ hài lòng về kỹ năng nghề nghiệp và năng lực giải quyết tình huống thực tế của sinh viên mới tốt nghiệp còn thấp. Tồn tại khoảng cách lớn giữa nội dung giảng dạy trong trường với đòi hỏi vận hành thực tế tại doanh nghiệp; thời lượng thực hành nghề nghiệp còn hạn chế; phương pháp kiểm tra đánh giá chủ yếu kiểm tra lý thuyết ghi nhớ thay vì đánh giá năng lực thực hiện theo tiêu chí thực tế.
Thực trạng hệ thống đảm bảo chất lượng:
- Về nhận thức: Đa số cán bộ quản lý và giảng viên đã nhận thức được tầm quan trọng của hệ thống đảm bảo chất lượng, tuy nhiên mức độ hiểu biết sâu về phương thức vận hành hệ thống theo chuẩn năng lực còn chưa đồng đều.
- Về sự hiện diện của các quy trình: Các cơ sở đào tạo đã ban hành một số văn bản, quy định quản lý chung, nhưng quy trình đảm bảo chất lượng chi tiết cho từng khâu (đặc biệt là quy trình rà soát chuẩn đầu ra theo nghề, quy trình tổ chức thực tập doanh nghiệp, quy trình kiểm tra đánh giá năng lực) còn thiếu hoặc chưa đồng bộ.
- Về vận hành và hiệu quả: Mức độ vận hành các quy trình chưa thường xuyên; hoạt động kiểm tra, giám sát mang tính chu kỳ hành chính hơn là cải tiến chất lượng liên tục. Mối liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp sử dụng lao động trong xây dựng chương trình, đào tạo thực hành và đánh giá sinh viên còn lỏng lẻo.
- Các yếu tố ảnh hưởng: Kết quả khảo sát chỉ ra các yếu tố tác động mạnh nhất đến hệ thống gồm: năng lực của đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý; điều kiện cơ sở vật chất phòng thực hành; cơ chế phối hợp trường - viện - doanh nghiệp; chính sách quản lý nội bộ.
Kinh nghiệm quốc tế:
Luận án nghiên cứu mô hình đào tạo du lịch tại Học viện GIHE (Thụy Sĩ) với chương trình cử nhân tích hợp học kỳ lý thuyết và thực tập hưởng lương chuyên sâu; kinh nghiệm quản trị chất lượng đại học tại Hà Lan; mô hình gắn kết doanh nghiệp của Đại học Utara (Malaysia); hệ thống đảm bảo chất lượng giáo dục đại học Thái Lan; và hướng dẫn đào tạo năng lực du lịch của Ban thư ký ASEAN theo Thỏa thuận MRA-TP. Tác giả đúc kết bài học về việc lấy chuẩn năng lực nghề làm căn cứ thiết kế chương trình và thiết lập quy trình kiểm định chất lượng chặt chẽ ở từng công đoạn đào tạo.
Chương 3: Hệ thống quản lý chất lượng quá trình đào tạo nhân lực trình độ đại học ngành du lịch và các biện pháp triển khai
Dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn, Chương 3 đề xuất hệ thống quản lý chất lượng (ở cấp độ đảm bảo chất lượng) quá trình đào tạo nhân lực đại học ngành du lịch, được thiết kế theo 3 nhóm nguyên tắc: đảm bảo tính hệ thống và đồng bộ; đảm bảo tính kế thừa và phát triển; đảm bảo tính khả thi.
Luận án mô tả chi tiết hệ thống đảm bảo chất lượng gồm 3 khối nội dung gắn với các quy trình cụ thể:
- Đảm bảo chất lượng các yếu tố Đầu vào: Chuẩn hóa chuẩn đầu ra theo khung năng lực nghề; hoàn thiện chương trình đào tạo tích hợp; tuyển chọn người học; phát triển đội ngũ giảng viên có chứng chỉ nghề và năng lực sư phạm tích hợp; đầu tư cơ sở vật chất, hệ thống phòng mô phỏng nghiệp vụ du lịch, thư viện số; thẩm định học liệu.
- Đảm bảo chất lượng các yếu tố Quá trình: Thực hiện kế hoạch đào tạo theo tiến độ linh hoạt; đổi mới phương pháp dạy học lấy người học làm trung tâm; tổ chức học tập tại doanh nghiệp; xây dựng và chuẩn hóa quy trình kiểm tra đánh giá kết quả học tập dựa trên tiêu chí thực hiện (performance criteria); đẩy mạnh nghiên cứu khoa học gắn với thực tiễn ngành du lịch.
