Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Quốc tế hóa giáo dục đại học ở Việt Nam (2001-2020)" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Huyền Trang, thuộc chuyên ngành Quan hệ quốc tế (mã số: 9310601.01) tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Bùi Thành Nam. Luận án được hoàn thành và bảo vệ vào năm 2022.

Về tính cấp thiết, luận án được triển khai trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế diễn ra sâu rộng, cùng với sự tiến bộ của khoa học - công nghệ làm biến đổi nền giáo dục và quan hệ quốc tế. Bước sang thế kỷ XXI, giáo dục đại học thế giới bước vào giai đoạn phát triển mới. Theo nhận định của UNESCO tại Hội nghị thế giới về giáo dục đại học năm 2009 ở Paris, giáo dục đại học đang chuyển động dưới tác động của các động lực mới, bao gồm: sự gia tăng nhu cầu nhập học, đa dạng hóa các loại trường và nguồn cung ứng, hợp tác liên kết mạng lưới, nhu cầu học tập suốt đời, tác động của công nghệ thông tin và truyền thông, trách nhiệm xã hội của trường đại học, cùng sự thay đổi vai trò của Chính phủ. Xu thế này tạo nên trạng thái "phẳng hóa" giáo dục như quan niệm của T. Friedman, nơi các rào cản địa lý, kinh tế và chính trị giảm bớt, tạo môi trường hợp tác và cạnh tranh. Tại khu vực Đông Nam Á, việc hình thành Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) với cơ chế thừa nhận lẫn nhau về văn bằng đòi hỏi chất lượng giáo dục Việt Nam phải tiệm cận chuẩn mực khu vực. Tại Việt Nam, giáo dục đại học đối mặt với yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, trong khi năng lực cạnh tranh quốc tế của hệ thống còn nhiều hạn chế. Xuất phát từ thực tiễn công tác hợp tác quốc tế tại một trường đại học thuộc khu vực Trung du miền núi phía Bắc, tác giả xác định nhu cầu nghiên cứu nhằm tìm ra giải pháp cho đơn vị và hệ thống giáo dục đại học Việt Nam.

Khoảng trống nghiên cứu được chỉ ra là: các nghiên cứu trong nước trước đây chủ yếu tiếp cận vấn đề dưới góc độ giáo dục học, phân tích các khía cạnh đơn lẻ hoặc phạm vi hẹp, chưa có công trình nào vận dụng hệ thống lý thuyết Quan hệ quốc tế để phân tích toàn diện quá trình quốc tế hóa giáo dục đại học ở cấp độ quốc gia trong toàn bộ giai đoạn 2001-2020.

Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu thực tiễn triển khai các hoạt động quốc tế hóa giáo dục đại học ở Việt Nam (đặc biệt là quốc tế hóa trong nước) trong giai đoạn 2001-2020.

Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể gồm 3 nội dung:

  1. Làm rõ cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về quá trình quốc tế hóa giáo dục đại học ở Việt Nam.
  2. Phân tích những chính sách và thực trạng triển khai các hoạt động quốc tế hóa giáo dục đại học tại Việt Nam giai đoạn 2001-2020.
  3. Đánh giá và khuyến nghị thúc đẩy quá trình quốc tế hóa giáo dục đại học tại Việt Nam.

Đối tượng nghiên cứu: Quá trình quốc tế hóa giáo dục đại học tại Việt Nam (2001-2020).

Phạm vi nghiên cứu:

  • Thời gian: Từ năm 2001 đến năm 2020. Năm 2001 đánh dấu thời điểm Chính phủ Việt Nam phê duyệt "Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010"; năm 2020 là mốc kết thúc luận án, đồng thời kết thúc "Chiến lược phát triển giáo dục 2010-2020" và "Đề án Đổi mới giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006-2020".
  • Không gian: Nghiên cứu các hoạt động quốc tế hóa giáo dục đại học trong nước (quốc tế hóa tại nhà).
  • Nội dung: Phân tích thực tiễn triển khai ở cấp độ quốc gia, tập trung vào 6 khía cạnh: (1) Hoạt động hợp tác quốc tế; (2) Hoạt động dịch chuyển và trao đổi sinh viên; (3) Quốc tế hóa chương trình và giảng dạy; (4) Hợp tác giáo dục xuyên quốc gia/chương trình liên kết đào tạo quốc tế; (5) Phát triển các trường đại học xuất sắc; (6) Quốc tế hóa nghiên cứu.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án phân loại các công trình nghiên cứu liên quan thành ba nhóm chủ đề chính:

