Tổng quan luận án

Công trình "Quản lý hoạt động thanh tra nội bộ trong các trường đại học trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo" của tác giả Nguyễn Thị Lê là luận án tiến sĩ khoa học giáo dục, chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số 9 14 01 14), được hoàn thành năm 2020 tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam dưới sự hướng dẫn của PGS. Trần Thị Thái Hà và PGS. Nguyễn Văn Quang.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Hoạt động thanh tra nội bộ và quản lý hoạt động thanh tra nội bộ giữ vai trò quan trọng trong quản trị cơ sở giáo dục đại học. Trong bối cảnh thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo cùng các quy định pháp lý như Luật Thanh tra năm 2010, Luật Giáo dục đại học năm 2012, Thông tư số 51/2012/TT-BGDĐT và Quyết định số 2653/QĐ-BGDĐT, các trường đại học được giao quyền tự chủ lớn hơn về học thuật, tổ chức nhân sự và tài chính. Tự chủ đại học đòi hỏi trách nhiệm giải trình và cơ chế tự kiểm soát bên trong chặt chẽ nhằm đảm bảo kỷ cương pháp luật, phòng chống tham nhũng, lãng phí và tiêu cực.

Tuy nhiên, thực tiễn tại các trường đại học trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo cho thấy hoạt động thanh tra nội bộ và quản lý hoạt động này còn bộc lộ nhiều hạn chế: sai phạm nảy sinh phức tạp trong khi chế tài xử lý chưa đủ sức răn đe; việc thực hiện kết luận thanh tra còn chậm; sự phối hợp giữa Thanh tra Bộ và các trường còn lỏng lẻo; đội ngũ cán bộ làm công tác thanh tra thiếu về số lượng, chủ yếu kiêm nhiệm; kế hoạch thanh tra dàn trải; công tác kiểm tra, giám sát nội bộ chưa mang tính hệ thống; một số trường để xảy ra vi phạm về chỉ tiêu tuyển sinh và liên kết đào tạo. Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra là: các công trình trước đây chủ yếu tập trung vào thanh tra trong các cơ quan hành chính nhà nước hoặc thanh tra chuyên môn giáo dục nói chung, chưa có nghiên cứu chuyên sâu, toàn diện về quản lý hoạt động thanh tra nội bộ tại các trường đại học trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo tiếp cận theo các chức năng quản lý và gắn với mô hình kiểm soát nội bộ hiện đại.

Mục tiêu và giả thuyết nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về thanh tra nội bộ và quản lý hoạt động thanh tra nội bộ trong các trường đại học trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, luận án đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động thanh tra nội bộ nhằm nâng cao chất lượng quản lý hoạt động này, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và tự chủ đại học.
  • Giả thuyết khoa học: Quản lý hoạt động thanh tra nội bộ trong các trường đại học trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo thời gian qua còn bộc lộ những hạn chế trong việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá. Nếu vận dụng các chức năng quản lý để quản lý hoạt động thanh tra nội bộ thông qua việc đề xuất các biện pháp đảm bảo tính đồng bộ, tính thực tiễn và tính khả thi thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng hoạt động thanh tra nội bộ trong các trường đại học trong bối cảnh đổi mới giáo dục và tự chủ đại học.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động thanh tra nội bộ trong các trường đại học.
    2. Khảo sát và đánh giá thực trạng hoạt động thanh tra nội bộ và quản lý hoạt động thanh tra nội bộ trong các trường đại học trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo.
    3. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động thanh tra nội bộ trong các trường đại học trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và tự chủ đại học hiện nay.
    4. Khảo nghiệm và thử nghiệm các biện pháp quản lý hoạt động thanh tra nội bộ đã đề xuất.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Hoạt động thanh tra nội bộ trong các trường đại học.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động thanh tra nội bộ trong các trường đại học trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo trong bối cảnh hiện nay.
  • Giới hạn chủ thể quản lý: Hiệu trưởng trường đại học và Trưởng Phòng/Ban Thanh tra nội bộ.
  • Giới hạn địa bàn khảo sát: 10 trường đại học trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo trên phạm vi cả nước:
    • Miền Bắc (4 trường): Đại học Thái Nguyên, Trường Đại học Hà Nội, Trường Đại học Ngoại thương, Trường Đại học Tây Bắc.
    • Miền Trung (2 trường): Trường Đại học Vinh, Đại học Huế.
    • Miền Nam (4 trường): Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh, Trường Đại học Đà Lạt, Trường Đại học Tây Nguyên, Trường Đại học Đồng Tháp.
  • Giới hạn khách thể khảo sát: Mẫu khảo sát gồm 520 khách thể (bao gồm cán bộ quản lý là Hiệu trưởng/Ban Giám hiệu, Trưởng/Phó Phòng/Ban Thanh tra nội bộ, cán bộ chuyên trách thanh tra, cộng tác viên thanh tra nội bộ, cùng giảng viên và nhân viên).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo hai nhóm vấn đề chính:

Hướng nghiên cứu về hoạt động thanh tra, kiểm tra và kiểm soát trong các cơ quan hành chính nhà nước

  • Nghiên cứu quốc tế:
    • Jon S.T Quah (2002) phân tích kinh nghiệm phòng chống tham nhũng của Singapore, nhấn mạnh vai trò của khuôn khổ thể chế, Đạo luật Ngăn chặn Tham nhũng (PCA) và công tác thanh tra, kiểm tra khu vực dịch vụ công.
    • Michael Power (1997) trong công trình The Audit Society: Rituals of Verification (NXB Đại học Oxford) xem kiểm soát nội bộ và kiểm toán là cơ chế giải trình xã hội quan trọng nhằm đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật.
    • Ali Muhammed (2000) phân tích các yếu tố xây dựng hệ thống hành chính minh bạch và cơ chế thanh tra, xử lý vi phạm tại Singapore.
    • Thomas Chan (2002) nghiên cứu mô hình Ủy ban Độc lập Chống Tham nhũng (ICAC) tại Hồng Kông dựa trên 3 trụ cột: điều tra, phòng ngừa và giáo dục.
    • Braiotta và cộng sự (2010) trong cuốn The Audit Committee Handbook làm rõ yêu cầu minh bạch hóa kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro.
    • Phan Thị Thanh (2017) và Ngô Thu Trang (2017) phân tích mô hình cơ quan thanh tra, giám sát hành chính tại Trung Quốc, Hàn Quốc và Ai Cập.
    • Nguyễn Thị Hải Yến (2015) nghiên cứu hệ thống thanh tra chuyên ngành tại Mỹ theo Đạo luật Thanh tra, Giám sát chung năm 1978 và sửa đổi năm 2008.
  • Nghiên cứu trong nước:
    • Nguyễn Huy Hoàng (2016), Phan Văn Sáu (2016), Nguyễn Nhật Khanh (2018), Võ Tấn Đào và Hồ Quang Chánh (2017), Đậu Công Hiệp và Thái Thu Trang (2018), Vũ Ngọc Giao nghiên cứu về tổ chức bộ máy thanh tra nhà nước theo Luật Thanh tra năm 2010, cơ sở pháp lý, thời hạn thanh tra, vai trò kiểm soát quyền lực hành chính và tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác thanh tra.
    • Lê Đoàn Minh Đức, Hà Hữu Phước, Nguyễn Cao Ngọc Thảo (2016), Trịnh Văn Vinh (2016) nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ trong các cơ quan hành chính và việc vận dụng các khuôn khổ kiểm soát nội bộ quốc tế như COSO, IFAC theo Luật Kế toán năm 2015.