- Đảm bảo chất lượng các yếu tố Đầu ra: Chuẩn hóa quy trình đánh giá tốt nghiệp; xây dựng ngân hàng đề thi đánh giá năng lực tổng hợp; thiết lập kênh thu thập thông tin phản hồi từ cựu sinh viên và doanh nghiệp tuyển dụng; định kỳ rà soát, cải tiến chương trình đào tạo dựa trên dữ liệu phản hồi.
Để vận hành hệ thống, tác giả đề xuất 7 biện pháp triển khai, chia thành 3 nhóm:
| Nhóm biện pháp |
Tên biện pháp cụ thể |
| Nhóm 1: Hoàn thiện hệ thống đảm bảo chất lượng quá trình đào tạo |
Biện pháp 1: Tổ chức quán triệt sự cần thiết áp dụng phương thức đảm bảo chất lượng quá trình đào tạo đến mọi cấp lãnh đạo và thành viên. Biện pháp 2: Ban hành các văn bản, quy chế, tài liệu thực hiện đảm bảo chất lượng quá trình đào tạo ngành du lịch và tổ chức thi đua. Biện pháp 3: Tổ chức xác định nội dung và hoàn thiện các quy trình đảm bảo chất lượng đối với Đầu vào - Quá trình - Đầu ra. |
| Nhóm 2: Tổ chức vận hành, đánh giá và cải tiến hệ thống đảm bảo chất lượng |
Biện pháp 4: Tổ chức tập huấn đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý các quy trình đảm bảo chất lượng quá trình đào tạo nhân lực du lịch. Biện pháp 5: Tổ chức lực lượng, triển khai vận hành và cải tiến hệ thống đảm bảo chất lượng quá trình đào tạo. |
| Nhóm 3: Cung cấp các điều kiện hỗ trợ xây dựng và vận hành hệ thống |
Biện pháp 6: Phát triển môi trường văn hóa chất lượng, hệ thống thông tin đảm bảo chất lượng và cơ chế phối hợp giữa các đơn vị. Biện pháp 7: Điều tiết hoạt động đảm bảo chất lượng quá trình đào tạo để thích ứng với các yếu tố tác động từ môi trường. |
Kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm:
- Khảo nghiệm tính cấp thiết và khả thi: Luận án tiến hành lấy ý kiến chuyên gia về 7 biện pháp đã đề xuất. Kết quả tính toán hệ số tương quan giữa mức độ cấp thiết và mức độ khả thi đạt giá trị dương chặt chẽ, khẳng định các biện pháp có cơ sở khoa học và phù hợp thực tiễn.
- Thử nghiệm quản lý: Tác giả tổ chức thử nghiệm một phần biện pháp (tập huấn quy trình kiểm tra đánh giá năng lực người học cho giảng viên và cán bộ quản lý) tại cơ sở đào tạo đại học du lịch cụ thể. Dữ liệu đối chiếu điểm kiểm tra lần 1 và lần 2 cho thấy sự chuyển biến rõ rệt về nhận thức, kỹ năng thiết kế công cụ đánh giá và năng lực vận hành quy trình đánh giá theo chuẩn năng lực của đội ngũ tham gia.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Góp phần hệ thống hóa và phát triển cơ sở lý luận về quản lý chất lượng giáo dục đại học, làm rõ các luận cứ khoa học cho việc lựa chọn cấp độ đảm bảo chất lượng (QA) kết hợp tiếp cận đào tạo dựa trên năng lực (CBT) trong đào tạo nhân lực ngành du lịch.
- Xây dựng khung năng lực của người tốt nghiệp trình độ đại học ngành du lịch, làm căn cứ định hướng cho toàn bộ quá trình đào tạo và quản lý chất lượng tại các trường đại học.
- Xác định cấu trúc hệ thống đảm bảo chất lượng quá trình đào tạo nhân lực trình độ đại học ngành du lịch với các nhóm yếu tố cấu thành cụ thể thuộc ba khối Đầu vào - Quá trình - Đầu ra.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện về công tác đào tạo và quản lý chất lượng đào tạo nhân lực đại học ngành du lịch tại Việt Nam giai đoạn 2013 - 2019 qua bộ dữ liệu khảo sát 489 khách thể.
