Tổng quan luận án
Công trình "Quản lý tuyển sinh đại học trong thời kỳ đổi mới giáo dục đại học hiện nay" được tác giả Nguyễn Đức Trung thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội dưới sự hướng dẫn của GS. Thái Duy Tuyên và PGS.TS. Nguyễn Thành Vinh, bảo vệ năm 2020 thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số: 9.14).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Bối cảnh toàn cầu hóa, cuộc Cách mạng công nghiệp, sự phát triển của công nghệ thông tin và kinh tế tri thức đòi hỏi giáo dục đại học Việt Nam phải đổi mới mạnh mẽ để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Tuyển sinh đại học là khâu đầu tiên, đóng vai trò nền tảng quyết định chất lượng đầu vào của quá trình đào tạo. Tuy nhiên, thực tiễn tuyển sinh và quản lý tuyển sinh tại các cơ sở giáo dục đại học Việt Nam qua các thời kỳ còn bộc lộ nhiều bất cập:
- Chưa giải quyết triệt để vấn đề phân luồng học sinh sau trung học phổ thông, tư vấn hướng nghiệp và định hướng chọn ngành, chọn trường, dẫn đến hiện tượng sinh viên tốt nghiệp làm trái ngành hoặc không tìm được việc làm.
- Cơ chế quản lý tuyển sinh trước đây (điển hình là phương thức "ba chung") bộc lộ sự thiếu linh hoạt, hạn chế quyền tự chủ của các cơ sở giáo dục đại học trong việc xác định môn thi, tổ hợp xét tuyển phù hợp với từng ngành đào tạo và chưa tương thích hoàn toàn với phương thức đào tạo theo hệ thống tín chỉ.
- Việc thay đổi các phương án thi tốt nghiệp và tuyển sinh qua từng năm chưa tạo được sự đồng thuận xã hội cao.
Trong khi các nghiên cứu trong nước trước đây chủ yếu tiếp cận công tác tuyển sinh như một bộ phận lồng ghép trong quản lý đào tạo tại một số cơ sở riêng lẻ hoặc trên địa bàn hẹp, việc nghiên cứu quản lý tuyển sinh đại học như một đối tượng độc lập, có hệ thống trên phạm vi toàn quốc trong bối cảnh đổi mới giáo dục đại học vẫn còn là một khoảng trống khoa học cần được giải quyết.
Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng quản lý tuyển sinh đại học tại các cơ sở giáo dục đại học, luận án đề xuất các giải pháp quản lý tuyển sinh trong bối cảnh đổi mới giáo dục đại học nhằm nâng cao chất lượng tuyển sinh, đáp ứng yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho xã hội.
Nhiệm vụ nghiên cứu
Luận án xác định năm nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Xây dựng cơ sở lý luận về tuyển sinh đại học và quản lý tuyển sinh đại học tại các cơ sở giáo dục đại học Việt Nam trong thời kỳ đổi mới giáo dục đại học.
- Khảo sát và đánh giá thực trạng tuyển sinh đại học cùng công tác quản lý tuyển sinh đại học tại các cơ sở giáo dục đại học Việt Nam trong giai đoạn đổi mới.
- Đề xuất hệ thống giải pháp quản lý tuyển sinh đại học tại các cơ sở giáo dục đại học Việt Nam.
- Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp quản lý tuyển sinh đại học được đề xuất.
- Tổ chức thực nghiệm nhằm khẳng định tính hiệu quả của giải pháp bồi dưỡng năng lực thực thi tuyển sinh cho cán bộ quản lý và giảng viên.
Giả thuyết khoa học
Quản lý tuyển sinh ở các cơ sở giáo dục đại học đứng trước yêu cầu đổi mới giáo dục đại học hiện nay còn bộc lộ hạn chế ở các khâu: lập kế hoạch tuyển sinh, tổ chức thực hiện hoạt động tuyển sinh và kiểm tra, đánh giá công tác tuyển sinh. Nếu tổ chức thực hiện đồng bộ các giải pháp quản lý tuyển sinh (nâng cao nhận thức về đổi mới tuyển sinh, bồi dưỡng năng lực thực thi cho cán bộ quản lý và giảng viên, hoàn thiện chỉ đạo quy trình, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và kiểm tra, giám sát) thì sẽ nâng cao được chất lượng tuyển sinh đại học tại các cơ sở giáo dục đại học trong giai đoạn mới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Tuyển sinh tại các cơ sở giáo dục đại học trong thời kỳ đổi mới giáo dục đại học hiện nay.
