Tổng quan luận án
Công trình "Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giảng viên tiếng Anh các trường đại học không chuyên ngoại ngữ" do nghiên cứu sinh Đỗ Thanh Tú thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Nguyễn Thị Mỹ Lộc và TS. Hà Thanh Hương tại Học viện Quản lý giáo dục (năm 2024), thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục (Mã số: 9.14).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và đổi mới giáo dục đại học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực người học, tiếng Anh chuyên ngành (TACN) giữ vai trò là công cụ học thuật, ngôn ngữ nghề nghiệp và phương tiện tiếp cận tri thức toàn cầu. Tuy nhiên, thực tế đào tạo tiếng Anh tại các trường đại học không chuyên ngoại ngữ (KCNN) tại Việt Nam đang bộc lộ nhiều bất cập:
- Xuất phát điểm của phần lớn giảng viên tiếng Anh (GVTA) là cử nhân tiếng Anh có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm, không được đào tạo chuyên sâu về sư phạm tiếng Anh chuyên ngành hoặc các khối ngành khoa học kỹ thuật, kinh tế, công nghệ của trường đang công tác.
- Giảng viên thường được điều chuyển từ giảng dạy tiếng Anh cơ bản/xã hội sang giảng dạy tiếng Anh chuyên ngành mà thiếu sự am hiểu về chương trình đào tạo chuyên ngành; việc chuyển đổi diễn ra chủ yếu qua con đường tự đào tạo tự phát.
- Tình trạng thiếu giảng viên khiến GVTA phải đảm nhiệm nhiều khóa học TACN khác nhau ngoài chuyên môn sâu.
- Công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng (HĐBD) năng lực nghề nghiệp (NLNN) cho đối tượng này chưa nhận được sự đầu tư thỏa đáng, thiếu khung năng lực chuẩn hóa và thiếu các giải pháp mang tính liên ngành.
Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng quản lý HĐBD năng lực nghề nghiệp cho GVTA tại các trường đại học KCNN, luận án đề xuất hệ thống giải pháp quản lý nhằm nâng cao năng lực nghề nghiệp cho GVTA, đáp ứng yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng đào tạo đại học.
- Câu hỏi nghiên cứu: Các nhà quản lý các cấp trường Đại học cần có những giải pháp quản lý bồi dưỡng nào để giúp GVTA ở các trường đại học không chuyên ngoại ngữ có năng lực nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu đào tạo nhân lực chất lượng cao, hội nhập quốc tế trong các lĩnh vực đào tạo khác nhau?
- Giả thuyết khoa học: Tổ chức và quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giảng viên là vấn đề cấp thiết cần được ưu tiên đầu tư. Hiệu quả bồi dưỡng thời gian qua còn hạn chế. Việc nghiên cứu, đề xuất các giải pháp quản lý HĐBD năng lực nghề nghiệp cho GVTA trên cơ sở khoa học, luận cứ thực tiễn và phù hợp với điều kiện của các trường ĐH KCNN sẽ góp phần nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục đại học.
Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý HĐBD năng lực nghề nghiệp cho GVTA trường đại học KCNN.
- Xây dựng cơ sở thực tiễn về quản lý HĐBD năng lực nghề nghiệp cho GVTA các trường đại học KCNN.
- Đề xuất giải pháp quản lý HĐBD năng lực nghề nghiệp cho GVTA các trường đại học KCNN.
- Tổ chức khảo sát tính cấp thiết, tính khả thi và thử nghiệm 01 giải pháp được đề xuất.
Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giảng viên tiếng Anh trong các trường đại học không chuyên ngoại ngữ.
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho GVTA các trường đại học không chuyên ngoại ngữ.
- Phạm vi nội dung: Hệ thống giải pháp quản lý dành cho chủ thể quản lý là lãnh đạo các trường đại học không chuyên ngoại ngữ.