- Thiết lập mô hình hệ thống quản lý chất lượng (ở cấp độ đảm bảo chất lượng) có tính ứng dụng cao, kèm theo danh mục các quy trình vận hành chi tiết phù hợp với cơ chế hoạt động của các cơ sở giáo dục đại học Việt Nam.
- Đề xuất hệ thống 7 biện pháp triển khai đồng bộ (chia thành 3 nhóm) đã được chứng minh về tính cấp thiết và tính khả thi qua kết quả khảo nghiệm chuyên gia và thử nghiệm thực tế.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Hoàn thiện khung pháp lý về chuẩn chương trình đào tạo đại học ngành du lịch theo Khung trình độ quốc gia; hướng dẫn các cơ sở giáo dục chuyển đổi phương thức kiểm tra đánh giá sang tiếp cận chuẩn năng lực thực hiện.
- Đối với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo cụ thể hóa các tiêu chuẩn nghề du lịch chung ASEAN (ACCSTP) vào hệ thống giáo dục đại học; hỗ trợ cơ chế gắn kết doanh nghiệp du lịch với nhà trường.
- Đối với các cơ sở giáo dục đại học: Rà soát, xây dựng chuẩn đầu ra theo khung năng lực; ban hành đầy đủ hệ thống quy trình đảm bảo chất lượng; bồi dưỡng năng lực dạy học tích hợp cho giảng viên; đầu tư phòng thực hành mô phỏng đạt chuẩn và hình thành văn hóa chất lượng nội bộ.
- Đối với doanh nghiệp sử dụng lao động: Chủ động tham gia cùng nhà trường trong việc thẩm định chương trình đào tạo, hướng dẫn thực tập thực tế cho sinh viên và tham gia đánh giá năng lực cử nhân du lịch trước khi tốt nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực trạng được thực hiện trên mẫu 489 người trong giai đoạn 2013 - 2019, tập trung ở một số trường và doanh nghiệp nhất định. Việc thử nghiệm thực tế mới chỉ dừng lại ở quy mô thử nghiệm bước đầu đối với một số nội dung cơ bản (quy trình tập huấn kiểm tra đánh giá năng lực) tại 1 - 2 cơ sở đào tạo, chưa triển khai toàn diện toàn bộ 7 biện pháp trên toàn bộ chu trình đào tạo 4 năm.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng quy mô áp dụng thử nghiệm toàn bộ hệ thống các quy trình đảm bảo chất lượng cho tất cả các chuyên ngành hẹp của ngành du lịch (khách sạn, nhà hàng, lữ hành, hướng dẫn viên); theo dõi, đánh giá tác động dọc dài hạn đối với tỷ lệ việc làm và mức độ thăng tiến nghề nghiệp của cử nhân sau khi tốt nghiệp ra thị trường lao động.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho các nhóm đối tượng:
- Cán bộ quản lý trường đại học và trưởng khoa/bộ môn du lịch: Tham khảo mô hình cấu trúc hệ thống đảm bảo chất lượng và hệ thống 7 biện pháp quản lý để xây dựng, vận hành hệ thống đảm bảo chất lượng cấp chương trình đào tạo tại đơn vị.
- Chuyên viên đảm bảo chất lượng và khảo thí: Vận dụng quy trình kiểm tra đánh giá theo năng lực thực hiện và các bộ công cụ khảo sát ý kiến phản hồi của nhà tuyển dụng.
- Giảng viên ngành du lịch: Tham khảo khung năng lực nghề nghiệp và nguyên tắc thiết kế bài giảng tích hợp lý thuyết - thực hành theo chuẩn nghề ASEAN (ACCSTP/MRA-TP).
- Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ GD&ĐT, Bộ VH-TT-DL): Sử dụng các số liệu thực trạng và luận cứ khoa học để xây dựng chính sách chuẩn hóa đào tạo nhân lực du lịch phục vụ hội nhập quốc tế.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án lựa chọn cấp độ quản lý chất lượng nào và vì sao cấp độ đó phù hợp với giáo dục đại học Việt Nam?
Luận án lựa chọn cấp độ Đảm bảo chất lượng (Quality Assurance - QA) làm tiếp cận trung tâm, có tích hợp các yếu tố của Quản lý chất lượng tổng thể (TQM). Tác giả phân tích rằng phương thức Kiểm soát chất lượng (QC) truyền thống chỉ kiểm tra ở giai đoạn cuối nên thụ động và gây lãng phí, trong khi TQM đòi hỏi nền văn hóa chất lượng phát triển cao ở tất cả các cấp mà các trường đại học Việt Nam chưa tích lũy đủ điều kiện. Cấp độ Đảm bảo chất lượng tập trung phòng ngừa sai sót ngay trong quá trình bằng hệ thống chuẩn mực và quy trình chặt chẽ, phù hợp với năng lực quản trị thực tế hiện nay.