Hướng nghiên cứu về hoạt động thanh tra và quản lý thanh tra trong cơ sở giáo dục đại học

  • Nghiên cứu quốc tế:
    • Brian Fidler (2000) trong Improving Schools and Inspection: The Self-Inspecting School khẳng định tự kiểm tra là công cụ cải thiện môi trường học đường.
    • Nhóm nghiên cứu Đại học St Andrews, Scotland giới thiệu quy chuẩn tự kiểm tra (School/Unit Self-Inspection) nhằm nhận diện nguyên nhân gốc rễ của thiếu sót và đề xuất hành động khắc phục.
    • Sotiria Grek, Martin Lawn, Jenny Ozga, Christina Segerholm phân tích việc quản lý bằng phương thức thanh tra trong không gian chính sách giáo dục châu Âu (EEPS).
    • Henk Blok (2011) nghiên cứu hoạt động thanh tra giáo dục tại gia ở 14 quốc gia châu Âu.
    • Joe Christopher (2014) khảo sát kiểm toán nội bộ trong việc tăng cường năng lực quản trị tại các trường đại học công lập ở Úc.
    • Lonphanh Phaodavanh (2013) nghiên cứu quản lý hoạt động thanh tra đào tạo tại trường cao đẳng kỹ thuật ở Viêng Chăn (Lào) theo chu trình quản lý bốn chức năng.
    • Hồ Thu An phân tích mô hình Tổng thanh tra quản lý giáo dục quốc gia của Cộng hòa Pháp.
  • Nghiên cứu trong nước:
    • Nguyễn Công Hào (2017), Nguyễn Văn Trí và Võ Tấn Đào (2015, 2017), Lê Thu Phương, Nguyễn Thành Trung (2005), Vũ Lan Hương nghiên cứu về đổi mới thanh tra giáo dục theo Nghị định số 42/2013/NĐ-CP, việc chuyển đổi từ thanh tra chuyên môn thuần túy sang thanh tra quản lý.
    • Nguyễn Lệ Hằng (2017), Ngô Chí Trung (2017), Đặng Thị Hoa (2017), Đỗ Xuân Dũng (2009), tập thể tác giả Trường Đại học Giao thông vận tải (2017), Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương (2017), Nguyễn Tú Anh (2017) khảo sát thực tiễn hoạt động thanh tra nội bộ tại các cơ sở giáo dục đại học cụ thể (như Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, Trường Đại học Ngoại thương, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Trường Đại học Thương mại, Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh).
    • Đinh Thế Hùng, Nguyễn Thị Hồng Thúy, Hàn Thị Lan Thu (2013), Nguyễn Thị Hương, Tạ Ngọc Cường (2016), Nguyễn Ngọc Khương (2016) nghiên cứu về hệ thống kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộ theo khung COSO tại các trường đại học công lập tự chủ tài chính tại Việt Nam.

Khoảng trống luận án giải quyết

Các công trình đi trước đã tiếp cận thanh tra giáo dục dưới góc độ pháp lý hoặc phản ánh hoạt động thanh tra tác nghiệp tại từng trường riêng lẻ, chủ yếu tập trung vào mảng đào tạo và thi cử. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: hệ thống hóa lý luận quản lý hoạt động thanh tra nội bộ theo 4 chức năng quản lý cốt lõi, khảo sát thực trạng diện rộng trên 10 trường đại học đại diện ba miền thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, đồng thời tích hợp khung kiểm soát nội bộ COSO vào công tác bồi dưỡng và thực thi thanh tra nội bộ trong bối cảnh tự chủ đại học.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm công cụ

