Luận án tiến sĩ về quản lý tuyển sinh đại học trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay

Khám phá luận án tiến sĩ về quản lý tuyển sinh đại học trong bối cảnh đổi mới giáo dục đại học hiện nay, phân tích thách thức và giải pháp.

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2020

219
9
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG SỐ

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

2. Mục đích nghiên cứu

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4. Giả thuyết khoa học

5. Nhiệm vụ nghiên cứu

6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu đề tài luận án

7. Tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

8. Những luận điểm bảo vệ

9. Đóng góp mới của luận án

10. Cấu trúc của luận án

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TUYỂN SINH ĐẠI HỌC TRONG THỜI KỲ ĐỔI MỚI GIÁO DỤC ĐẠI HỌC HIỆN NAY

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1. Các nghiên cứu về tuyển sinh đại học

1.1.2. Các nghiên cứu về quản lý tuyển sinh đại học

1.1.3. Nhận xét những công trình nghiên cứu đi trước và xác định các vấn đề nghiên cứu của luận án

1.2. Đổi mới giáo dục đại học hiện nay và yêu cầu đặt ra đối với tuyển sinh đại học và quản lý tuyển sinh đại học

1.2.1. Đổi mới giáo dục đại học

1.2.2. Yêu cầu đặt ra đối với đổi mới tuyển sinh đại học và quản lý tuyển sinh đại học tại các cơ sở giáo dục đại học

1.3. Lý luận về tuyển sinh đại học tại các cơ sở giáo dục đại học trong thời kỳ đổi mới giáo dục đại học

1.3.1. Khái niệm tuyển sinh đại học

1.3.2. Đối tượng tuyển sinh đại học

1.3.3. Phương thức và hình thức tuyển sinh đại học

1.3.4. Nguyên tắc tuyển sinh đại học trong thời kỳ đổi mới giáo dục đại học hiện nay

1.3.5. Quy trình tuyển sinh đại học

1.3.6. Điều kiện đảm bảo cho tổ chức tuyển sinh

1.4. Quản lý tuyển sinh đại học trong thời kỳ đổi mới giáo dục đại học hiện nay

1.4.1. Khái niệm quản lý tuyển sinh đại học tại cơ sở giáo dục đại học

1.4.2. Phân cấp quản lý trong tuyển sinh đại học thời kỳ đổi mới giáo dục đại học hiện nay

1.4.3. Nội dung quản lý tuyển sinh đại học tại các cơ sở giáo dục đại học thời kỳ đổi mới giáo dục đại học hiện nay

1.4.4. Những yếu tố ảnh hưởng đến tuyển sinh đại học tại các cơ sở giáo dục đại học trong thời kỳ đổi mới giáo dục đại học

1.4.4.1. Yếu tố khách quan bên ngoài cơ sở giáo dục đại học
1.4.4.2. Các yếu tố chủ quan bên trong cơ sở giáo dục đại học

1.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. Chương 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ TUYỂN SINH ĐẠI HỌC TRONG THỜI KỲ ĐỔI MỚI GIÁO DỤC ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM

2.1. Khái quát quá trình tuyển sinh đại học ở Việt Nam

2.1.1. Giai đoạn sau hòa bình lập lại (1954 đến 1969)

2.1.2. Giai đoạn từ 1970 đến 1979

2.1.3. Giai đoạn từ 1980 đến 1990

2.1.4. Giai đoạn từ năm 1991 đến 2001

2.1.5. Giai đoạn từ 2002 đến 2014

2.1.6. Giai đoạn từ 2014 đến 2017

2.2. Tổ chức khảo sát thực trạng quản lý tuyển sinh đại học trong bối cảnh đổi mới giáo dục đại học Việt Nam

2.2.1. Mục đích khảo sát

2.2.2. Nội dung khảo sát

2.2.3. Phương pháp khảo sát

2.2.4. Cách cho điểm và chuẩn đánh giá

2.2.5. Tiêu chí đánh giá quản lý tuyển sinh đại học

2.2.6. Mẫu khảo sát và địa bàn khảo sát

2.2.7. Thời gian khảo sát

2.3. Thực trạng tuyển sinh đại học trong các trường đại học ở Việt Nam thời kỳ đổi mới giáo dục đại học (2015 - 2019)

2.3.1. Thực trạng công tác chuẩn bị tuyển sinh của cơ sở GDĐH

2.3.2. Thực trạng thực hiện tổ chức tuyển sinh của cơ sở GDĐH

2.3.3. Thực trạng mức độ đảm bảo của các điều kiện đảm bảo cho tổ chức tuyển sinh đại học trong trường đại học

2.3.4. Đánh giá thuận lợi và khó khăn khi tổ chức tuyển sinh đại học trong trường đại học

2.3.5. Thống kê dự thi và kết quả xét tuyển đại học, cao đẳng từ 2002-2019

2.4. Thực trạng quản lý tuyển sinh đại học trong các cơ sở giáo dục đại học Việt Nam thời kỳ đổi mới giáo dục đại học

2.4.1. Lập kế hoạch tuyển sinh đại học trong các cơ sở GDĐH

2.4.2. Tổ chức nguồn lực tuyển sinh đại học trong các cơ sở GDĐH

2.4.3. Chỉ đạo thực hiện tuyển sinh đại học trong các cơ sở giáo dục đại học

2.4.4. Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch tuyển sinh đại học trong các cơ sở giáo dục đại học

2.4.5. Tổng hợp các nội dung quản lý tuyển sinh đại học trong các cơ sở giáo dục đại học

2.5. Thực trạng mức độ tác động của các yếu tố đến quản lý tuyển sinh đại học trong các cơ sở giáo dục đại học

2.5.1. Những yếu tố chủ quan tác động đến quản lý tuyển sinh đại học tại các cơ sở giáo dục đại học

2.5.2. Mức độ tác động của các yếu tố khách quan đến quản lý tuyển sinh đại học tại các cơ sở giáo dục đại học

2.5.3. Tổng hợp mức độ tác động của các yếu tố đến quản lý tuyển sinh đại học trong thời kỳ đổi mới giáo dục đại học

2.6. Kinh nghiệm quốc tế về tuyển sinh, quản lý công tác tuyển sinh đại học và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam

2.6.1. Tuyển sinh đại học ở Mỹ

2.6.2. Tuyển sinh đại học ở Australia

2.6.3. Tuyển sinh đại học ở Nhật Bản

2.6.4. Tuyển sinh đại học ở Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa

2.6.5. Bài học kinh nghiệm và các vấn đề đặt ra cho quản lý công tác tuyển sinh ở Việt Nam

2.7. Đánh giá chung thực trạng tuyển sinh và quản lý công tác tuyển sinh đại học trong bối cảnh đổi mới giáo dục đại học hiện nay

2.7.1. Mặt hạn chế

2.7.2. Những vấn đề đặt ra cho công tác quản lý tuyển sinh đại học tại các cơ sở giáo dục đại học trong thời kỳ đổi mới giáo dục đại học hiện nay

2.8. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. Chương 3: GIẢI PHÁP QUẢN LÝ TUYỂN SINH ĐẠI HỌC TRONG THỜI KỲ ĐỔI MỚI GIÁO DỤC ĐẠI HỌC VIỆT NAM

3.1. Nguyên tắc đề xuất giải pháp quản lý tuyển sinh đại học trong thời kỳ đổi mới giáo dục đại học Việt Nam

3.1.1. Đảm bảo tính pháp lý

3.1.2. Đảm bảo tính hệ thống

3.1.3. Đảm bảo tính kế thừa

3.1.4. Đảm bảo tính thực tiễn

3.2. Giải pháp quản lý tuyển sinh đại học trong bối cảnh đổi mới giáo dục đại học Việt Nam

3.2.1. Tổ chức nâng cao nhận thức cho nhân lực tham gia tuyển sinh về đổi mới tuyển sinh đại học đáp ứng yêu cầu, chất lượng giáo dục đại học

3.2.2. Tổ chức bồi dưỡng năng lực thực thi tuyển sinh cho cán bộ quản lý, giảng viên đáp ứng yêu cầu tuyển sinh giai đoạn đổi mới giáo dục đại học