2. Khung năng lực của cử nhân ngành du lịch trong luận án được xây dựng dựa trên những căn cứ nào?
Khung năng lực được xây dựng dựa trên: (1) Khung trình độ quốc gia Việt Nam; (2) Yêu cầu vị trí việc làm thực tế tại các doanh nghiệp du lịch (khách sạn, lữ hành); (3) Tiêu chuẩn năng lực nghề du lịch chung ASEAN (ACCSTP) theo Thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau về nghề du lịch (MRA-TP); (4) Cách tiếp cận giáo dục đại học theo định hướng nghề nghiệp ứng dụng (POHE) và đào tạo dựa trên năng lực (CBT).
3. Cấu trúc hệ thống đảm bảo chất lượng đào tạo đại học du lịch gồm những thành tố cốt lõi nào?
Hệ thống được thiết kế theo cấu trúc hệ thống mở CIPO gồm ba khối thành tố:
- Đầu vào: Chuẩn đầu ra, chương trình đào tạo, sinh viên, đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý, cơ sở vật chất, tài chính, giáo trình và học liệu.
- Quá trình: Kế hoạch đào tạo, phương pháp dạy học tích hợp, thực hành/thực tập nghề nghiệp, kiểm tra đánh giá năng lực, hoạt động nghiên cứu khoa học.
- Đầu ra: Kết quả tốt nghiệp, năng lực người tốt nghiệp đáp ứng chuẩn đầu ra, mức độ hài lòng của doanh nghiệp tuyển dụng và thông tin phản hồi từ cựu sinh viên.
4. Bảy biện pháp triển khai hệ thống được phân loại theo các nhóm nào?
Bảy biện pháp được phân bố thành ba nhóm đồng bộ:
- Nhóm 1 (Hoàn thiện hệ thống): Biện pháp 1 (quán triệt nhận thức), Biện pháp 2 (ban hành văn bản, quy chế), Biện pháp 3 (xác định nội dung và hoàn thiện các quy trình Đầu vào - Quá trình - Đầu ra).
- Nhóm 2 (Vận hành, đánh giá và cải tiến): Biện pháp 4 (tập huấn quy trình cho giảng viên, cán bộ quản lý), Biện pháp 5 (tổ chức lực lượng, vận hành và cải tiến hệ thống).
- Nhóm 3 (Điều kiện hỗ trợ): Biện pháp 6 (phát triển văn hóa chất lượng, hệ thống thông tin và cơ chế phối hợp), Biện pháp 7 (điều tiết hoạt động thích ứng với các yếu tố tác động).
5. Quá trình thử nghiệm thực tế của luận án đạt kết quả cụ thể ra sao?
Tác giả đã tiến hành thử nghiệm quy trình kiểm tra đánh giá năng lực đối với cán bộ quản lý và giảng viên tại cơ sở đào tạo đại học du lịch. Đánh giá kết quả kiểm tra trước và sau tập huấn (lần 1 và lần 2) cho thấy điểm số nhận thức và kỹ năng thực hành xây dựng công cụ đánh giá theo tiêu chí thực hiện của học viên tăng lên rõ rệt, phân bố tần suất chuyển dịch về nhóm điểm khá và giỏi, khẳng định quy trình có tính khả thi trong thực tế giảng dạy.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Ngô Trung Hà đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc xác lập cơ sở lý luận về quản lý chất lượng ở cấp độ đảm bảo chất lượng kết hợp đào tạo theo chuẩn năng lực đối với giáo dục đại học ngành du lịch. Công trình phản ánh khách quan thực trạng đào tạo du lịch tại Việt Nam thông qua khảo sát thực nghiệm 489 khách thể, chỉ ra những khoảng cách về kỹ năng nghề nghiệp của sinh viên so với yêu cầu của thị trường lao động thời kỳ hội nhập MRA-TP. Hệ thống quản lý chất lượng và 7 biện pháp triển khai do luận án đề xuất có tính đồng bộ, khoa học và đã được kiểm chứng tính khả thi qua khảo nghiệm chuyên gia và thử nghiệm thực tế, cung cấp tài liệu hữu ích cho việc đổi mới quản trị giáo dục đại học khối ngành dịch vụ du lịch tại Việt Nam.