  • Hoạt động thanh tra nội bộ trong trường đại học: Là hoạt động tự kiểm tra, xem xét, đánh giá việc thực hiện chính sách, pháp luật, nội quy, quy chế và kế hoạch nhiệm vụ của các đơn vị, tổ chức, cá nhân trực thuộc trường đại học do Hiệu trưởng chỉ đạo và tổ chức thực hiện.
  • Quản lý hoạt động thanh tra nội bộ: Là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý (Hiệu trưởng, Trưởng Phòng/Ban Thanh tra nội bộ) lên đối tượng quản lý nhằm thực hiện hiệu quả các mục tiêu thanh tra thông qua 4 chức năng quản lý:
    1. Lập kế hoạch: Xác định mục tiêu, nội dung, đối tượng, thời gian và phân bổ nguồn lực thanh tra.
    2. Tổ chức thực hiện: Kiện toàn bộ máy, phân công nhiệm vụ, ban hành quy chế, chuẩn bị lực lượng cộng tác viên.
    3. Chỉ đạo: Đôn đốc, hướng dẫn nghiệp vụ, điều phối và xử lý các tình huống phát sinh trong quá trình thanh tra.
    4. Kiểm tra: Giám sát việc thực hiện kế hoạch thanh tra, đánh giá kết luận thanh tra và theo dõi xử lý sau thanh tra.
  • Khung kiểm soát nội bộ COSO: Luận án sử dụng mô hình kiểm soát nội bộ COSO gồm 5 thành tố (Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, Giám sát) kết hợp với mô hình quản trị rủi ro tích hợp (IRM) làm cơ sở tham chiếu đổi mới nghiệp vụ thanh tra nội bộ.

Phương pháp nghiên cứu

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Hồi cứu tư liệu, phân tích, tổng hợp, so sánh, hệ thống hóa và khái quát hóa các văn bản quy phạm pháp luật, công trình khoa học trong và ngoài nước để xây dựng khung lý luận.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Điều tra bằng phiếu hỏi: Khảo sát 520 khách thể bằng bảng hỏi cấu trúc.
    • Phương pháp phỏng vấn sâu và tọa đàm: Trao đổi với cán bộ quản lý, thanh tra viên chuyên trách và giảng viên tại 10 trường khảo sát.
    • Phương pháp quan sát và tổng kết kinh nghiệm thực tiễn: Thu thập minh chứng từ hồ sơ, báo cáo thanh tra và quy chế nội bộ của các cơ sở giáo dục đại học.
    • Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến các chuyên gia quản lý giáo dục và thanh tra giáo dục về tính cần thiết và khả thi của các biện pháp.
  • Nhóm phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng thống kê mô tả và thống kê suy luận: tính điểm trung bình cộng ($\overline{X}$), độ lệch chuẩn ($SD$), số trung vị, xếp thứ bậc, và hệ số tương quan thứ bậc Spearman ($r_s$) để đo lường độ đồng thuận và tương quan giữa các tiêu chí.
  • Phương pháp khảo nghiệm và thử nghiệm sư phạm: Khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của 6 biện pháp; tiến hành thử nghiệm tác động (đo trước và sau thử nghiệm) đối với biện pháp bồi dưỡng năng lực kiểm soát nội bộ theo khung COSO.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

Dữ liệu khảo sát sơ cấp thu thập từ 520 phiếu hỏi tại 10 trường đại học trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, dữ liệu phỏng vấn sâu, văn bản pháp quy của Nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng hệ thống báo cáo công tác thanh tra nội bộ của các trường giai đoạn 2012–2020.

Khu vực Trường đại học được khảo sát
Miền Bắc Đại học Thái Nguyên, Trường Đại học Hà Nội, Trường Đại học Ngoại thương, Trường Đại học Tây Bắc
Miền Trung Trường Đại học Vinh, Đại học Huế
Miền Nam Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh, Trường Đại học Đà Lạt, Trường Đại học Tây Nguyên, Trường Đại học Đồng Tháp

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động thanh tra nội bộ ở các trường đại học trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay

Chương 1 xây dựng khung lý luận tiếp cận hoạt động thanh tra nội bộ dưới góc độ khoa học quản lý giáo dục:

  • Bối cảnh đổi mới và yêu cầu đối với thanh tra nội bộ: Phân tích tác động của Nghị quyết số 29-NQ/TW, Luật Giáo dục đại học năm 2012 và cơ chế tự chủ đối với việc quản trị trường đại học. Tự chủ đòi hỏi chuyển dịch trọng tâm thanh tra từ can thiệp hành chính sang đánh giá mức độ tuân thủ, giám sát rủi ro và hỗ trợ cải tiến chất lượng.
  • Bản chất của thanh tra nội bộ: Làm rõ khái niệm, vai trò (kênh thông tin quản lý, công cụ bảo đảm kỷ cương, phòng ngừa sai phạm), mục tiêu, nội dung (thanh tra tuyển sinh, đào tạo, quản lý tài chính, tài sản, nghiên cứu khoa học, tổ chức cán bộ, giải quyết khiếu nại tố cáo và phòng chống tham nhũng), hình thức (thanh tra theo kế hoạch, thanh tra đột xuất, thanh tra lại) và phương pháp thanh tra (nghiên cứu hồ sơ, kiểm tra thực tế, phỏng vấn, đối chiếu thông tin).
  • Quản lý hoạt động thanh tra nội bộ: Xác định 4 chức năng quản lý (Lập kế hoạch, Tổ chức, Chỉ đạo, Kiểm tra) và làm rõ vai trò của chủ thể quản lý trực tiếp là Hiệu trưởng và Trưởng Phòng/Ban Thanh tra nội bộ.
  • Các yếu tố ảnh hưởng: Phân định nhóm yếu tố chủ quan (nhận thức của lãnh đạo, năng lực cán bộ thanh tra, sự phối hợp của các đơn vị nội bộ) và nhóm yếu tố khách quan (hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, sự chỉ đạo của Thanh tra Bộ GD&ĐT, điều kiện kinh tế - xã hội).
  • Ứng dụng mô hình COSO: Phân tích 5 thành tố của khung kiểm soát nội bộ COSO, khẳng định đây là công cụ lý thuyết bổ trợ giúp chuyển đổi mô hình thanh tra nội bộ truyền thống sang mô hình kiểm soát nội bộ hiện đại dựa trên đánh giá rủi ro.

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động thanh tra nội bộ trong các trường đại học trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo hiện nay

Chương 2 trình bày kết quả điều tra thực trạng tại 10 trường đại học trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo với mẫu 520 khách thể:

  • Thực trạng hoạt động thanh tra nội bộ:
    • Về nhận thức: Đa số cán bộ quản lý, giảng viên nhận thức được tầm quan trọng của thanh tra nội bộ, tuy nhiên một bộ phận vẫn coi thanh tra là hoạt động "bới lông tìm vết" gây áp lực tâm lý.
    • Về nội dung thực hiện: Hoạt động thanh tra tập trung chủ yếu vào công tác tuyển sinh, đào tạo và thi cử; các nội dung thanh tra về tài chính, tài sản công, liên kết đào tạo và hoạt động nghiên cứu khoa học chưa được triển khai thường xuyên, còn mang tính hình thức.
    • Về hình thức và phương pháp: Hình thức thanh tra theo kế hoạch chiếm đa số; thanh tra đột xuất còn ít; phương pháp thanh tra chủ yếu dựa trên kiểm tra hồ sơ giấy tờ, việc ứng dụng công nghệ thông tin và phân tích dữ liệu kiểm soát rủi ro còn hạn chế.
    • Về điều kiện, nguồn lực: Đội ngũ cán bộ làm công tác thanh tra nội bộ còn thiếu về số lượng; phần lớn là kiêm nhiệm (cộng tác viên), chưa được đào tạo bài bản về nghiệp vụ thanh tra; chế độ phụ cấp và trang thiết bị làm việc chưa tương xứng với tính chất phức tạp của công việc.
  • Thực trạng quản lý hoạt động thanh tra nội bộ theo các chức năng:
    • Lập kế hoạch: Đã xây dựng được kế hoạch năm học nhưng còn dàn trải, chưa bám sát các khâu có nguy cơ rủi ro cao trong điều kiện tự chủ.
    • Tổ chức thực hiện: Mô hình tổ chức chưa đồng nhất (một số trường có Phòng Thanh tra độc lập, một số ghép chung với Pháp chế hoặc Đảm bảo chất lượng); mạng lưới cộng tác viên hoạt động chưa hiệu quả.
    • Chỉ đạo thực hiện: Sự chỉ đạo của Hiệu trưởng đôi khi chưa quyết liệt, việc xử lý sau thanh tra còn nể nang, chậm trễ.
    • Kiểm tra, đánh giá: Việc theo dõi, đôn đốc thực hiện các kết luận thanh tra và phản hồi thông tin để cải tiến hoạt động chưa được thực hiện thường xuyên.
  • Nguyên nhân của hạn chế: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về thanh tra nội bộ đại học chưa đồng bộ; chế tài xử lý vi phạm thiếu tính răn đe; nhận thức về kiểm soát nội bộ theo chuẩn mực quốc tế chưa được phổ biến; kỹ năng nghiệp vụ của đội ngũ thanh tra viên chưa đáp ứng yêu cầu mới.