3.2.3. Chỉ đạo tuyển sinh đại học đảm bảo theo quy trình đổi mới tuyển sinh trong thời kỳ đổi mới giáo dục đại học

3.2.4. Chỉ đạo tăng cường ứng dụng công nghệ tin đảm bảo chất lượng tuyển sinh đại học thời kỳ đổi mới giáo dục đại học

3.2.5. Kiểm tra, giám sát quá trình tuyển sinh đại học theo yêu cầu đổi mới giáo dục đại học

3.3. Mối quan hệ giữa các giải pháp quản lý tuyển sinh đại học trong bối cảnh đổi mới giáo dục đại học Việt Nam

3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các giải pháp quản lý tuyển sinh đại học trong thời kỳ đổi mới giáo dục đại học Việt Nam

3.4.1. Mục đích khảo nghiệm

3.4.2. Phương pháp khảo nghiệm, cách cho điểm và chuẩn đánh giá

3.4.3. Địa bàn khảo nghiệm và mẫu khảo nghiệm

3.4.4. Kết quả khảo nghiệm các giải pháp quản lý tuyển sinh đại học trong thời kỳ đổi mới giáo dục đại học Việt Nam

3.5. Thử nghiệm giải pháp quản lý tuyển sinh đại học trong thời kỳ đổi mới giáo dục đại học Việt Nam

3.5.1. Cơ sở lựa chọn giải pháp thử nghiệm

3.5.2. Mục đích thử nghiệm

3.5.3. Giả thuyết thử nghiệm

3.5.4. Mẫu thử nghiệm và địa bàn thử nghiệm

3.5.5. Tiêu chuẩn và thang đánh giá thử nghiệm

3.5.6. Các giai đoạn thử nghiệm

3.5.7. Phương pháp đánh giá thực nghiệm

3.5.8. Kết quả thử nghiệm

3.5.9. Kết luận thử nghiệm

3.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giới thiệu về quản lý tuyển sinh đại học

Quản lý tuyển sinh đại học là một trong những yếu tố quyết định đến chất lượng giáo dục đại học. Trong bối cảnh đổi mới giáo dục, việc quản lý tuyển sinh cần phải được cải tiến để đáp ứng yêu cầu của xã hội và thị trường lao động. Chính sách tuyển sinh hiện nay không chỉ đơn thuần là việc lựa chọn thí sinh mà còn phải đảm bảo tính công bằng, minh bạch và hiệu quả. Theo đó, quy trình tuyển sinh cần được thiết lập rõ ràng, từ khâu thông tin tuyển sinh đến việc tổ chức thi cử và xét tuyển. Việc này không chỉ giúp các cơ sở giáo dục đại học nâng cao chất lượng đầu vào mà còn tạo điều kiện cho thí sinh có cơ hội tiếp cận với giáo dục đại học một cách công bằng.

1.1. Tầm quan trọng của tuyển sinh đại học

Tuyển sinh đại học đóng vai trò quan trọng trong việc xác định chất lượng đào tạo của các cơ sở giáo dục. Đào tạo đại học không chỉ là việc truyền đạt kiến thức mà còn là quá trình hình thành nhân cách và kỹ năng cho sinh viên. Do đó, việc lựa chọn đúng đối tượng thí sinh có năng lực phù hợp là rất cần thiết. Thách thức trong tuyển sinh hiện nay bao gồm việc đảm bảo chất lượng đầu vào, đồng thời đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động. Việc áp dụng công nghệ trong quản lý tuyển sinh cũng là một yếu tố quan trọng giúp nâng cao hiệu quả và tính minh bạch trong quy trình tuyển sinh.