- Phạm vi địa bàn khảo sát: 12 trường đại học công lập KCNN tại miền Bắc Việt Nam, đại diện cho các khối ngành đào tạo cấp IV (theo Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT): Trường ĐH Sư phạm Nghệ thuật TW, ĐH Điện lực, ĐH Công nghệ Giao thông vận tải, ĐH Công nghiệp Dệt may Hà Nội, ĐH Kiến trúc Hà Nội, ĐH Mỏ - Địa chất, ĐH Lâm nghiệp Việt Nam, ĐH Lao động Xã hội, ĐH Giao thông Vận tải, Học viện Kỹ thuật Quân sự, ĐH Phòng cháy Chữa cháy, ĐH Xây dựng.
- Phạm vi khách thể khảo sát: Gồm 3 nhóm đối tượng với tổng số 385 người: 61 cán bộ quản lý (CBQL cấp trường, cấp khoa, cấp bộ môn), 128 giảng viên tiếng Anh cơ hữu (GVTA), và 196 sinh viên (SV).
- Phạm vi thời gian: Số liệu khảo sát thu thập chủ yếu từ năm 2020 đến năm 2023.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
- Về phát triển chuyên môn và bồi dưỡng giảng viên: G. Diaz-Maggioli xem phát triển chuyên môn là quá trình học tập liên tục mang tính tự nguyện. Báo cáo International Review of Curriculum and Assessment Frameworks (2013) tổng kết mô hình đào tạo giáo viên 3 giai đoạn tại Đức. Ponamarev O. N. (2012) phân tích nhiệm vụ lựa chọn mô hình bồi dưỡng NLNN dưới góc độ giáo dục suốt đời. Belyaeva E. phân tích cấu trúc năng lực nghề nghiệp của giáo viên tại Nga và châu Âu. Guy Lapostolle và Thierry Chevaillier nghiên cứu cải cách đào tạo giáo viên tại Pháp gắn với trình độ Thạc sĩ. Darling-Hammond & Lieberman (2012) đối sánh chính sách phát triển nghề nghiệp tại Phần Lan, Singapore, Hoa Kỳ và Úc. Kyung-Hoi Kim (2017) trình bày mô hình bồi dưỡng giáo viên đương nhiệm tại Hàn Quốc. Ngô Vũ Thu Hằng (2019) nghiên cứu bài học bồi dưỡng giáo viên tại Singapore. Các công trình của Jacques Nimier, Pierre Besnard & Bernard Lietard (Dự án Việt - Bỉ) tiếp cận dưới góc độ đào tạo bồi dưỡng thường xuyên.
- Về chuẩn hóa và tiếp cận năng lực trong quản lý giáo dục: Báo cáo của OECD (2005) ("Teachers matter: Attracting, developing and retaining effective teachers"), báo cáo của Hội đồng Châu Âu (2013) ("Supporting Teacher Competence Development"), Jerry Gilley ("Principles of Human Resource Development"), Boyatzis, Whetten & Cameron (xử lý mô hình năng lực qua 3 khâu: xác định, phát triển và đánh giá), Tom Bisschoff & Bennie Grobler (2008), Derek Glover & Sue Law (2005), Sonia Blandford (2000), Peter Earley & Sara Bubb (2004), Jennifer Murphy (2014) về quản lý phát triển chuyên môn chưa đồng bộ tại các trường đại học. F. Weinert (2001), Françoise Delamare Le Deist & Jonathan Winterton (2005), Denyse Tremblay (2002) phân tích các cấu trúc năng lực đa chiều.
- Về bồi dưỡng giảng viên tiếng Anh chuyên ngành (ESP): Amirian & Tavakoli (2016) tại Iran, Savaş (2009) tại Thổ Nhĩ Kỳ, Du Yuezi (2018) về khung năng lực giáo viên tiếng Anh.
