CHƯƠNG 1. MỘT SỐ VAN DE LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VE TUYỂN. DỤNG VIÊN CHỨC TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP. Một số khái niệm cơ bản 11 Khải lệm viên chước "Trong cuôc sống, bên canh những nhu câu vật chất dim bão cho sự tổn tại và phát triển, con người con có những nhu cau vẻ chăm sóc sức khỏe, giáo.
dục, thông tin, Xã hôi dan hình thành một bộ phân lao đông đâm nhiệm những công việc đó. Ban đâu những người kam công việc này chỉ chiếm một số lượng nhỗ so với lao động tại các ngành nghề sin xuất khác Sự phát triển của xã hội va chuyên môn hóa lao đồng ngày cảng cao khiến cho lực lượng này ngày, cảng đông đảo và mang tinh chất chuyên nghiệp hơn. Tay từng giai đoạn, từng chế độ sã hội ma lực lượng nảy có tên gọi khác nhau hoặc có những khác biết đối chút trong quản lý, sử dung vả hoạt đông cung cấp dịch vụ. Ở Việt Nam, trong một thời gian dai cho đến trước khi Luật Cán bô, công chức được ban hành năm 2008, trong nhận thức cũng như trong hoạt đông quan lý chưa có sự phân biệt về căn bô, công chức va viên chức Năm 1908, Pháp lệnh cán bô, công chức được ban hành nhưng chưa quy định rổ thé nào cán bô, công chức va viên chức Năm 2003, Khi sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh căn bộ, công chức năm 1998, Nhà mước đã thực hiện việc phân định biên chế hành chính với biên chế sự nghiệp.
Việc phân định nay đã tạo cơ sở để đỗi mới cơ chế quản lý đối với cản bô, công chức Nhưng đến thời điểm nay, vấn dé lam rõ thuật ngữ công chức, viên chức cũng chưa được giãi quyết Nghị đính số 116/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 cia Chính phủ vẻ tuyển dung, sử dụng và quân lý cán bô công chức trong các đơn vi sự nghiệp của Nha nước đã đưa ra sự phân biết giữa viên chức với cản bô, công chức. Theo quy đính của Nghỉ định nay thì viên chức được hiểu là công dân Việt ‘Nam, trong biên chế, được tuyển dụng, bé nhiệm vao một ngạch viên chức hoặc giao giữ một nhiệm vụ thường xuyên trong don vi sự nghiệp của Nha nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hôi được quy định tại điểm d khoản 1 Điều 1 của Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, công chức ngày 29 tháng 4 năm 2003, hưởng lương từ ngân sách nhà ước va các nguồn thu sự nghiệp theo quy đính của pháp luật Từ khi Luật Cán bộ, công chức năm 2008 có hiệu lực (ngày 01/01/2010) và Luật Viên chức năm 2010 có hiệu lực (ngày 01/01/2012) thi đã cỏ quy định cụ thể vé cản bộ, công chức và viên chức. Điễu nảy tạo cơ sỡ và căn cứ sác định rổ pham vi, đối tượng điểu chỉnh của Luật, cụ thể Can bộ là công dan Việt Nam, được bau cử, phê chuẩn, bé nhiệm giữ. chức vu, chức danh theo nhiệm kỷ trong cơ quan của Đăng Công sản Việt Nam, Nha nước, tổ chức chính tr - xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phổ trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cắp tỉnh), ở huyền, quận, thi xế, thành.
phổ thuộc tỉnh (sau đây goi chung là cấp huyén), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nha nước. Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bỗ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đăng Công sin Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện, trong cơ quan, đơn vi thuôc Quân đôi nhân dân ma không phải lả si quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phỏng, trong cơ quan, đơn vi thuộc Công an nhân dân mà không phải là si quan, ha si quan chuyên nghiệp va trong bô may anh đạo, quan lý của ĐVSNCL của Đăng Công sản Việt Nam, Nha nước, tổ chức chính tri - xã hội (sau đây gọi chung là ĐVSNCL), trong biển chế va hưởng lương từ ngân sách nha nước, đối với công chức trong bộ máy lãnh. đao, quản lý của ĐVSNCL thì lương được bao dam từ quỹ lương của 10 DVSNCL p theo quy định của pháp luật 1 'Viên chức 1a công dân Việt Nam được tuyển dung theo vị trí việc làm, lâm việc tại DVSNCL theo chế độ hợp đồng lam việc, hưởng lương từ quỹ lương của BVSNCL theo quy định của pháp luật 2 Mặc dù, Luật sửa đổi, bổ sung Luật Cán bô, công chức và Luật Viên. chức năm 2019 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2020) không có su thay đỗi về khái niém viên chức nhưng khái niệm công chức đã được sửa đổi, bé sung.
Theo đó, không còn đổi tượng công chức là công dan Việt Nam, được tuyển dung, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong bộ máy lãnh dao, quan lý của DVSNCL của Dang Cộng sản Việt Nam, Nha nước, tổ chức chính trị - xã hội. Do vay, phạm vi điều chỉnh của Luật Viên chức đã được mỡ rộng hơn Theo định nghĩa vẻ viên chức được quy định tại Điểu 2 Luật Viên chức, năm 2010, viên chức bao gồm những đặc điểm sau đây. Thứ nhất, phải là công dân Việt Nam: Theo quy định tại khuân 1 Điều 17 Hiển pháp năm 2013“ Công dân nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là người có quốc tích Việt Nam”. Người được xác định có quốc tích Việt Nam (la công dan Việt Nam) theo quy định của Luật Quốc tịch Thủ: li, VỀ thế độ hgẫn mg: Vien chúc: nhải 1a người: được: tuyết: dung theo vị trí việc lam.