II. Thực trạng quản lý tuyển sinh đại học

Thực trạng quản lý tuyển sinh đại học tại Việt Nam hiện nay cho thấy nhiều vấn đề cần được giải quyết. Mặc dù đã có những cải cách trong chính sách tuyển sinh, nhưng vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế trong quy trình thực hiện. Đánh giá tuyển sinh cho thấy rằng nhiều cơ sở giáo dục đại học chưa thực sự chủ động trong việc xây dựng kế hoạch tuyển sinh phù hợp với nhu cầu thực tế. Hơn nữa, việc thiếu thông tin đầy đủ và chính xác về thông tin tuyển sinh cũng là một trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng thí sinh không chọn đúng ngành nghề phù hợp với năng lực của mình. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo mà còn gây lãng phí nguồn lực xã hội.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến tuyển sinh

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quản lý tuyển sinh đại học, bao gồm cả yếu tố khách quan và chủ quan. Yếu tố khách quan như sự thay đổi trong xu hướng giáo dục và nhu cầu của thị trường lao động có thể tác động đến số lượng và chất lượng thí sinh. Trong khi đó, yếu tố chủ quan như năng lực quản lý của cán bộ tuyển sinh và sự phối hợp giữa các cơ sở giáo dục cũng đóng vai trò quan trọng. Việc nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý và giảng viên tham gia tuyển sinh là cần thiết để cải thiện chất lượng tuyển sinh trong bối cảnh đổi mới giáo dục.

III. Giải pháp nâng cao chất lượng quản lý tuyển sinh

Để nâng cao chất lượng quản lý tuyển sinh đại học, cần có những giải pháp đồng bộ và hiệu quả. Trước hết, cần xây dựng một chiến lược tuyển sinh rõ ràng, phù hợp với yêu cầu của từng ngành học và nhu cầu của xã hội. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong quy trình tuyển sinh sẽ giúp tăng cường tính minh bạch và hiệu quả. Đồng thời, cần tổ chức các khóa bồi dưỡng cho cán bộ quản lý và giảng viên về công nghệ trong giáo dụcquản lý tuyển sinh. Điều này không chỉ giúp nâng cao năng lực thực thi mà còn tạo ra một môi trường tuyển sinh chuyên nghiệp và hiệu quả hơn.

3.1. Tăng cường ứng dụng công nghệ

Việc ứng dụng công nghệ trong quản lý tuyển sinh là một xu hướng tất yếu trong thời đại số. Các cơ sở giáo dục đại học cần đầu tư vào hệ thống thông tin quản lý tuyển sinh để thu thập, phân tích và xử lý thông tin một cách hiệu quả. Điều này không chỉ giúp cải thiện quy trình tuyển sinh mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho thí sinh trong việc tiếp cận thông tin và lựa chọn ngành học phù hợp. Hơn nữa, việc sử dụng công nghệ cũng giúp giảm thiểu sai sót trong quá trình tuyển sinh, từ đó nâng cao chất lượng đầu vào cho các cơ sở giáo dục đại học.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 C SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TUYỂN SINH ĐẠI HỌC TRONG THỜI KỲ ĐỔI MỚI GIÁO DỤC ĐẠI HỌC HIỆN NAY 1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề 1. Các nghiên cứu về tuyển sinh đại học Tuyển sinh đại học là vấn đề lựa chọn người học phù hợp với ngành nghề của xã hội để tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho xã hội, đảm bảo cho xã hội phát triển. Đây là vấn đề quan trọng của đất nước, vì vậy, để đảm bảo yêu cầu tuyển sinh đại học theo chiều dài thời gian từ thời cổ đại đến hiện đại đã có rất nhiều tư tưởng khoa học, các công trình nghiên cứu của những người đứng đầu nhà nước, các nhà khoa học trên thế giới và Việt Nam về vấn đề tuyển sinh đại học.

a) Trên thế giới: Có rất nhiều nghiên cứu của các nhà khoa học trong và ngoài nước về tuyển sinh đại học ở các nước trên thế giới như; Vannevar Bush - Frank T. Jim Black, (2008) Sandmeyer, Dooris, và Barlock, (2004) Helms, R. (2008); Pierre Darriulat (2011),… có thể nêu ra một số mô tả nghiên cứu về tuyển sinh vào đại học của một số quốc gia trên thế giới: - Ở Nhật Bản: “Không tổ chức kỳ thi tuyển đại học quốc gia. Học sinh tốt nghiệp THPT sẽ phải qua 02 vòng thi tuyển: Vòng 1 do trung tâm quốc gia tuyển sinh đại học tổ chức (sơ tuyển), vòng 2 do từng trường đại học tổ chức theo yêu cầu của từng khoa/ngành đào tạo ở trường” [50].