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động thanh tra nội bộ trong các trường đại học trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo hiện nay

Chương 3 đề xuất định hướng, 5 nguyên tắc và 6 biện pháp quản lý cụ thể, đồng thời báo cáo kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm:

Năm nguyên tắc đề xuất biện pháp:

  1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu.
  2. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống, thứ bậc và toàn diện.
  3. Nguyên tắc đảm bảo tính phối hợp và phù hợp với đối tượng.
  4. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn.
  5. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi.

Sáu biện pháp quản lý cụ thể:

  1. Biện pháp 1: Tổ chức nâng cao nhận thức cho cán bộ, giảng viên, nhân viên nhà trường về tầm quan trọng của hoạt động thanh tra nội bộ trong các trường đại học trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  2. Biện pháp 2: Xây dựng kế hoạch hoạt động thanh tra nội bộ trong các trường đại học trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo (chú trọng lập kế hoạch dựa trên nhận diện rủi ro).
  3. Biện pháp 3: Bồi dưỡng năng lực thực hiện hoạt động thanh tra nội bộ cho đội ngũ làm công tác thanh tra nội bộ trong các trường đại học trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  4. Biện pháp 4: Bồi dưỡng năng lực kiểm soát nội bộ theo hệ thống kiểm soát nội bộ COSO cho đội ngũ làm công tác thanh tra nội bộ trong các trường đại học trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  5. Biện pháp 5: Tăng cường chỉ đạo thực hiện hoạt động thanh tra nội bộ trong các trường đại học trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  6. Biện pháp 6: Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch hoạt động thanh tra nội bộ và phản hồi thông tin để cải tiến hoạt động thanh tra nội bộ trong các trường đại học trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm:

  • Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi: Kết quả khảo nghiệm trên mẫu chuyên gia và cán bộ quản lý cho thấy cả 6 biện pháp đều được đánh giá ở mức cao về tính cần thiết và tính khả thi, với hệ số tương quan thứ bậc Spearman ($r_s$) phản ánh mối quan hệ tỷ lệ thuận chặt chẽ.
STT Tên biện pháp quản lý
BP 1 Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của thanh tra nội bộ
BP 2 Xây dựng kế hoạch hoạt động thanh tra nội bộ
BP 3 Bồi dưỡng năng lực thực hiện hoạt động thanh tra nội bộ
BP 4 Bồi dưỡng năng lực kiểm soát nội bộ theo khung COSO
BP 5 Tăng cường chỉ đạo thực hiện hoạt động thanh tra nội bộ
BP 6 Kiểm tra thực hiện kế hoạch và phản hồi thông tin cải tiến
  • Thử nghiệm biện pháp 4 (Bồi dưỡng năng lực kiểm soát nội bộ theo khung COSO): Tiến hành đo thực trạng kiến thức và kỹ năng của đối tượng thử nghiệm trước và sau can thiệp. Kết quả định lượng sau thử nghiệm cho thấy sự chuyển biến rõ rệt về điểm trung bình kiến thức và kỹ năng áp dụng các thành tố COSO vào quy trình thanh tra nội bộ so với trước thử nghiệm, xác nhận tính hiệu quả và đúng đắn của giả thuyết khoa học.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm phong phú thêm lý luận về quản lý hoạt động thanh tra nội bộ trong các cơ sở giáo dục đại học trong bối cảnh tự chủ và đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục.
  • Xác định rõ cấu trúc, chức năng, nguyên tắc và các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động thanh tra nội bộ; tích hợp lý thuyết kiểm soát nội bộ theo khung COSO vào khoa học quản lý giáo dục đại học tại Việt Nam.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  • Phản ánh bức tranh thực trạng hoạt động thanh tra nội bộ và quản lý hoạt động thanh tra nội bộ trên mẫu điều tra diện rộng gồm 520 khách thể tại 10 trường đại học trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo trên cả ba miền.
  • Đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý đồng bộ, khả thi, gắn liền với chu trình quản lý 4 chức năng và khung COSO; cung cấp kết quả thử nghiệm thực tế chứng minh tính hiệu quả của biện pháp bồi dưỡng năng lực kiểm soát nội bộ cho đội ngũ cán bộ thanh tra.

Khuyến nghị đề xuất

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Hoàn thiện hành lang pháp lý, sửa đổi quy định về tổ chức và hoạt động thanh tra nội bộ trong các cơ sở giáo dục đại học; ban hành khung chương trình chuẩn bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra nội bộ; tăng cường cơ chế chỉ đạo và giám sát việc xây dựng kế hoạch thanh tra của các trường.
  • Đối với các trường đại học: Kiện toàn tổ chức Phòng/Ban Thanh tra nội bộ độc lập, chuyên trách; xây dựng quy chế thanh tra nội bộ phù hợp với điều kiện tự chủ; bố trí ngân sách, cơ sở vật chất thỏa đáng; định kỳ bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng kiểm soát nội bộ hiện đại cho đội ngũ thanh tra viên và cộng tác viên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung khảo sát trong phạm vi các trường đại học công lập trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo (10 trường), chưa bao quát toàn bộ các cơ sở giáo dục đại học trực thuộc các Bộ, ngành khác hoặc khối các trường đại học ngoài công lập. Quá trình thử nghiệm thực tế mới tiến hành đối với một biện pháp trọng tâm (Biện pháp 4 về bồi dưỡng năng lực KSNB theo khung COSO) do điều kiện thời gian và nguồn lực.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quản lý hoạt động thanh tra, kiểm soát nội bộ sang các loại hình trường đại học trực thuộc bộ ngành khác và đại học tư thục; nghiên cứu sâu hơn việc xây dựng hệ thống phần mềm quản lý rủi ro và số hóa toàn diện quy trình thanh tra nội bộ trong giáo dục đại học.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh và học viên cao học: Cung cấp tài liệu tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu quản lý giáo dục, kỹ thuật thiết kế bảng hỏi khảo sát thực trạng, phương pháp tính toán thống kê (Spearman, trung bình, độ lệch chuẩn) và quy trình tổ chức thử nghiệm biện pháp quản lý.
  • Đối với giảng viên và nhà nghiên cứu: Cung cấp nguồn tư liệu tổng quan hệ thống về thanh tra giáo dục và mô hình kiểm soát nội bộ COSO áp dụng trong môi trường đại học.
  • Đối với Hiệu trưởng và cán bộ quản lý trường đại học: Là cẩm nang tham khảo hữu ích để rà soát, cơ cấu lại tổ chức Phòng/Ban Thanh tra nội bộ, xây dựng quy chế hoạt động, lập kế hoạch thanh tra dựa trên rủi ro và nâng cao hiệu lực thực thi các kết luận thanh tra tại đơn vị.
  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thanh tra Bộ): Cung cấp luận cứ thực tiễn để tham mưu sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật và ban hành chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra nội bộ cho khối đại học.