Các hướng nghiên cứu trong nước
- Về phát triển đội ngũ giảng viên đại học: Nguyễn Minh Đường (1996), Đỗ Minh Cương và Nguyễn Thị Doan (2001), Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2004), Trịnh Ngọc Thạch (2008), Nguyễn Văn Đệ (2010), Nguyễn Văn Lâm (2015), Dương Thanh Mai (2015), Nguyễn Bách Thắng (2015), Nguyễn Thị Thu Hương (2012), Trần Thị Bạch Mai (1998), Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1999), Nguyễn Kim Trưởng (2010), Phạm Văn Thuần (2012), Đinh Quang Báo (2012).
- Về bồi dưỡng năng lực và năng lực ngoại ngữ: Vũ Quốc Chung và Nguyễn Văn Cường (2010), Đặng Thành Hưng (2012), Phạm Xuân Hùng (2013), Nguyễn Thế Dân (2014), Đề án chuẩn hóa ngoại ngữ tại Đại học Thái Nguyên (2013), Nguyễn Thị Thu Hương (2015 - cấp THPT), Vũ Hải Hà (2014 - đường hướng tham gia trực tiếp), Đinh Văn Toàn, Nguyễn Hoàng Sơn, Nguyễn Huy Chương (2015 - khung đánh giá năng lực ngoại ngữ tại Trường ĐH Ngoại ngữ - ĐHQGHN), Phạm Thị Tố Như (2016 - năng lực ứng dụng CNTT của GVTA), Trần Thị Hương Thảo (2014 - năng lực liên văn hóa).
Khoảng trống luận án giải quyết
Mặc dù các nghiên cứu trong và ngoài nước đã làm rõ cơ sở lý luận về bồi dưỡng cán bộ, giảng viên, song chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, hệ thống về quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp đặc thù cho giảng viên tiếng Anh tại các trường đại học KCNN ở Việt Nam theo tiếp cận liên ngành và phát triển nguồn nhân lực dựa trên năng lực.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và các khái niệm công cụ
- Năng lực (Competence): Huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân (hứng thú, niềm tin, ý chí) để thực hiện công việc đạt hiệu quả trong bối cảnh nhất định (theo F. Weinert, Delamare Le Deist & Winterton, Đặng Thành Hưng, Nguyễn Đức Chính, Trần Trọng Thủy, Thông tư 08/TT-BGDĐT).
- Năng lực nghề nghiệp của GVTA: Sự huy động tổng hợp kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, năng lực nghiên cứu khoa học, năng lực số, quan hệ xã hội và các phẩm chất tâm lý cá nhân nhằm thực hiện mục tiêu, sứ mạng của nhà trường.
- Bồi dưỡng NLNN cho GVTA: Quá trình cập nhật, hoàn thiện kiến thức, kỹ năng, thái độ, phương pháp sư phạm và công nghệ phục vụ giảng dạy TACN và NCKH.
- Trường đại học không chuyên ngoại ngữ: Cơ sở giáo dục đại học thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, không đào tạo chuyên ngành Ngôn ngữ Anh hoặc Sư phạm tiếng Anh.
- Quản lý hoạt động bồi dưỡng NLNN cho GVTA: Sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý (Lãnh đạo trường, phòng/khoa chức năng) lên đối tượng quản lý thông qua chu trình: khảo sát nhu cầu, lập kế hoạch, phát triển chương trình/tài liệu, tổ chức thực hiện, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá và đảm bảo các điều kiện thực thi.
Các cách tiếp cận nghiên cứu
- Tiếp cận hoạt động: Định hướng quản lý tác động vào các thành tố của quá trình bồi dưỡng (mục tiêu, nội dung, phương pháp, phương tiện, lực lượng, điều kiện).
- Tiếp cận năng lực: Lấy việc hình thành và phát triển các nhóm năng lực cốt lõi theo khung năng lực nghề nghiệp làm căn cứ thiết kế chương trình bồi dưỡng.
- Tiếp cận hệ thống: Đặt hoạt động bồi dưỡng trong mối tương tác giữa các yếu tố chủ quan (nhận thức, năng lực lãnh đạo, GV) và khách quan (môi trường sư phạm, chính sách).