- Ở Hàn Quốc: “Để mở rộng quyền tự trị của các trường đại học và bình thường hóa giáo dục trung học bị lệ thuộc vào thi cử, năm 1998 Hàn Quốc đã công bố hệ thống thi tuyển mới được áp dụng từ năm 2002. Từng trường đại học được tự do xác định tiêu chuẩn tuyển chọn trong các chỉ số như kết quả hoạt động ở trung học, điểm thi trắc nghiệm, khả năng học đại học CSAT hay tự luận, thư giới thiệu. Có 3 kỳ tuyển sinh: tuyển vào mọi lúc, kỳ tuyển sinh chính thức định kỳ, kỳ tuyển sinh thêm. Học sinh được phép nộp đơn vào học bao nhiêu trường cũng được”.

- Ở Mỹ: “Nhìn chung đại học Mỹ dựa vào các yếu tố sau để chọn học sinh vào trường đại học: a) Điểm trung bình hai đến ba năm cuối trung học; b) Các môn (khó) chọn học ở trung học; c) Điểm thi sát hạch SAT về tiếng Anh, toán và 02 chuyên luan an 9 môn; d) Khả năng chuyên môn nổi trội như thể thao, âm nhạc, nghệ thuật; e) Tiềm năng lãnh đạo như trong quá trình hoạt động ở trung học hay trong xã hội” [82]. - Ở Australia: Tuyển sinh ở các bang của đất nước cũng như các trường đại học có điểm chung nhưng cũng có sự khác biệt nhất định, như “Tại bang NSW, các đại học tuyển sinh qua UAI (University Adminstration Index, tức là Chỉ số vào đại học). UAI là chỉ số tương đối xếp hạng tất cả học sinh thi tốt nghiệp lớp 12 ra từng phần trăm với hạng cao nhất là 100 và mức thay đổi là 0,5%. Học sinh được vào trường nào, ngành nào tùy theo kết quả UAI của học sinh và điểm sàn cho từng ngành học.

Sau khi xác nhận ngành học với từng trường, học sinh có thể nộp đơn xin ghi danh ngành cao hay thấp điểm hơn ngành đã chọn trong vòng tuyển sinh. Như vậy, kết quả ghi danh tại đại học Australia trong vòng tuyển sinh lần hai phản ánh phần nào cân bằng cung (do đại học ấn định) và cầu (ý muốn của học sinh)” [14]. Jim Black, (2008), “Nghệ thuật và khoa học trong công tác lập kế hoạch tuyển sinh” từ kinh nghiệm của tác giả nghiên cứu với hơn 300 trường cao đẳng và các trường đại học phải mất 3-5 năm để thực hiện đầy đủ và hoàn thiện một kế hoạch tuyển sinh. Lập kế hoạch tuyển sinh không phải nhanh chóng khắc phục cho một vấn đề tuyển sinh mà là cuộc hành trình hướng tới một lợi thế cạnh tranh bền vững.

Đây là một quá trình để đạt được việc tuyển sinh tồn tại lâu dài. Hơn nữa, kế hoạch tuyển sinh nên được kết hợp với học tập, phát triển của sinh viên, cơ sở vật chất, ngân sách và lập kế hoạch nguồn nhân lực (Sandmeyer, Dooris và Barlock, 2004). Tác giả đề cập đến thị trường của mỗi tổ chức liên tục thay đổi cho kế hoạch tuyển sinh là một hoạt động, nhiệm vụ quan trọng. Điều kiện thị trường như mức độ và bản chất của cạnh tranh, kỳ vọng của sinh viên, tỷ lệ tham gia học đại học giữa các học sinh trung học và đối tượng là người lớn,.