Nhóm thứ nhất, các công trình nghiên cứu về xu hướng quốc tế hóa giáo dục trên thế giới và khu vực:

  • Về phạm vi toàn cầu: Công trình "Comparative Higher Education: Knowledge, the University, and Development" (1998) của Philip G. Altbach xem xét vai trò của tri thức, hệ thống học thuật và sự di chuyển của học giả, sinh viên. Bài báo "The Internationalization of Higher Education: Motivations and Realities" (2006) của Philip G. Altbach và Jane Knight phân tích động lực quốc tế hóa tại các khu vực khác nhau. Tác phẩm "Tradition and Transition: The International Imperative in Higher Education" (2007) của Philip G. Altbach luận giải tính đa quốc gia của giáo dục đại học thế kỷ XXI. Hans de Wit đóng góp các cuốn sách "Trends, Issues and Challenges in Internationalisation of Higher Education" (2011) và "An Introduction to Higher Education Internationalisation" (2013, cùng các cộng sự tại Đại học Cattolica). Tác giả Marijk van der Wende nghiên cứu chính sách quốc gia về quốc tế hóa (1997), mô hình cạnh tranh - hợp tác (2001), và cơ hội, thách thức trong khối OECD (2007). Jane Knight đóng góp các công trình nền tảng về khung khái niệm và định nghĩa quốc tế hóa (1995, 1997, 2003, 2004, 2008).
  • Về phạm vi khu vực: Hans de Wit (2002) nghiên cứu so sánh bối cảnh Hoa Kỳ và Châu Âu qua cuốn "Internationalization of higher education in the United States of America and Europe: A historical, comparative, and conceptual analysis". Cơ quan Quốc gia về Giáo dục Đại học Thụy Điển (1997) xuất bản công trình về chính sách quốc gia của các nước châu Âu. Ka Ho Mok và Kar Ming Yu (2017) phân tích khu vực Đông Á qua cuốn "Internationalization of Higher Education in East Asia". Jane Knight và Hans de Wit (1997) nghiên cứu khu vực Châu Á - Thái Bình Dương. Hans de Wit và các cộng sự (2017) xuất bản cuốn "The Globalization of Internationalization: Emerging Voices and Perspectives" tập trung vào góc nhìn từ các quốc gia đang phát triển và mới nổi, bao gồm Việt Nam, Trung Quốc, Malaysia.

Nhóm thứ hai, các công trình nghiên cứu về vai trò của giáo dục trong quan hệ quốc tế và ngoại giao công chúng:

  • De Lima, A. F. (2007) trong bài viết "The role of international educational exchanges in public diplomacy" chỉ ra ba vai trò: phát triển hiểu biết lẫn nhau, xây dựng hình ảnh tích cực và thúc đẩy chính sách đối ngoại.
  • Pan, S. nghiên cứu dự án Viện Khổng Tử của Trung Quốc như một công cụ ngoại giao văn hóa và mở rộng quyền lực mềm.
  • Byrne, C. và Hall phân tích giáo dục quốc tế với tư cách là công cụ ngoại giao công chúng nhằm nâng cao năng lực ảnh hưởng khu vực và toàn cầu.
  • Kadir Jun Ayhan và nhóm tác giả trong cuốn "South Korea's Soft Power and Public Diplomacy" khẳng định trao đổi giáo dục là công cụ dài hạn tối ưu hóa nỗ lực ngoại giao của Hàn Quốc.

