I HỌ QU GI TH NH PH H H MINH TRƢỜNG I HỌ KINH TẾ - LUẬT LÊ THỊ MỸ LINH M I QU N HỆ GIỮ T I SẢN BẢO ẢM VÀ RỦI RO T N DỤNG T I HỆ TH NG NGÂN HÀNG THƢƠNG M I VIỆT N M HIỆN N Y LUẬN VĂN TH SỸ KINH TẾ TP. H H MINH – NĂM 2023 I HỌ QU GI TH NH PH H H MINH TRƢỜNG I HỌ KINH TẾ - LUẬT LÊ THỊ MỸ LINH M I QU N HỆ GIỮ T I SẢN BẢO ẢM VÀ RỦI RO T N DỤNG T I HỆ TH NG NGÂN H NG THƢƠNG M I VIỆT N M HIỆN N Y Ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 8340201 LUẬN VĂN TH SỸ KINH TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHO HỌ : PGS.TS HOÀNG CÔNG GIA KHÁNH TP. H H MINH – NĂM 2023 LỜI M O N Tôi xin cam đoan luận văn về đề tài “MỐI QUAN HỆ GIỮA TÀI SẢN BẢO ĐẢM VÀ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM HIỆN NAY” là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi trong thời gian qua. Mọi số liệu tổng hợp để tính toán, phân tích, chạy mô hình trong luận văn và kết quả nghiên cứu là do quá trình bản thân tôi tự tìm hiểu, ghi nhận và xử lý một cách khách quan, trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và chƣa đƣợc công bố dƣới bất kỳ hình thức nào.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm nếu có sự không trung thực trong thông tin sử dụng trong luận văn nghiên cứu này. TÁ GIẢ LÊ THỊ MỸ LINH D NH MỤ Á HỮ VIẾT TẮT STT CHỮ VIẾT TẮT Ý NGHĨ ỦA CHỮ VIẾT TẮT 1 NHTM Ngân hàng thƣơng mại 2 NHTMCP Ngân hàng thƣơng mại cổ phần 3 TMCP Thƣơng mại cổ phần 4 NHNN Ngân hàng nhà nƣớc 5 HQKD Hiệu quả kinh doanh 6 VCSH Vốn chủ sở hữu 7 LĐ Lao động 8 TSCĐ Tài sản cố định 9 TSBĐ Tài sản bảo đảm 10 BĐS Bất động sản 11 RRTD Rủi ro tín dụng D NH MỤ Á BẢNG BIỂU, SƠ , HÌNH VẼ Bảng 3.1: Mô tả các biến sử dụng trong mô hình .2: Bảng ma trận hệ số tƣơng quan các biến trong mô hình nghiên cứu .3: Kiểm tra đa cộng tuyến cho mô hình nghiên cứu .4: Tổng hợp các mô hình nghiên cứu. 48 MỤ LỤ LỜI M O N DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ , HÌNH VẼ MỤC LỤC HƢƠNG 1 GIỚI THIỆU Ề TÀI. Tính cấp thiết của đề tài.
Mục tiêu nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu. ối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu. Kết cấu của luận văn. 4 HƢƠNG 2 Ơ SỞ LÝ THUYẾT. Tài sản bảo đảm.
Các loại tài sản bảo đảm. Các hình thức bảo đảm tiền vay bằng tài sản. Rủi ro tín dụng. Khái niệm về rủi ro tín dụng.
Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng. Các chỉ tiêu để đo lƣờng rủi ro tín dụng. Mối quan hệ của tài sản bảo đảm và rủi ro tín dụng trong hệ thống ngân hàng. Lý thuyết đánh giá tín dụng thể nhân.
Lý thuyết thông tin bất cân xứng. Một số nghiên cứu trƣớc đây. 26 Tóm tắt chƣơng 2. 32 HƢƠNG 3 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN ỨU.
Xây dựng mô hình nghiên cứu. Thu thập dữ liệu nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Xử lý dữ liệu nghiên cứu.
Phƣơng pháp ƣớc lƣợng hồi quy. Kiểm định để lựa chọn mô hình. Trình tự thực hiện nghiên cứu định lƣợng. 41 Tóm tắt chƣơng 3.