- Tiếp cận chức năng quản lý: Vận dụng các chức năng lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra, đánh giá.
- Tiếp cận liên ngành: Kết hợp kiến thức, kỹ năng ngôn ngữ tiếng Anh với kiến thức khoa học chuyên ngành đào tạo của nhà trường.
- Tiếp cận phát triển nguồn nhân lực dựa trên năng lực: Gắn khung năng lực với quy hoạch, tuyển dụng, bồi dưỡng, đánh giá và đãi ngộ.
Phương pháp nghiên cứu
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hóa văn bản pháp quy, tài liệu khoa học trong và ngoài nước.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Khảo sát thực trạng năng lực GVTA, thực trạng hoạt động bồi dưỡng và thực trạng quản lý bồi dưỡng.
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Tham vấn các nhà quản lý, nhà khoa học về tính cấp thiết và tính khả thi của giải pháp.
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn sâu lãnh đạo khoa, giảng viên để làm rõ nguyên nhân của thực trạng.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm, quan sát sư phạm, nghiên cứu sản phẩm hoạt động.
- Phương pháp thử nghiệm sư phạm: Triển khai thử nghiệm 01 giải pháp bồi dưỡng năng lực số cho GVTA.
- Phương pháp thống kê toán học: Ứng dụng phần mềm Microsoft Excel và SPSS để nhập liệu, tính toán các tham số thống kê (điểm trung bình $\overline{X}$, độ lệch chuẩn $SD$, tần suất, tỷ lệ %), lập bảng phân tích.
Tổng hợp cơ cấu mẫu khảo sát thực tiễn
Dưới đây là thống kê mẫu khảo sát thực trạng được thực hiện tại 12 trường đại học KCNN:
| Nhóm khách thể |
Số lượng mẫu ($N$) |
Thành phần đối tượng |
| Cán bộ quản lý (CBQL) |
61 |
Lãnh đạo trường, lãnh đạo phòng chức năng, lãnh đạo Khoa/Bộ môn Ngoại ngữ |
| Giảng viên tiếng Anh (GVTA) |
128 |
Giảng viên cơ hữu trực tiếp giảng dạy tiếng Anh cơ bản và tiếng Anh chuyên ngành |
| Sinh viên (SV) |
196 |
Sinh viên đang theo học các học phần tiếng Anh tại các trường KCNN |
| Tổng cộng |
385 |
Khảo sát tại 12 trường ĐH công lập KCNN khu vực phía Bắc (2020-2023) |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giảng viên tiếng Anh trường đại học không chuyên ngoại ngữ
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận cốt lõi:
- Phân tích bối cảnh đổi mới giáo dục đại học theo Nghị quyết số 29-NQ/TW, Chỉ thị 16/CT-TTg về Cách mạng công nghiệp 4.0, Quyết định 89/QĐ-TTg và Quyết định 2080/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về Đề án dạy và học ngoại ngữ.
- Xác lập Khung năng lực nghề nghiệp của GVTA trường đại học KCNN gồm 6 nhóm năng lực:
- Năng lực chuyên môn: Năng lực ngôn ngữ chuẩn hóa, kiến thức tiếng Anh chuyên ngành liên quan đến lĩnh vực đào tạo của nhà trường, kiến thức văn hóa - xã hội.
- Năng lực sư phạm: Thiết kế bài giảng, phát triển chương trình và học liệu TACN, vận dụng phương pháp giảng dạy hiện đại, kiểm tra đánh giá năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực nghiên cứu khoa học: Thực hiện đề tài NCKH, viết bài báo khoa học trong nước và quốc tế về phương pháp giảng dạy ngôn ngữ và liên ngành.
- Năng lực phát triển quan hệ xã hội: Giao tiếp sư phạm, kết nối chuyên gia ngành, hợp tác với doanh nghiệp và nhà tuyển dụng.
- Năng lực phát triển nghề nghiệp: Tự học, tự bồi dưỡng, lập kế hoạch phát triển cá nhân, tham gia cộng đồng học thuật.