Nhóm thứ ba, các công trình nghiên cứu về quá trình quốc tế hóa giáo dục đại học của Việt Nam:

  • Các học giả quốc tế: Grant Harman, Martin Hayden và Phạm Thanh Nghị (2010) với cuốn sách "Reforming Higher Education in Vietnam: Challenges and Priorities" (trong đó Anthony R. Welch viết chương 14 về lịch sử và triển vọng quốc tế hóa); Yasushi Hirosato và Yuto Kitamura (2009) nghiên cứu cải cách giáo dục tại Campuchia, Lào và Việt Nam; Simon Marginson và nhóm tác giả phân tích tính linh hoạt, di động trong cuốn "Higher Education in Vietnam: Flexibility, Mobility and Practicality in the Global Knowledge Economy".
  • Các học giả trong nước: TSKH. Phạm Đỗ Nhật Tiến và PGS. Phạm Lan Hương ("Giáo dục Việt Nam hội nhập quốc tế"); GS. Lê Ngọc Trà; TS. Chu Trí Thắng (luận án về chính sách hợp tác với nước ngoài về đào tạo); GS. Lâm Quang Thiệp (chuỗi công trình về đổi mới và hệ thống giáo dục đại học Việt Nam); Ly Thi Tran và cộng sự (cuốn sách "Internationalisation in Vietnamese Higher Education"); Đề tài cấp quốc gia và sách chuyên khảo năm 2020 do GS. Nguyễn Trọng Hoài chủ biên (khảo sát 36 trường đại học, phỏng vấn hơn 120 lãnh đạo, khảo sát hơn 100 cơ sở giáo dục đại học giai đoạn 2016-2019); Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thùy Anh (Trường Đại học Waseda, nghiên cứu trường hợp Đại học Quốc gia Hà Nội); Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thị Phương Thu (Trường Đại học Portsmouth, nghiên cứu tại hai trường đại học); Nghiên cứu thăm dò của Dong Phong Nguyen và cộng sự.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Các nghiên cứu hiện có thường tập trung vào góc độ giáo dục học, phân tích chính sách hợp tác đào tạo thuần túy, hoặc giới hạn tại một cơ sở đào tạo, một nhóm đối tượng, hoặc một khung thời gian hẹp (như đề tài của GS. Nguyễn Trọng Hoài tập trung giai đoạn 2016-2019). Luận án của tác giả Nguyễn Thị Huyền Trang giải quyết khoảng trống này bằng việc khảo sát toàn diện quá trình quốc tế hóa giáo dục đại học Việt Nam trong khung thời gian trọn vẹn 20 năm (2001-2020), đặt dưới lăng kính lý thuyết Quan hệ quốc tế ở cấp độ phân tích quốc gia.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án xây dựng khung lý thuyết và hệ thống khái niệm dựa trên các cơ sở sau:

Cơ sở lý luận và lý thuyết quan hệ quốc tế:

  • Chủ nghĩa Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh: Cung cấp phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, quan điểm về vai trò của giáo dục, mở rộng quan hệ quốc tế và tiếp thu tinh hoa tri thức nhân loại phục vụ xây dựng đất nước.
  • Chủ nghĩa Tự do: Giải thích sự phụ thuộc lẫn nhau, vai trò của các thể chế, tổ chức quốc tế và lợi ích của hợp tác xuyên biên giới trong việc thúc đẩy dòng chảy tri thức, dịch vụ giáo dục.
  • Chủ nghĩa Kiến tạo: Phân tích vai trò của các chuẩn mực quốc tế, bản sắc, ý tưởng và sự tương tác xã hội trong việc định hình nhận thức, chính sách đối ngoại và ngoại giao văn hóa thông qua trao đổi giáo dục.

Hệ thống khái niệm công cụ:

  • Giáo dục: Khái niệm theo Từ điển Bách khoa toàn thư Britannica, UNESCO (1996), World Bank (1999) và Lưu Mai Hoa (2017) xác định giáo dục là quá trình truyền đạt giá trị, phát triển năng lực cá nhân, tạo nguồn nhân lực và đóng vai trò sức mạnh mềm trong quan hệ quốc tế.
  • Giáo dục đại học: Tuyên bố của UNESCO (1998) và Hiệp định chung về Thương mại Dịch vụ (GATS) của WTO (1995) công nhận giáo dục đại học vừa là trung tâm nghiên cứu, tạo ra tri thức mới, vừa là dịch vụ hàng hóa có thể trao đổi trên thị trường toàn cầu.
  • Toàn cầu hóa: Định nghĩa theo Đào Minh Hồng (2013), Jane Knight (2008), và Philip G. Altbach, mô tả dòng chảy văn hóa, con người, tri thức, công nghệ xuyên biên giới, thúc đẩy sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia.
  • Hợp tác quốc tế và Hội nhập quốc tế: Phân biệt sự hợp tác thông thường với hội nhập quốc tế (theo Hoàng Khắc Nam, 2006; Trần Anh Tuấn, 2022), trong đó hội nhập quốc tế đòi hỏi sự tham gia vào chỉnh thể mới, chia sẻ chuẩn mực và tính kỷ luật cao vì lợi ích quốc gia.
  • Quốc tế hóa giáo dục đại học: Luận án tiếp thu định nghĩa toàn diện của Hans de Wit và Hunter (2015), xem đây là quá trình có chủ đích nhằm tích hợp các khía cạnh quốc tế, đa văn hóa hoặc toàn cầu vào mục đích, chức năng và hoạt động truyền tải giáo dục sau trung học.
  • Cấp độ phân tích: Dựa trên phân loại của Zhou Jiangyuan (2016) gồm 5 cấp độ (toàn cầu, quốc gia, cơ sở giáo dục, chương trình, cá nhân), luận án lựa chọn trọng tâm nghiên cứu ở cấp độ quốc gia.
Năm Tác giả Cấp độ Tiếp cận Định nghĩa
1992 Arum & Van de Water Cơ sở giáo dục Hoạt động Quốc tế hóa giáo dục là quá trình nghiên cứu, trao đổi giáo dục, hợp tác công nghệ, triển khai chương trình và dịch vụ giáo dục ở phạm vi quốc tế.
1994 Jane Knight Cơ sở giáo dục Quá trình Quốc tế hóa là quá trình tích hợp các yếu tố quốc tế vào trong chức năng giảng dạy, nghiên cứu, dịch vụ của các tổ chức giáo dục đại học.
1997 Marijk van der Wende Quốc gia Đặc tính Quốc tế hóa giáo dục là tất cả các nỗ lực có hệ thống nhằm nâng cao chất lượng giáo dục để đáp ứng yêu cầu và thách thức liên quan đến toàn cầu hóa xã hội, nền kinh tế và thị trường lao động.
2002 Soderqvist Cơ sở giáo dục Quá trình chuyển đổi Quốc tế hóa giáo dục là một quá trình thay đổi từ một cơ sở giáo dục đại học quốc gia sang một tổ chức giáo dục đại học quốc tế, dẫn đến việc áp dụng tầm nhìn quốc tế về mọi khía cạnh của quản lý để nâng cao chất lượng giảng dạy, học tập và phát triển năng lực của người học.
2003 Jane Knight Ngành/Quốc gia Tiếp cận có mục tiêu của quốc gia Quốc tế hóa giáo dục là quá trình tích hợp các khía cạnh quốc tế, liên văn hóa hoặc khía cạnh toàn cầu vào mục đích, chức năng hoặc cung cấp dịch vụ giáo dục.
2008 Jane Knight Quốc gia/Cơ sở giáo dục Tiếp cận các mục tiêu cụ thể Quốc tế hóa giáo dục là quá trình tích hợp các khía cạnh quốc tế, liên văn hóa và toàn cầu cho mục tiêu (giảng dạy, nghiên cứu và dịch vụ) và cung cấp giáo dục đại học tại cấp cơ sở giáo dục và cấp quốc gia.
2015 Hans de Wit & Hunter Cơ sở giáo dục/Quốc gia Quá trình (tiếp cận toàn diện cả bên trong và bên ngoài) Quốc tế hóa giáo dục được xem như một quá trình có chủ đích trong việc tích hợp một khía cạnh quốc tế, đa văn hóa hoặc toàn cầu vào mục đích, chức năng và hoạt động truyền tải giáo dục sau trung học, để nâng cao chất lượng giáo dục và nghiên cứu cho tất cả sinh viên và đội ngũ học thuật, từ đó tạo ra những đóng góp có ý nghĩa cho xã hội.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp nghiên cứu quan hệ quốc tế: Phân tích các hoạt động quốc tế hóa ở cấp độ quốc tế - khu vực và cấp độ quốc gia, trên cả bình diện song phương và đa phương; vận dụng lý thuyết Chủ nghĩa Tự do, Chủ nghĩa Kiến tạo, Chủ nghĩa Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh để luận giải vai trò của giáo dục đối với ngoại giao và quan hệ đối ngoại.
  • Phương pháp lịch sử kết hợp phương pháp logic: Đặt tiến trình triển khai các hoạt động quốc tế hóa giáo dục đại học trong bối cảnh lịch sử của Việt Nam từ năm 2001 đến năm 2020.
  • Phương pháp thống kê và so sánh: Thu thập, tổng hợp, xử lý và phân tích các chuỗi số liệu thứ cấp về sự dịch chuyển người học, các đề án đào tạo bằng ngân sách nhà nước, các chương trình liên kết đào tạo quốc tế, chương trình tiên tiến, số lượng công bố quốc tế và mức chi tiêu công cho giáo dục.
  • Phương pháp nghiên cứu hệ thống: Hệ thống hóa hệ thống chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, các khái niệm lý luận và các nhân tố bối cảnh tác động.