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý tuyển sinh đại học ở các cơ sở giáo dục đại học Việt Nam trong thời kỳ đổi mới giáo dục đại học hiện nay.
- Phạm vi chủ thể quản lý: Tập trung nghiên cứu chủ thể quản lý là lãnh đạo các cơ sở giáo dục đại học (đại học, học viện, trường đại học đào tạo trình độ đại học); quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo giữ vai trò chỉ đạo; Sở Giáo dục và Đào tạo giữ vai trò phối hợp.
- Phạm vi không gian (địa bàn nghiên cứu): Khảo sát tại các trường đại học đại diện cho ba miền: miền Bắc (khu vực Hà Nội), miền Trung (khu vực Đà Nẵng) và miền Nam (khu vực Thành phố Hồ Chí Minh).
- Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu thứ cấp giai đoạn 2002–2019; số liệu khảo sát thực trạng được thực hiện trong giai đoạn 2018–2019.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các nghiên cứu quốc tế
Vấn đề tuyển sinh và quản lý tuyển sinh đại học đã được nhiều học giả quốc tế nghiên cứu ở các khía cạnh lý thuyết và mô hình thực thi:
- Kinh nghiệm và mô hình tuyển sinh quốc gia: Nghiên cứu chỉ ra mô hình thi tuyển hai vòng tại Nhật Bản (vòng 1 do Trung tâm Quốc gia tổ chức, vòng 2 do từng trường đại học thực hiện); hệ thống thi tuyển mở rộng quyền tự trị tại Hàn Quốc từ năm 2002 với bài thi CSAT kết hợp hồ sơ trung học; tiêu chí xét tuyển đa dạng tại Mỹ (điểm trung bình học tập, môn học nâng cao, điểm chuẩn hóa SAT/ACT, hoạt động ngoại khóa, thư giới thiệu); cơ chế xét tuyển dựa trên chỉ số xếp hạng UAI (University Administration Index) tại bang New South Wales (Australia).
- Lý thuyết quản lý tuyển sinh: James F. Gyure (2003) tiếp cận quản lý tuyển sinh dưới góc độ thu hút và duy trì sự hài lòng của người học. Jim Black (2008) vận dụng lý thuyết "Tư duy hệ thống" của Peter Senge (1990) trong tác phẩm The Fifth Discipline để xây dựng mô hình quản lý tuyển sinh có tính cạnh tranh bền vững, đòi hỏi thời gian hoàn thiện từ 3 đến 5 năm gắn liền với kế hoạch ngân sách và nhân lực (Sandmeyer, Dooris và Barlock, 2004).
- Mô hình Quản lý chiến lược tuyển sinh (Strategic Enrollment Management - SEM): Được Orehovec, Ingold, Kemerer, Baldridge và Green (1982), Hossler (1984), Maguire (cuối thập niên 1980), Barbara Lauren (2008), Hossler và Bean (1990) phát triển như một hệ thống liên kết xuyên suốt từ giai đoạn tiếp thị, tư vấn, xét tuyển, hỗ trợ tài chính cho đến quá trình duy trì học tập và tốt nghiệp của sinh viên. Bob Bontrager (2004) xác lập 10 mục tiêu của hệ thống SEM. Thomas Williams (SEM) và R. Taylor, Angé Peterson, Maria de Lourdes Machado-Taylor (2007) cụ thể hóa quy trình lập kế hoạch chiến lược tuyển sinh phù hợp với bối cảnh từng cơ sở giáo dục đại học.
Các nghiên cứu trong nước
- Nghiên cứu về thi và tuyển sinh: Nguyễn Quang Thắng (2005) tổng kết lịch sử khoa cử và giáo dục Việt Nam từ thời phong kiến; Ngô Kim Khôi (2014) phân tích tính cồng kềnh, tốn kém của kỳ thi tốt nghiệp THPT và tuyển sinh ĐH-CĐ, đề xuất nguyên tắc đổi mới theo lộ trình; Lâm Quang Thiệp (2008, 2011) nghiên cứu lý thuyết đo lường, trắc nghiệm và đánh giá trong giáo dục làm cơ sở cho đổi mới phương án ra đề thi và tổ chức thi từ năm 2015; Nguyễn Thị Bình (2003) nhấn mạnh yêu cầu phân luồng sau THPT và tách biệt giữa khâu tổ chức thi với xét tuyển; các đề tài nghiên cứu cấp bộ của Nguyễn Bá Thái (2001–2002, mã số BX 2001-52-02) và Ngô Văn Trung (2002, mã số C2/2002) phân tích thực trạng tuyển sinh năm 2002 và đề xuất phương thức "chung đề", thi trắc nghiệm và sử dụng kết quả thi THPT để xét tuyển.