Câu hỏi thường gặp

1. Chủ thể chính thực hiện các biện pháp quản lý hoạt động thanh tra nội bộ trong luận án là ai?

Theo giới hạn phạm vi nghiên cứu của luận án, chủ thể chính thực hiện các biện pháp quản lý là Hiệu trưởng trường đại học và Trưởng Phòng/Ban Thanh tra nội bộ tại các trường đại học trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo.

2. Khảo sát thực trạng của luận án được thực hiện trên quy mô mẫu như thế nào?

Khảo sát thực trạng được triển khai tại 10 trường đại học trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo đại diện cho 3 miền Bắc, Trung, Nam với tổng số 520 khách thể, bao gồm: Hiệu trưởng/Ban Giám hiệu, cán bộ quản lý phòng/ban thanh tra nội bộ, cán bộ chuyên trách thanh tra, cộng tác viên thanh tra nội bộ, cùng giảng viên và nhân viên.

3. Khung kiểm soát nội bộ COSO được ứng dụng như thế nào trong luận án?

Khung COSO (với 5 thành tố: Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, Giám sát) được luận án sử dụng như một khung lý thuyết bổ trợ để thiết kế nội dung bồi dưỡng năng lực kiểm soát nội bộ cho đội ngũ cán bộ thanh tra (Biện pháp 4), giúp chuyển đổi phương thức thanh tra từ thụ động, sự vụ sang chủ động kiểm soát và phòng ngừa rủi ro.

4. Biện pháp nào đã được tác giả đưa vào thử nghiệm thực tế và kết quả ra sao?

Tác giả đã đưa Biện pháp 4 ("Bồi dưỡng năng lực kiểm soát nội bộ theo hệ thống kiểm soát nội bộ COSO cho đội ngũ làm công tác thanh tra nội bộ trong các trường đại học trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo") vào thử nghiệm thực tế. Kết quả đo nghiệm trước và sau thử nghiệm cho thấy điểm số về kiến thức và kỹ năng nghiệp vụ kiểm soát nội bộ của các khách thể đều tăng rõ rệt, khẳng định tính hiệu quả của biện pháp.

5. Luận án đề xuất bao nhiêu biện pháp quản lý hoạt động thanh tra nội bộ?

Luận án đề xuất hệ thống gồm 6 biện pháp quản lý cụ thể, bao quát từ khâu nâng cao nhận thức, lập kế hoạch, bồi dưỡng năng lực chuyên môn và khung COSO, đến tăng cường chỉ đạo thực hiện và kiểm tra, phản hồi thông tin cải tiến.


Kết luận

Luận án của tác giả Nguyễn Thị Lê đã giải quyết một cách có hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt động thanh tra nội bộ tại 10 trường đại học trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo trong bối cảnh tự chủ đại học và đổi mới giáo dục. Công trình đã phản ánh chính xác thực trạng, chỉ ra những nguyên nhân cốt lõi của các tồn tại trong công tác thanh tra nội bộ hiện nay. Hệ thống 6 biện pháp quản lý do tác giả đề xuất bảo đảm tính mục tiêu, tính thực tiễn và tính khả thi, được kiểm chứng thông qua khảo nghiệm chuyên gia và thử nghiệm thực tế bồi dưỡng khung COSO. Kết quả nghiên cứu đóng góp tư liệu có giá trị cho khoa học quản lý giáo dục và cung cấp giải pháp ứng dụng thiết thực cho các cơ sở giáo dục đại học tại Việt Nam.