Nguồn tư liệu và dữ liệu: Văn bản nghị quyết của Đảng, quyết định và chiến lược phát triển giáo dục của Thủ tướng Chính phủ, các báo cáo thống kê của Bộ Giáo dục và Đào tạo, số liệu từ các tổ chức quốc tế (UNESCO, World Bank, OECD, ADB, AEC), các báo cáo học bổng quốc tế và nguồn dữ liệu thống kê của các cơ sở giáo dục đại học.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương này tổng thuật lịch sử nghiên cứu vấn đề theo ba nhóm nội dung lớn:

  • Tổng thuật các nghiên cứu quốc tế về xu hướng quốc tế hóa giáo dục, động lực thúc đẩy và các mô hình quản trị tại các khu vực Bắc Mỹ, Châu Âu, Đông Á và Châu Á - Thái Bình Dương.
  • Phân tích các nghiên cứu về vai trò của giáo dục trong quan hệ quốc tế, xác định các hoạt động trao đổi học thuật như công cụ của ngoại giao công chúng, ngoại giao văn hóa và phát triển sức mạnh mềm quốc gia.
  • Điểm luận các nghiên cứu về giáo dục đại học và quá trình hội nhập quốc tế của Việt Nam từ các học giả trong và ngoài nước.
  • Xác định những vấn đề khoa học đã được giải quyết trong y văn và luận chứng ba khoảng trống khoa học mới mà đề tài tập trung giải quyết: vận dụng khung lý thuyết Quan hệ quốc tế, khảo sát toàn diện cấp độ quốc gia trong khung thời gian 20 năm (2001-2020), và tiếp cận đa chiều về các động lực chính trị - đối ngoại song hành cùng động lực học thuật.

Chương 2: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về quá trình quốc tế hoá giáo dục đại học ở Việt Nam (2001-2020)

Chương 2 thiết lập nền tảng lý thuyết và bối cảnh thực tiễn của đề tài:

  • Xây dựng khung khái niệm công cụ: giáo dục, giáo dục đại học, toàn cầu hóa, hợp tác quốc tế, hội nhập quốc tế và quốc tế hóa giáo dục đại học (chi tiết hóa sự tiến triển của các định nghĩa từ năm 1992 đến 2015 qua Bảng 2.1).
  • Trình bày cơ sở lý luận dựa trên Chủ nghĩa Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Chủ nghĩa Tự do và Chủ nghĩa Kiến tạo, làm rõ mối quan hệ giữa quốc tế hóa giáo dục với hợp tác quốc tế và gia tăng sức mạnh mềm.
  • Phân tích cơ sở thực tiễn quốc tế và khu vực: xu thế gia tăng số lượng sinh viên quốc tế trên toàn thế giới giai đoạn 1998-2018 (Bảng 3.2), các cam kết thương mại dịch vụ giáo dục trong WTO/GATS, tầm nhìn ASEAN năm 2015 về giáo dục (Bảng 4.3) và Khung tham chiếu Trình độ ASEAN (AQRF).
  • Phân tích bối cảnh trong nước và hệ thống hóa các nhóm lý do/động lực thúc đẩy quốc tế hóa giáo dục đại học tại Việt Nam (Bảng 5.2), bao gồm động lực chính trị - đối ngoại, kinh tế, văn hóa - xã hội và học thuật.