- Năng lực số: Sử dụng công nghệ thông tin, khai thác phần mềm dạy học, thiết kế học liệu số, tổ chức dạy học trực tuyến/kết hợp (blended learning).
- Xác định 7 nội dung quản lý HĐBD: (1) Phân cấp quản lý; (2) Khảo sát xác định nhu cầu bồi dưỡng; (3) Xây dựng chương trình, nội dung và tài liệu bồi dưỡng; (4) Lập kế hoạch bồi dưỡng theo năm học; (5) Chỉ đạo lựa chọn hình thức, phương pháp bồi dưỡng; (6) Kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng; (7) Đảm bảo các điều kiện (CSVC, tài chính, nhân lực) và sử dụng kết quả sau bồi dưỡng.
- Nhận diện các yếu tố ảnh hưởng: Hệ thống văn bản chủ trương; Nhận thức của lãnh đạo và GVTA; Đội ngũ chuyên gia/giảng viên bồi dưỡng; Cơ sở vật chất - công nghệ; Nguồn kinh phí và tài liệu.
Chương 2: Cơ sở thực tiễn của quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giảng viên tiếng Anh các trường đại học không chuyên ngoại ngữ
Chương 2 trình bày kết quả điều tra, khảo sát thực trạng tại 12 trường đại học KCNN:
- Thực trạng năng lực nghề nghiệp của GVTA:
- Năng lực ngôn ngữ tổng quát và năng lực sư phạm đại cương đạt mức khá; tuy nhiên, năng lực tiếng Anh chuyên ngành sâu, năng lực phát triển chương trình/giáo trình TACN và năng lực NCKH chuyên ngành còn nhiều hạn chế.
- Năng lực số của giảng viên chưa đồng đều; việc ứng dụng các phần mềm chuyên dụng và công cụ số trong dạy học TACN còn ở mức trung bình.
- Thực trạng hoạt động bồi dưỡng:
- CBQL và GVTA đều nhận thức được tính cấp thiết của HĐBD, nhưng việc triển khai mục tiêu, nội dung bồi dưỡng còn mang tính hình thức, chưa bám sát đặc thù từng chuyên ngành đào tạo của nhà trường.
- Hình thức bồi dưỡng chủ yếu là tập huấn ngắn hạn, nghe báo cáo; thiếu các hình thức bồi dưỡng liên ngành, sinh hoạt chuyên môn gắn với khoa chuyên ngành kỹ thuật/kinh tế, thiếu mạng lưới chuyên môn hỗ trợ.
- Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng:
- Khâu khảo sát nhu cầu bồi dưỡng chưa được thực hiện định kỳ và khoa học, chủ yếu dựa trên cảm tính hoặc theo chỉ tiêu hành chính.
- Kế hoạch bồi dưỡng thiếu tính chiến lược dài hạn; việc phân bổ kinh phí, trang thiết bị công nghệ hỗ trợ còn eo hẹp.
- Khâu kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng chưa gắn chặt với đánh giá thi đua, bổ nhiệm và chế độ đãi ngộ; thiếu cơ chế tạo động lực tự bồi dưỡng.
- Nguyên nhân của hạn chế: Chưa có khung năng lực nghề nghiệp đặc thù làm chuẩn đánh giá; công tác quản lý chưa tiếp cận theo chức năng quản trị hiện đại; nhận thức của một bộ phận cán bộ quản lý và GVTA về vai trò của TACN liên ngành chưa đầy đủ.
Chương 3: Giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giảng viên tiếng Anh các trường đại học không chuyên ngoại ngữ
Chương 3 đề xuất 7 giải pháp quản lý đồng bộ dựa trên 5 nguyên tắc (tính hệ thống, tính kế thừa, tính khả thi, tính hiệu quả, tính phù hợp đối tượng):
Hệ thống 7 giải pháp quản lý HĐBD năng lực nghề nghiệp cho GVTA:
- Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi: Kết quả trưng cầu ý kiến của 61 CBQL và 128 GVTA cho thấy cả 7 giải pháp đều đạt điểm trung bình cao ở cả hai tiêu chí cấp thiết và khả thi, có mối tương quan thuận chặt chẽ.