42 HƢƠNG 4 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ. Thống kê mô tả. Ma trận hệ số tƣơng quan giữa các biến. Kiểm tra đa cộng tuyến theo hệ số VIF.
Kết quả hồi quy mô hình nghiên cứu. 47 Tóm tắt chƣơng 4. 50 HƢƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. Chính sách lựa chọn và quản lý tài sản bảo đảm.
Nâng cao thời gian giải quyết các thủ tục xử lý tài sản bảo đảm sau khi khách hàng phát sinh nợ xấu. Liên kết với các công ty quản lý tài sản. Tăng cƣờng kiểm soát chất lƣợng dƣ nợ của các ngân hàng thƣơng mại. Hạn chế và hƣớng nghiên cứu tiếp theo.
56 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC 1 HƢƠNG 1 GIỚI THIỆU Ề T I 1. Tính cấp thiết của đề tài Hiện nay, nền kinh tế thế giới nói chung và tại Việt Nam nói riêng đều có nhiều thành tựu phát triển vƣợt bậc. Đi kèm với sự phát triển ấy là tình trạng khát vốn thƣờng xuyên diễn ra và nền kinh tế luôn luôn cần những biện pháp hỗ trợ tài chính để xử lý hiện trạng trên. Đặc biệt, ở nƣớc ta, vai trò của hệ thống NHTM thực sự rất quan trọng trong vòng tuần hoàn điều chuyển vốn giữa các chủ thể trong nền kinh tế.
Đặc biệt, hoạt động tín dụng vẫn là một trong những kênh đang đƣợc khai thác triệt để nhằm giải quyết sự khát vốn này. Hiện nay, các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam không chỉ riêng ngân hàng nội địa mà cả các ngân hàng nƣớc ngoài vẫn luôn đạt lợi nhuận chủ yếu từ hoạt động cấp tín dụng. Câu hỏi lớn đối với ngân hàng nhà nƣớc Việt Nam hiện nay cần có những giải pháp nào để có thể vừa kiểm soát tính an toàn trƣớc những rủi ro bất lợi xảy ra mà vừa có thể tạo ra lợi nhuận bền vững đối với toàn hệ thống ngân hàng hoạt động tại Việt Nam. Bất cứ hệ thống ngân hàng tại bất kỳ quốc gia nào trên thế giới, thuật ngữ “nợ xấu” đều luôn có mặt và là vấn đề nan giải cần phải có nhiều phƣơng thức xử lý triệt để.
Mặc dù các ngân hàng thƣơng mại tại Việt Nam luôn quan tâm và cố gắng giảm thiểu nợ xấu. Theo trả lời từ Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam: “Tỷ lệ nợ xấu nội bảng năm 2021 là 1,9%, cao hơn so với mức 1,69% tính đến cuối năm 2020. Tuy nhiên, nợ xấu tiềm ẩn còn cao hơn nhiều so với con số trên. Con số nợ xấu nếu tính cả các khoản nợ xấu đã bán cho Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng (VAMC) nhƣng chƣa xử lý và nợ xấu tiềm ẩn thì tỷ lệ lên tới 3,79%”.
Trong thời gian giãn cách xã hội tại địa bàn các tỉnh/thành phố xảy ra dịch bệnh Covid-19, NHNN đã ban hành các thông tƣ nhằm hỗ trợ các đối tƣợng vay vốn bị ảnh hƣởng do dịch bệnh. Các thông tƣ phải kể đến bao gồm 01, 03, 14 đã góp phần 2 tháo gỡ một phần cho khách hàng trong thời gian đó. Nếu Ngân hàng không kịp thời thực hiện các thông tƣ trên thì nợ xấu ngân hàng có thể vƣợt ngƣỡng 8,2%. Nhìn chung các vấn đề hệ lụy rất dễ dàng xảy ra nếu Ngân hàng nhà nƣớc không can kịp kịp thời trong bối cảnh trong và hậu Covid-19.