Chương 3: Thực trạng quốc tế hóa giáo dục đại học tại Việt Nam từ năm 2001 đến năm 2020

Chương này phân tích chi tiết tiến trình thực thi chính sách và dữ liệu thực tế tại Việt Nam qua 20 năm:

  • Hệ thống hóa chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách của Nhà nước: Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010, Chiến lược phát triển giáo dục 2010-2020, Đề án Đổi mới giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006-2020, cùng các khung pháp lý về hợp tác quốc tế và kiểm định chất lượng.
  • Khảo sát thực tiễn 6 nhóm hoạt động trọng tâm:
    1. Hoạt động hợp tác quốc tế: Thiết lập quan hệ đối tác song phương và đa phương, tiếp nhận các chương trình học bổng quốc tế (tiêu biểu như số lượng học bổng Liên bang Nga cấp cho Việt Nam từ 2001-2020 theo Bảng 6.1).
    2. Hoạt động dịch chuyển và trao đổi sinh viên: Phân tích lưu lượng sinh viên Việt Nam du học tại Trung Quốc giai đoạn 2004-2018 (Bảng 7.2), tại Nhật Bản (Bảng 8.1), du học sinh nhập học tại Úc giai đoạn 2015-2019 (Bảng 13.3), và cơ cấu lưu học sinh ở nước ngoài phân theo hệ đào tạo năm học 2018-2019 (Bảng 14.4); phân tích các đề án đào tạo bằng nguồn ngân sách nhà nước (Bảng 11.5); tổng hợp số lượng sinh viên đi ra nước ngoài và sinh viên quốc tế đến Việt Nam giai đoạn 2000-2020 (Bảng 9.3, Bảng 10.4), trong đó có thống kê lưu học sinh Lào tại Việt Nam qua các giai đoạn (Bảng 15.6).
    3. Quốc tế hóa chương trình và giảng dạy: Thống kê số lượng chương trình tiên tiến, chất lượng cao, kỹ sư tài năng triển khai tại các cơ sở giáo dục đại học (Bảng 16.5).
    4. Hợp tác giáo dục xuyên quốc gia và các chương trình liên kết đào tạo quốc tế: Thực trạng mở rộng các chương trình liên kết cấp bằng quốc tế tại các trường đại học trong nước.
    5. Phát triển các trường đại học xuất sắc: Phân tích mô hình xây dựng các trường đại học công lập hợp tác quốc tế theo các hiệp định song phương.
    6. Quốc tế hóa nghiên cứu: Khảo sát số lượng bài báo khoa học đăng trên các tạp chí thuộc danh mục ISI và Scopus giai đoạn 2016-2020 (Bảng 17.6 và Bảng 18.7).

Chương 4: Đánh giá và khuyến nghị thúc đẩy quá trình quốc tế hóa giáo dục đại học tại Việt Nam

Chương 4 tổng kết thực trạng và đề xuất giải pháp:

  • Đánh giá thành tựu: Giai đoạn 2001-2020 đã ghi nhận sự phát triển mạnh mẽ về quy mô hợp tác, gia tăng tính dịch chuyển học thuật, mở rộng chương trình giảng dạy quốc tế, tăng trưởng công bố quốc tế và nâng cao vị thế ngoại giao văn hóa của giáo dục Việt Nam.
  • Phân tích hạn chế và thách thức: Năng lực cạnh tranh quốc tế của hệ thống giáo dục đại học còn thấp; sự mất cân đối giữa chiều đi (sinh viên Việt Nam ra nước ngoài) và chiều đến (sinh viên quốc tế vào Việt Nam); quản lý chất lượng các chương trình liên kết đào tạo còn bất cập; hạn chế về nguồn lực tài chính, thể hiện qua mức chi tiêu công cho giáo dục đại học tính theo tỷ lệ phần trăm GDP của Việt Nam năm 2016 so với một số quốc gia (Bảng 19.1).
  • Đề xuất hệ thống khuyến nghị: Bao gồm các giải pháp hoàn thiện thể chế chính sách ở cấp quốc gia, nâng cao quyền tự chủ và năng lực quản trị của các cơ sở giáo dục đại học, thu hút nguồn lực tài chính, bảo đảm chuẩn kiểm định chất lượng quốc tế và gắn kết hoạt động quốc tế hóa với chính sách đối ngoại quốc gia.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận và khoa học:

  • Luận án là công trình chuyên khảo nghiên cứu toàn diện quá trình quốc tế hóa giáo dục đại học ở Việt Nam trong giai đoạn 2001-2020 dưới lăng kính của chuyên ngành Quan hệ quốc tế.
  • Luận án đã hệ thống hóa và làm rõ khung lý thuyết về quốc tế hóa giáo dục đại học, kết hợp giữa các lý thuyết Quan hệ quốc tế (Chủ nghĩa Tự do, Chủ nghĩa Kiến tạo, Chủ nghĩa Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh) với các mô hình quốc tế hóa giáo dục hiện đại (đặc biệt là khung tiếp cận toàn diện của Hans de Wit và Hunter, 2015).
  • Công trình chứng minh quốc tế hóa giáo dục đại học không chỉ là công cụ nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu học thuật thuần túy, mà còn là phương tiện quan trọng triển khai ngoại giao công chúng, xây dựng lòng tin, quảng bá hình ảnh quốc gia và gia tăng sức mạnh mềm trong chính sách đối ngoại.

Về mặt thực tiễn và ứng dụng:

  • Cung cấp bức tranh thực chứng toàn diện về 20 năm thực hiện chính sách quốc tế hóa giáo dục đại học của Việt Nam (2001-2020) thông qua hệ thống dữ liệu về dịch chuyển sinh viên, đề án ngân sách nhà nước, chương trình tiên tiến, liên kết đào tạo và công bố khoa học quốc tế (ISI/Scopus).
  • Chỉ ra các điểm nghẽn thực tế giữa mục tiêu chính sách và kết quả triển khai, bao gồm vấn đề mất cân đối dòng dịch chuyển học thuật, thách thức quản lý chất lượng chương trình xuyên quốc gia và mức chi tiêu công cho giáo dục đại học.
  • Đưa ra hệ thống khuyến nghị cho các nhà hoạch định chính sách tại các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Ngoại giao) và các nhà quản lý tại các cơ sở giáo dục đại học, phục vụ việc xây dựng chiến lược quốc tế hóa trong giai đoạn tiếp theo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về hạn chế:

  • Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu chủ yếu ở cấp độ quốc gia và tập trung vào khía cạnh "quốc tế hóa trong nước" (quốc tế hóa tại nhà), chưa đi sâu phân tích chi tiết toàn bộ các chiều cạnh vi mô ở cấp độ từng khoa, ngành hoặc trải nghiệm cá nhân của từng nhóm người học.
  • Khung thời gian nghiên cứu dừng lại ở mốc năm 2020, gắn liền với thời điểm kết thúc các chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2001-2010 và 2010-2020.

Về hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng nghiên cứu đánh giá tác động của các chính sách quốc tế hóa giáo dục đại học ở các cấp độ cơ sở giáo dục đặc thù, bao gồm các trường đại học thuộc khu vực khó khăn hoặc các nhóm trường tư thục.
  • Tiếp tục theo dõi và phân tích giai đoạn chính sách sau năm 2020, đặc biệt là các chuyển biến mới trong bối cảnh chuyển đổi số giáo dục và biến động quan hệ quốc tế hiện đại.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quan hệ quốc tế, Ngoại giao, Quản lý giáo dục và Giáo dục học so sánh, đặc biệt ở nội dung xây dựng khung lý thuyết liên ngành kết hợp giữa Quan hệ quốc tế và Giáo dục đại học.
  • Giảng viên trực tiếp giảng dạy các học phần về Ngoại giao văn hóa, Sức mạnh mềm trong quan hệ quốc tế, và Chính sách đối ngoại Việt Nam.
  • Các nhà hoạch định chính sách tại Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Ngoại giao trong việc đánh giá và xây dựng các chiến lược hợp tác quốc tế về giáo dục.
  • Đội ngũ lãnh đạo và cán bộ phụ trách công tác hợp tác quốc tế tại các trường đại học, học viện trên cả nước (đặc biệt là các cơ sở giáo dục đại học tại các vùng trung du và miền núi) trong việc tham khảo các mô hình liên kết đào tạo, chương trình tiên tiến và phát triển nghiên cứu khoa học đạt chuẩn quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