- Thử nghiệm giải pháp bồi dưỡng năng lực số (Giải pháp 6):
- Tiến hành thử nghiệm quy trình lập kế hoạch và bồi dưỡng năng lực số trên nhóm GVTA.
- Đo lường mức độ trước và sau thử nghiệm thông qua: (1) Tần suất sử dụng các phần mềm ứng dụng dạy học; (2) Mức độ thuần thục khi sử dụng các phần mềm công nghệ.
- Kết quả sau bồi dưỡng: Tần suất và độ thuần thục trong việc sử dụng các phần mềm hỗ trợ giảng dạy, kiểm tra đánh giá trực tuyến của GVTA tăng lên rõ rệt, chứng minh tính hiệu quả và khả thi của giải pháp.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Luận án đã hệ thống hóa và làm phong phú thêm lý luận về quản lý HĐBD năng lực nghề nghiệp cho giảng viên tiếng Anh tại các trường đại học KCNN trong bối cảnh tự chủ đại học, chuyển đổi số và hội nhập quốc tế.
- Xây dựng và xác lập cấu trúc Khung năng lực nghề nghiệp đặc thù cho GVTA trường đại học KCNN gồm 6 nhóm năng lực cốt lõi, làm cơ sở khoa học để thiết kế nội dung, chương trình bồi dưỡng và tiêu chuẩn đánh giá.
- Luận giải sâu sắc việc vận dụng tiếp cận liên ngành (kết hợp ngôn ngữ học ứng dụng với chuyên ngành khoa học chuyên biệt của từng trường ĐH) và tiếp cận phát triển nguồn nhân lực dựa trên năng lực trong quản lý giáo dục đại học.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện, có căn cứ số liệu khách quan về thực trạng năng lực GVTA, thực trạng HĐBD và quản lý HĐBD tại 12 trường đại học công lập KCNN miền Bắc giai đoạn 2020-2023.
- Đề xuất hệ thống 7 giải pháp quản lý có tính hệ thống, khả thi và gắn liền với thực tiễn, giúp các nhà quản lý đổi mới tư duy, hoàn thiện quy trình từ khảo sát nhu cầu, xây dựng kế hoạch, phát triển học liệu, thiết lập mạng lưới liên khoa/trường đến đánh giá sau bồi dưỡng.
- Thử nghiệm thành công giải pháp bồi dưỡng năng lực số, cung cấp quy trình và minh chứng thực nghiệm về sự tiến bộ trong kỹ năng công nghệ của GVTA.
Hệ thống giải pháp quản lý đề xuất
| STT |
Tên giải pháp quản lý |
Mục tiêu tác động chính |
| 1 |
Quán triệt nhận thức cho CBQL và GVTA |
Nâng cao nhận thức về vị thế TACN và tầm quan trọng của bồi dưỡng liên tục |
| 2 |
Cụ thể hóa khung năng lực vào phát triển chương trình/tài liệu |
Chuẩn hóa nội dung, biên soạn giáo trình TACN phù hợp từng ngành đào tạo |
| 3 |
Xây dựng và thực hiện kế hoạch bồi dưỡng theo năm học |
Đảm bảo tính kế hoạch, mục tiêu dài hạn và phân bổ nguồn lực hợp lý |
| 4 |
Xây dựng mạng lưới hỗ trợ phát triển NLNN liên khoa, liên trường |
Tăng cường chia sẻ học liệu, đồng giảng dạy giữa GVTA và GV chuyên ngành |
| 5 |
Xây dựng chính sách tạo động lực tự bồi dưỡng |
Gắn kết quả bồi dưỡng với thi đua, khen thưởng, giảm giờ giảng, hỗ trợ tài chính |
| 6 |
Tổ chức bồi dưỡng năng lực số cho GVTA |
Nâng cao kỹ năng khai thác phần mềm, ứng dụng CNTT và giảng dạy trực tuyến |
| 7 |
Định kỳ đánh giá NLNN dựa trên khung năng lực |
Thiết lập cơ chế kiểm soát chất lượng đầu ra và làm căn cứ xây dựng kế hoạch mới |
Kiến nghị đề xuất
- Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Ban hành khung chuẩn năng lực nghề nghiệp cho giảng viên ngoại ngữ trường KCNN; hoàn thiện cơ chế, chính sách hỗ trợ kinh phí bồi dưỡng định kỳ và các đề án đào tạo giảng viên liên ngành.