Rõ ràng có thể thấy nền kinh tế sẽ càng sớm chìm dần vào trong giai đoạn suy thoái, lãi suất cho vay biến động, doanh nghiệp khó có chính sách mới để duy trì kinh doanh, tình trạng phá sản ngày càng nhiều, lao động doanh nghiệp khó có cơ hội duy trì việc làm… Từ trƣớc đến nay, các ngân hàng ở Việt Nam luôn có biện pháp để bảo đảm những khoản vay của họ. Đơn giản là các ngân hàng thƣờng áp đặt các tài sản thế chấp/cầm cố/bảo lãnh để tăng tính trách nhiệm cho khách hàng. Đồng thời trong trƣờng hợp phát sinh rủi ro tín dụng, các tài sản thế chấp/ cầm cố/ bảo lãnh là công cụ hữu hiệu để giúp xử lý 1 phần hoặc toàn bộ các nghĩa vụ nợ. Nhƣ vậy, có thể nói việc sử dụng các biện pháp bảo đảm giúp giảm thiểu vấn đề bất lợi do thông tin bất cân xứng giữa ngân hàng và khách hàng trong quá trình hoạt động tín dụng.
Hiện tại, bất động sản đang chiếm 50% trong tổng số các TSBĐ tại tất cả NHTM hoạt động trong nƣớc. Giá của các bất động sản này luôn chịu tác động bởi nhiều yếu tố của thị trƣờng, tăng trƣởng kinh tế, đồng tiền mất giá, tình trạng đầu cơ…Điều này góp phần ảnh hƣởng lớn đến hoạt động tín dụng của các ngân hàng thƣơng mại. Đồng thời, rủi ro trong hoạt động thẩm định và cho vay ngày gia tăng. Nhận ra đƣợc mối liên hệ chặt chẽ giữa tài sản bảo đảm và rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam, tác giả muốn phân tích, đi sâu vào việc phát sinh rủi ro tín dụng khi sử dụng tài sản bảo đảm.
Cụ thể hơn, bên đi vay có sẵn sàng thế chấp cho khoản vay của họ hay không. Từ đó, những nhà nghiên cứu sau có thể vận dụng và tìm ra các biện pháp, cơ chế thích hợp cho thủ tục vay tại hệ thống NHTM Việt Nam. 3 Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn nghiên cứu đề tài: “Mối quan hệ giữa tài sản bảo đảm đến rủi ro tín dụng tại hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay”. Mục tiêu nghiên cứu - Nhận diện mối quan hệ giữa rủi ro tín dụng và tài sản bảo đảm trong hệ thống NHTM.
- Xác định mức độ rủi ro tín dụng khi có tài sản bảo đảm tác động trong hệ thống ngân hàng thƣơng mại Việt Nam. - Giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng do tài sản bảo đảm và thông tin bất cân xứng trong cho vay tín dụng của ngân hàng thƣơng mại. Câu hỏi nghiên cứu (1) Tài sản bảo đảm có thực sự tác động tới rủi ro tín dụng tại hệ thống ngân hàng thƣơng mại Việt Nam hiện nay hay không? (2) Cách thức để đo lƣờng mức độ rủi ro tín dụng nếu tài sản bảo đảm thực sự có tác động nhƣ thế nào? (3) Nhằm hạn chế rủi ro tín dụng từ tài sản bảo đảm và tình trạng thông tin bất cân xứng thì kiến nghị và giải pháp nào đƣợc đề xuất hiệu quả? 1. ối tƣợng và phạm vi nghiên cứu - Đối tƣợng nghiên cứu: Mối quan hệ của tài sản bảo đảm đến rủi ro tín dụng tại hệ thống ngân hàng thƣơng mại Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu: + Về không gian: Phạm vi nghiên cứu là tác động của rủi ro tín dụng đối với 30 ngân hàng thƣơng mại tại Việt Nam + Về thời gian: Tập trung phân tích các số liệu trong giai đoạn nghiên cứu từ năm 2014 đến năm 2021. Phƣơng pháp nghiên cứu Các tác giả đã áp dụng phƣơng pháp định lƣợng trong nghiên cứu này. Cụ thể hơn, mô hình sử dụng phân tích hồi quy dữ liệu bảng.