- Nghiên cứu về quản lý tuyển sinh tại các cơ sở đào tạo: Hồ Cảnh Hạnh (2013) nghiên cứu quản lý tuyển sinh đào tạo giáo viên tại vùng Đông Nam Bộ; Ngô Xuân Bình (2015) nghiên cứu quản lý chất lượng tuyển sinh ngành Công nghệ thông tin theo tiếp cận TQM tại Thành phố Hồ Chí Minh; Đặng Việt Xô (2016) nghiên cứu quản lý tuyển sinh tại Trường Đại học Kỹ thuật - Hậu cần Công an nhân dân; Đỗ Thị Thanh Toàn (2019) khảo sát công tác quản lý tuyển sinh ngành Công nghệ kỹ thuật tại các trường đại học địa phương (Trường Đại học Hùng Vương, Trường Đại học Hồng Đức, Trường Đại học Hải Phòng).
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Tổng quan tài liệu cho thấy, các công trình trong nước phần lớn tiếp cận tuyển sinh như một khâu nhỏ trong quản lý đào tạo hoặc chỉ khảo sát trên phạm vi một trường, một ngành, một địa phương nhất định. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: Xây dựng khung lý luận và khảo sát toàn diện thực trạng quản lý tuyển sinh đại học theo tiếp cận chức năng quản lý kết hợp tiếp cận quá trình tại các cơ sở giáo dục đại học đại diện cho ba miền Bắc, Trung, Nam trong bối cảnh thực hiện Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP và các quy định đổi mới giáo dục đại học hiện nay.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và các khái niệm sử dụng
- Tiếp cận nghiên cứu: Luận án kết hợp bốn cách tiếp cận: tiếp cận hệ thống, tiếp cận quá trình, tiếp cận thực tiễn và tiếp cận chức năng quản lý (đóng vai trò chủ đạo). Quản lý tuyển sinh được xem xét thông qua ma trận kết hợp giữa các chức năng quản lý (Lập kế hoạch - Tổ chức - Chỉ đạo - Kiểm tra) với các giai đoạn của quá trình tuyển sinh (Chuẩn bị - Thực hiện tổ chức tuyển sinh - Tổng kết, đánh giá).
- Khái niệm quản lý: Luận án tổng hợp quan điểm của F.W. Taylor, H. Koontz, Henry Fayol, Nguyễn Ngọc Quang, Đặng Vũ Hoạt, Trần Kiểm, Trần Khánh Đức, xác định quản lý là tác động có định hướng của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý trong môi trường xác định nhằm đạt mục tiêu đề ra.
- Khái niệm quản lý tuyển sinh đại học tại cơ sở giáo dục đại học: Là sự tác động có định hướng của chủ thể quản lý (lãnh đạo cơ sở giáo dục đại học) đến hoạt động tuyển sinh cùng các lực lượng tham gia thông qua việc lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra thực hiện kế hoạch tuyển sinh nhằm đạt mục tiêu lựa chọn người học có chất lượng, phù hợp với ngành nghề đào tạo.
- Phân cấp và mối quan hệ quản lý: Phân định rõ thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo (chỉ đạo - kiểm tra), vai trò của cơ sở giáo dục đại học (tự chủ, trách nhiệm giải trình) và sự phối hợp của Sở Giáo dục và Đào tạo các tỉnh/thành phố.
+-------------------------------------------------------------+
| BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO |
| (Chỉ đạo, ban hành quy chế) |
+------------------------------+------------------------------+
|
+------------------+------------------+
| Quan hệ chỉ đạo | Quan hệ phối hợp
v v
+-------------------------------+ Phối hợp +-------------------------------+
| CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC |<------------->| SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO |
| - Lãnh đạo (Hiệu trưởng/GĐ) | | (Phối hợp tổ chức thi, |
| - Các phòng chức năng, Khoa | | tư vấn phân luồng) |
+-------------------------------+ +-------------------------------+
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, hệ thống hóa và so sánh các văn bản pháp quy, tài liệu, công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về giáo dục đại học và quản lý tuyển sinh.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Khảo sát cán bộ quản lý, giảng viên và chuyên viên tuyển sinh tại các trường đại học ở Hà Nội, Đà Nẵng và TP. Hồ Chí Minh.