đáp ứng cho một tổ chức tuyển sinh để đạt được hiệu quả tối ưu theo thời gian và sự thành công trong tương lai [91]. Tùy theo điều kiện của từng nước họ tổ chức thi với phạm vi có thể là trong toàn quốc; theo từng bang/khu vực; tại các luan an 10 trường đại học; do một tổ chức cá nhân được phép, hoặc một tổ chức do nhà nước đảm nhiệm [88]. b) Ở Việt Nam: Ngay từ thời phong kiến ở nước ta đã có rất nhiều kỳ thi tuyển sinh ở các triều đại khác nhau như: Nhà Lý tổ chức kỳ thi Tam giáo (1077, 1195); Nhà Trần tổ chức thi Nho học (1236), Nhà Minh mở kỳ thi Hương (1426); Nhà Lê tổ chức thi tuyển thải loại giáo viên yếu kém để nâng cao chất lượng đào tạo (1435); Nhà Lê tổ chức các kỳ thi tuyển chọn quan lại (1434, 1437, 1444); Nhà Mạc tổ chức 22 khoa thi tiến sĩ (1527, 1592); Vua Quang Trung nhà Tây Sơn tổ chức các kỳ thi tuyển chọn nhân tài và thúc đẩy việc học, sử dụng chữ Nôm thay chữ Hán (1919); Nhà Nguyễn tổ chức kỳ thi Nho học cuối cùng (1919). Hình thức thi cử: thi văn, thi võ và thi lại viên, nhưng thi văn là khoa cử nho học vẫn là quan trọng nhất.

Các bài thi chủ yếu: án tả cổ văn, kinh nghĩa (thực chất là bình luận một đoạn văn nào đó trong tứ thư, ngũ kinh nhưng không được có ý kiến riêng mà chỉ thuật lại ý kiến người xưa); văn sách là bài bình luận về một chủ đề nhất định căn cứ vào các luận điểm trong tứ thư, ngũ kinh, chiếu, chế, biểu là văn bản hành chính các cấp. Chiếu, chế là các dạng quyết định của vua, còn biểu là văn bản trình lên vua; thơ và phú là những niêm luật được quy định chặt chẽ. Khoa cử nho học được chia làm các cấp: Thi Hương (cấp địa phương) đỗ cao nhất gọi là cử nhân thi Hội, thi Đình (trung ương) đỗ cao nhất là Tam khôi: Trạng nguyên, Bảng Nhãn, Thám hoa. Tư tưởng thi thời phong kiến (tuyển sinh) được thể hiện trong các chiếu, sắc dụ của vua như: Năm 1434, Lê Thánh Tông chiếu định phép thi Hương và thi Tiến sĩ có đoạn: “Muốn có nhân tài trước hết phải chọn người có học, phép chọn người có học thì thi cử là hàng đầu” [26].

Sắc dụ năm 1499 dưới thời Lê Hiến Tông chỉ ra rằng: “Nhân tài là nguyên khí của Nhà nước, nguyên khí mạnh thì thế đạo mới thịnh. Khoa mục là đường thẳng của quan trường, đường thẳng mở thì chân nho mới có. Cho nên, đời xưa mở khoa thi chọn người tài giỏi tất phải nghiêm ngặt về quy tắc trường thi, cẩn thận về việc dán tên giữ kín, có lệnh cấm không được bảo nhau nghĩa sách, không được viết thư trao đổi với nhau…” [26]. Đầu thế kỳ XIX, triều Nguyễn rất chú tâm đến khoa cử.