- Đối với các cơ sở giáo dục đại học KCNN: Cụ thể hóa khung năng lực phù hợp với đặc thù đào tạo của trường; đầu tư CSVC, phòng lab, học liệu số; ban hành quy chế khuyến khích giảng viên tiếng Anh phối hợp chuyên môn với các khoa chuyên ngành.
- Đối với các Khoa/Bộ môn Ngoại ngữ: Chủ động phối hợp với các khoa chuyên môn kỹ thuật/kinh tế để xây dựng chương trình TACN; tổ chức sinh hoạt học thuật định kỳ, xây dựng nhóm nghiên cứu liên ngành.
- Đối với bản thân giảng viên tiếng Anh: Nâng cao tinh thần tự học, tự bồi dưỡng kiến thức khoa học chuyên ngành và kỹ năng số; tích cực tham gia các mạng lưới chuyên môn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi không gian và đối tượng: Khảo sát thực trạng mới chỉ tiến hành tại 12 trường đại học công lập KCNN tại khu vực miền Bắc, chưa mở rộng ra các trường đại học ngoài công lập hoặc các cơ sở giáo dục đại học tại miền Trung và miền Nam.
- Hạn chế về thử nghiệm thực nghiệm: Luận án mới chỉ tiến hành khảo nghiệm toàn bộ 7 giải pháp trên phương diện lý thuyết (tính cấp thiết và tính khả thi) và thử nghiệm thực tế đối với 01 giải pháp cụ thể (Tổ chức bồi dưỡng năng lực số cho GVTA).
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi khảo sát sang các cơ sở giáo dục đại học đa ngành, các trường thuộc khối tư thục và các vùng địa lý khác trên phạm vi toàn quốc.
- Triển khai thử nghiệm sâu hơn các giải pháp về xây dựng mạng lưới hỗ trợ liên ngành (giữa GVTA và giảng viên chuyên ngành) và chính sách tạo động lực tự bồi dưỡng.
- Nghiên cứu ứng dụng khung năng lực nghề nghiệp để bồi dưỡng cho đội ngũ giảng viên giảng dạy các ngoại ngữ khác (tiếng Trung, tiếng Nhật, tiếng Pháp...) tại các trường đại học KCNN.
Giá trị tham khảo
- Đối với các nhà quản lý giáo dục đại học (Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, Phòng Tổ chức Cán bộ): Cung cấp cơ sở khoa học và bộ công cụ quản lý để hoạch định chính sách đào tạo, quy hoạch đội ngũ, lập kế hoạch ngân sách và tổ chức bồi dưỡng GVTA bài bản, khắc phục tình trạng bồi dưỡng mang tính hình thức.
- Đối với Lãnh đạo Khoa/Bộ môn Ngoại ngữ: Bản hướng dẫn chi tiết về cách xây dựng chương trình, nội dung bồi dưỡng tiếng Anh chuyên ngành theo hướng liên ngành, gắn kết chặt chẽ với khoa chuyên môn của nhà trường.
- Đối với giảng viên tiếng Anh: Giúp GVTA nhận diện các thành tố trong khung năng lực nghề nghiệp đặc thù, từ đó xây dựng lộ trình tự học tập, tự bồi dưỡng kiến thức chuyên ngành và năng lực số.