  1. Khái niệm quốc tế hóa giáo dục đại học được luận án lựa chọn làm cơ sở phân tích chính là gì?
    Luận án tiếp thu định nghĩa của Hans de Wit và Hunter (2015), theo đó: "Quốc tế hóa giáo dục được xem như một quá trình có chủ đích trong việc tích hợp một khía cạnh quốc tế, đa văn hóa hoặc toàn cầu vào mục đích, chức năng và hoạt động truyền tải giáo dục sau trung học, để nâng cao chất lượng giáo dục và nghiên cứu cho tất cả sinh viên và đội ngũ học thuật, từ đó tạo ra những đóng góp có ý nghĩa cho xã hội".

  2. Luận án vận dụng các lý thuyết Quan hệ quốc tế nào để giải thích quá trình quốc tế hóa giáo dục đại học?
    Luận án vận dụng phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh, kết hợp với hai lý thuyết chính của quan hệ quốc tế là Chủ nghĩa Tự do (giải thích sự hợp tác, liên kết mạng lưới và sự phụ thuộc lẫn nhau) và Chủ nghĩa Kiến tạo (giải thích sự lan tỏa chuẩn mực, bản sắc và vai trò của giáo dục trong ngoại giao công chúng, sức mạnh mềm).

  3. Phạm vi nội dung của luận án bao gồm những hoạt động quốc tế hóa cụ thể nào?
    Luận án tập trung khảo sát 6 khía cạnh hoạt động ở cấp độ quốc gia: (1) Hoạt động hợp tác quốc tế song phương và đa phương; (2) Hoạt động dịch chuyển và trao đổi sinh viên (chiều đi và chiều đến); (3) Quốc tế hóa chương trình và giảng dạy; (4) Hợp tác giáo dục xuyên quốc gia và liên kết đào tạo quốc tế; (5) Phát triển các trường đại học xuất sắc; (6) Quốc tế hóa hoạt động nghiên cứu khoa học.

  4. Vì sao khung thời gian 2001-2020 được lựa chọn để nghiên cứu?
    Năm 2001 là thời điểm bắt đầu thế kỷ XXI và là năm Chính phủ phê duyệt "Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010". Năm 2020 là mốc kết thúc luận án, đồng thời là mốc tổng kết "Chiến lược phát triển giáo dục 2010-2020" và "Đề án Đổi mới giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006-2020", tạo nên chu kỳ 20 năm hoàn chỉnh để đánh giá bức tranh tổng thể.

  5. Những nhóm dữ liệu thống kê tiêu biểu nào được luận án thu thập để chứng minh thực trạng?
    Luận án sử dụng các chuỗi dữ liệu thống kê gồm: số lượng học bổng quốc tế (như học bổng Liên bang Nga); số lượng du học sinh Việt Nam tại Trung Quốc, Nhật Bản, Úc; số lượng lưu học sinh quốc tế (như Lào) tại Việt Nam; kết quả thực hiện các đề án đào tạo bằng ngân sách nhà nước; số lượng chương trình tiên tiến, chất lượng cao; số bài báo khoa học trong danh mục ISI/Scopus (2016-2020); và mức chi tiêu công cho giáo dục đại học theo GDP năm 2016.

Kết luận

Luận án "Quốc tế hóa giáo dục đại học ở Việt Nam (2001-2020)" của tác giả Nguyễn Thị Huyền Trang là công trình nghiên cứu hệ thống và chuyên sâu về tiến trình hội nhập quốc tế của giáo dục đại học Việt Nam trong hai thập niên đầu thế kỷ XXI dưới góc độ Quan hệ quốc tế. Bằng việc kết hợp cơ sở lý luận của Chủ nghĩa Tự do, Chủ nghĩa Kiến tạo, Chủ nghĩa Mác - Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh với hệ thống số liệu thực chứng đa dạng, công trình đã làm rõ thực trạng triển khai chính sách, những thành tựu đạt được cũng như các hạn chế về nguồn lực và chất lượng đào tạo. Các kết quả nghiên cứu và hệ thống khuyến nghị của luận án cung cấp luận cứ khoa học có giá trị tham khảo cho công tác quản lý giáo dục và hoạch định chính sách đối ngoại văn hóa của Việt Nam.