Theo đó, căn cử đầu tiên để tuyển dụng viên chức. 1à vị fri việc làm. Ngoài ra, Điều 20 Luật Viên chức năm 2010 quy định cụ thé hon về chế đô tuyển dung như sau: “Việc hyễn dung viên chức phải căn cứ vào nim câu công việc, vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và “nỹ tiền lương của don vị sự nghiệp công lap Vị trí việc làm được hiểu là “công việc hoặc nhiệm vụ gắn với chức danh nghề nghiệp hoặc chức vụ quấn ii tương ứng, là căn cứ xác định số Điều 4 Luật Cin bổ, công dc năm 2008 Bn 2 Lait Viên dc vn 3010 i lượng người lầm việc, cơ cầu viên chức đỗ thực hiện việc yẫn dụng, sit mg và quản Hi viên chức trong don vị sự nghiệp công lập”. Vị tri việc làm có thé có một hoäc nhiễu công việc, có tinh thường xuyên, liên tục chứ không bao gồm những công việc thời vụ, tam thời Để được tuyển dung vảo vị trí việc.
Jam thi phải thông qua một trong hai phương thức tuyển dung Viên chức: thi tuyển hoặc xét tuyển (Điểu 23 Luật Viên chức năm 2010). Vi dụ: Giảng viên Trường Đại học Luật Hà Nội, Giảng viên Trưởng Đại học Y - Dược thuộc Đại học Thai Nguyên, Bác si khoa Ngoại nhỉ Bệnh viên Trung wong Thái Nguyên, Thứ ba, vỗ nơi làm việc: Viên chức làm việc tại đơn vi sự nghiệp công lập Đơn vị sự nghiệp công lập theo khoản 1 Biéu 9 Luật Viên chức năm. 2010 được hiểu là “. tổ citức đo cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, 18 chức chính trị - xã hội thành lập theo guy dinh của pháp lật, cô te cách pháp nhân, crmg cấp dich vu công, plac vụ quấn if nhà ước “ Đơn vi sự nghiệp công lập bao gồm: - Đơn vi sự nghiệp công lập được giao quyên tư chủ hoàn toàn vé thực.
hiên nhiém vụ, tai chính, tổ chức bô may, nhân sự (sau đây gọi là đơn vi sự nghiệp công lêp được giao quyền tự chữ), - Đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyển tư chủ hoàn toàn về thực hiện nhiệm vụ, tài chính, tổ chức bô máy, nhân sự (sau đây gọi là đơn vị sư nghiệp công lập chưa được giao quyển tư chủ). Thứ te vỀ thời gian làm việc: Thửi gian làm việc của viên chức được tính kể từ khi được tuyển dung, hợp đồng lam việc có hiệu lực cho đến khi cham dit hợp đồng lam việc hoặc đũ tuổi nghĩ hưu theo quy định cia Bộ luật Lan động Thử năm về chỗ độ lao đông: Viên chúc làm việc theo chế độ Hợp ding lâm việc va hưởng lương từ quỹ lương của BVSNCL theo quy định của pháp 12 luật. Điều đó có nghĩa giữa viên chức va bên tuyển dung có su théa thuận về vị trí việc làm, tién lương, chế đô đãi ngô, quyền và nghĩa vu của mỗi bên. Hop đồng làm việc là cơ sở pháp lí để sau nay xử lí các việc liên quan đến việc vi pham quyền hay các van dé khác phát sinh giữa hai bên Lương của Viên chức.
được nhân từ quỹ của BVSNCL nơi họ làm việc chứ không phải từ Nhà nước. Do vây, tiễn lương mã viên chức nhận được phụ thuộc vảo sự thỏa thuận của viên chức và bên tuyển dung, Nha nước hau nu không can thiệp vao van dé nảy. Với những đặc điểm nêu trên, Luật Viên chức năm 2010 đã làm rõ được khái nhiệm viên chức, phên biệt viên chức với cản bộ và công chức đó chính là chế đô tuyển dụng gắn với vị trí việc lam, lam việc theo chế độ hợp đồng lam việc, được bỗ nhiệm vào một chức danh nghề nghiệp va tiên lương. được hưởng tử quỹ lương của BVSNCL ‘Theo quy định tại Điền 3 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, viên chức được phân loại như sau: - Theo vị trí việc kam, viên chức có 02 loại + Viên chức quan lý là người được bỗ nhiệm giữ chức vụ quản lý có thời hạn, chiu trách nhiém diéu hành, tổ chức thực hiên mốt hoặc một số công, việc trong ĐƯSNCL va được hưỡng phụ cấp chức vụ quan lý.
+ Viên chức không giữ chức vụ quản lý bao gém những người chỉ thực hiện chuyên môn nghiệp vụ theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sw nghiệp công lập - Theo chức danh nghề nghiệp, viên chức được phân loai trong từng Tĩnh vực hoạt động nghề nghiệp với các cấp độ từ cao zuồng thap như sau: + Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hang I, + Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hang II, + Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hang IIT 13 + Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hang IV. Tuy vào từng lĩnh vực hoat đông nghề nghiệp của viên chức ma tiêu chuẩn của từng hạng chức danh nghề nghiệp sẽ khác nhau.