- Đối với các nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Quản lý giáo dục: Tài liệu tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu kết hợp giữa khảo sát thực trạng diện rộng, khảo nghiệm chuyên gia và thử nghiệm can thiệp sư phạm.
Câu hỏi thường gặp
1. Xuất phát điểm nghề nghiệp phổ biến của giảng viên tiếng Anh tại các trường ĐH KCNN theo luận án là gì?
Phần lớn GVTA tại các trường đại học KCNN có xuất phát điểm là cử nhân ngành Ngôn ngữ Anh (có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm), không phải cử nhân Sư phạm tiếng Anh chuyên ngành. Đội ngũ này thường được điều chuyển từ giảng dạy tiếng Anh tổng quát sang tiếng Anh chuyên ngành mà không qua các khóa đào tạo chính quy về chuyên ngành khoa học kỹ thuật, kinh tế của trường.
2. Khung năng lực nghề nghiệp của GVTA trường ĐH KCNN do tác giả đề xuất gồm những nhóm nào?
Khung năng lực gồm 6 nhóm chính: (1) Năng lực chuyên môn (ngôn ngữ, kiến thức TACN, kiến thức văn hóa); (2) Năng lực sư phạm (thiết kế bài giảng, phát triển tài liệu TACN, phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá); (3) Năng lực nghiên cứu khoa học; (4) Năng lực phát triển quan hệ xã hội; (5) Năng lực phát triển nghề nghiệp (tự học, tự bồi dưỡng); (6) Năng lực số (khai thác công nghệ, phần mềm dạy học và kiểm tra).
3. Khảo sát thực trạng của luận án được thực hiện trên quy mô mẫu như thế nào?
Khảo sát thực hiện tại 12 trường đại học công lập KCNN tại miền Bắc (thuộc các ngành đào tạo cấp IV theo Thông tư 09/2022/TT-BGDĐT) với 385 khách thể, gồm: 61 cán bộ quản lý (trường, khoa, bộ môn), 128 giảng viên tiếng Anh cơ hữu và 196 sinh viên, thu thập dữ liệu trong giai đoạn 2020-2023.
4. Giải pháp nào trong số 7 giải pháp quản lý đã được tác giả đưa vào thử nghiệm thực tế?
Tác giả đã lựa chọn giải pháp "Tổ chức bồi dưỡng năng lực số cho giảng viên tiếng Anh các trường đại học không chuyên ngoại ngữ" (Giải pháp số 6) để thử nghiệm thực tế, tiến hành đo lường tần suất và mức độ thuần thục khi sử dụng các phần mềm ứng dụng trước và sau quá trình bồi dưỡng.
5. Điểm mấu chốt của tiếp cận liên ngành trong quản lý bồi dưỡng GVTA tại luận án là gì?
Tiếp cận liên ngành đòi hỏi hoạt động bồi dưỡng không tách rời kỹ năng ngôn ngữ thuần túy mà phải tích hợp kiến thức chuyên ngành chuyên sâu của nhà trường (kỹ thuật, kiến trúc, mỏ địa chất, dệt may...), tạo sự phối hợp chặt chẽ giữa giảng viên tiếng Anh với giảng viên chuyên ngành và doanh nghiệp sử dụng lao động.
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Đỗ Thanh Tú là công trình khoa học chuyên ngành Quản lý giáo dục, giải quyết trọn vẹn vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên tiếng Anh tại các trường đại học không chuyên ngoại ngữ. Thông qua việc xác lập khung năng lực nghề nghiệp 6 nhóm thành tố và đánh giá thực trạng trên mẫu 385 khách thể tại 12 trường đại học, luận án đã đề xuất hệ thống 7 giải pháp quản lý đồng bộ từ khâu lập kế hoạch đến kiểm tra đánh giá. Kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm thực tế giải pháp bồi dưỡng năng lực số đã khẳng định tính khoa học, tính khả thi và đóng góp thiết thực cho công tác quản trị đại học hiện nay.