Năm 1822 khi lên nối ngôi vua Minh Mệnh có lời dụ về khoa cử: “Khoa thi Hội này là khoa thi đầu tiên, là điền lễ quan trọng các ngươi nên nhất mực công bằng, đừng phụ lời khuyên của Trẫm” [30]. luan an 11 Trong thời kỳ đổi mới hiện nay, để đảm bảo chất lượng tuyển sinh đại học đã có rất nhiều nghiên cứu của các nhà khoa học về thi tuyển đại học, đổi mới thi tuyển đại học như: Ngô Kim Khôi (2014) “Đổi mới thi - công nhận tốt nghiệp THPT và tuyển sinh đại học, cao đẳng” có đưa ra nhận xét, đánh giá kỳ thi tốt nghiệp THPT và thi tuyển sinh đại học, cao đẳng là vẫn còn cồng kềnh, nặng nề, tốn kém; chưa có hiệu quả cao và có nhiều điều bất cập, gây bức xúc trong xã hội. Từ đó, tác giả cũng nêu lên một số giải pháp đổi mới trên các nguyên tắc: Đổi mới thi - công nhận tốt nghiệp THPT và tuyển sinh đại học, cao đẳng phải đồng bộ với đổi mới chương trình, sách giáo khoa, kiểm tra, đánh giá thường xuyên; kết hợp đánh giá kết quả từng phần trong quá trình học với kết quả thi tốt nghiệp và đồng bộ với tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học; từng bước thực hiện đổi mới tuyển sinh đại học, cao đẳng theo quy định của Luật Giáo dục đại học và Đề án đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT; đổi mới có trọng tâm, trọng điểm, có lộ trình và bước đi phù hợp với thực tế đất nước, địa phương; đổi mới phải bảo đảm tính khả thi và sự đồng thuận của học sinh, phụ huynh và xã hội [42]. Các công trình nghiên cứu của tác giả Lâm Quang Thiệp đã đề cập đến về mặt khoa học làm sáng tỏ nhiều phương diện của lý thuyết đo lường và đánh giá trong giáo dục để làm cơ sở xây dựng các phương án ra đề thi tuyển sinh đại học như “Trắc nghiệm và ứng dụng”, (2008); “Đo lường trong giáo dục, lý thuyết và ứng dụng”; “Nâng cao chất lượng đánh giá hoạt động học tập trong hệ thống giáo dục nước ta” (2011).

Từ những kinh nghiệm tổ chức thi tuyển sinh đại học ở một số nước, tác giả đưa ra một số ý kiến đề nghị tương đối tỷ mỉ về phương án đổi mới tổ chức thi tốt nghiệp phổ thông và TSĐH ở nước ta từ năm 2015 [64], [65], [66]. Trong cuốn “Khoa cử và Giáo dục Việt Nam” (2005) của tác giả Nguyễn Quang Thắng có nêu việc thi cử đã góp phần kích thích rất lớn đối với sự phát triển của các nền giáo dục qua nhiều thời đại, đặc biệt cốt lõi hình thành lên một nền giáo dục dân tộc. Giáo dục và thi cử có mối quan hệ rất mật thiết với nhau. Sự phát triển của giáo dục và thi cử qua các thời kỳ đã định hình nên những nét đặc trưng riêng qua từng thời kỳ và là những yếu tố cho sự ổn định và phát triển hưng thịnh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Luận án tiến sĩ về quản lý tuyển sinh đại học trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay" của tác giả Nguyễn Đức Trung, dưới sự hướng dẫn của GS. Thái Duy Tuyên và PGS.TS Nguyễn Thành Vinh, được thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội vào năm 2020. Bài luận án này tập trung vào việc phân tích và đánh giá các phương pháp quản lý tuyển sinh trong bối cảnh giáo dục đang có nhiều thay đổi. Nó không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình tuyển sinh mà còn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng tuyển sinh tại các trường đại học.

Đối với những ai quan tâm đến lĩnh vực quản lý giáo dục, bài luận án này sẽ là một nguồn tài liệu quý giá, giúp bạn hiểu rõ hơn về các thách thức và cơ hội trong việc quản lý tuyển sinh đại học hiện nay. Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như "Luận án tiến sĩ về quản lý đào tạo theo đặt hàng tại Đại học Công nghiệp Dệt may Hà Nội", nơi đề cập đến các phương pháp quản lý đào tạo trong bối cảnh hiện đại, hay "Luận án tiến sĩ về quản lý đội ngũ giảng viên các trường đại học địa phương trong bối cảnh hiện nay", giúp bạn hiểu thêm về quản lý nhân lực trong giáo dục. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về "Luận án tiến sĩ về quản lý chất lượng đào tạo đại học từ xa ở Việt Nam theo tiêu chuẩn AAOU", một chủ đề đang ngày càng trở nên quan trọng trong giáo dục đại học. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các khía cạnh khác nhau trong quản lý giáo dục hiện nay.