- Phương pháp phỏng vấn sâu và xin ý kiến chuyên gia: Trao đổi với các nhà quản lý, nhà khoa học về thực trạng và giải pháp tuyển sinh.
- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Phân tích đề án tuyển sinh, báo cáo tổng kết, số liệu thống kê chỉ tiêu và trúng tuyển.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm (thử nghiệm): Triển khai thử nghiệm giải pháp bồi dưỡng năng lực thực thi cho cán bộ quản lý và giảng viên, so sánh kết quả nhóm trước và sau thử nghiệm.
- Phương pháp xử lý số liệu: Vận dụng các công thức thống kê toán học (tính điểm trung bình $\bar{X}$, độ lệch chuẩn $SD$, tính hệ số tương quan Spearman, Pearson) để lượng hóa và kiểm định kết quả khảo sát, khảo nghiệm và thử nghiệm.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý tuyển sinh đại học trong thời kỳ đổi mới giáo dục đại học hiện nay
Chương 1 xây dựng hệ thống khái niệm, nguyên tắc và nội dung quản lý tuyển sinh đại học:
- Đổi mới giáo dục đại học: Phân tích định hướng đổi mới theo Nghị quyết 14/2005/NQ-CP (gắn với phát triển kinh tế - xã hội, hiện đại hóa hệ thống, đổi mới cơ chế quản lý, bảo đảm quyền tự chủ gắn liền với trách nhiệm xã hội và mở rộng quy mô hợp lý).
- Bản chất và quy trình tuyển sinh:
- Đối tượng tuyển sinh: Người đã tốt nghiệp THPT hoặc trung cấp (đã hoàn thành khối lượng kiến thức văn hóa THPT), có đủ sức khỏe, trong độ tuổi quy định, đạt sơ tuyển (nếu có).
- Phương thức và hình thức tuyển sinh: Thi tuyển (văn hóa, năng khiếu, đánh giá năng lực); Xét tuyển (dựa trên kết quả thi THPT quốc gia, học bạ THPT, kết quả thi đánh giá năng lực, xét tuyển thẳng học sinh giỏi hoặc chứng chỉ quốc tế IELTS/TOEFL); Kết hợp giữa thi tuyển và xét tuyển.
- Nguyên tắc tuyển sinh: Bảo đảm chất lượng; Bảo đảm tính khách quan, nghiêm túc, khoa học; Công khai, dân chủ, công bằng; Bảo đảm tính tự chủ của cơ sở giáo dục đại học; Bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ, kế thừa và thực tiễn.
- Quy trình tổ chức tuyển sinh: Xác định chỉ tiêu $\rightarrow$ Xây dựng và công bố đề án tuyển sinh $\rightarrow$ Chuẩn bị tuyển sinh (văn bản, nhân lực, cơ sở vật chất, hạ tầng CNTT, kinh phí) $\rightarrow$ Tổ chức thực hiện (thi/xét tuyển, chấm thi, phúc khảo, công nhận trúng tuyển, nhập học) $\rightarrow$ Thanh tra, kiểm tra và đánh giá tổng kết.
- Nội dung quản lý tuyển sinh theo 4 chức năng:
- Lập kế hoạch tuyển sinh: Nghiên cứu văn bản pháp quy, phân tích thực trạng và bối cảnh, xác định mục tiêu - chỉ tiêu, xây dựng kế hoạch tổng thể và kế hoạch thành phần theo khung thời gian.
- Tổ chức nguồn lực tuyển sinh: Xây dựng bộ máy tổ chức, bố trí nhân sự cho các ban chuyên môn (ban đề thi, coi thi, chấm thi, xét tuyển, hậu kiểm), bảo đảm trang thiết bị kỹ thuật, hạ tầng phần mềm và kinh phí.
- Chỉ đạo thực hiện tuyển sinh: Hướng dẫn nghiệp vụ, điều hành công tác truyền thông - tư vấn hướng nghiệp, chỉ đạo triển khai các khâu chuyên môn theo đúng quy chế.
- Kiểm tra, đánh giá tuyển sinh: Giám sát nội bộ, phối hợp thanh tra, đánh giá mức độ hoàn thành chỉ tiêu và chất lượng đầu vào.
- Các yếu tố ảnh hưởng: Yếu tố khách quan (chính sách nhà nước, quy định của Bộ GD&ĐT, thị trường lao động, đặc điểm địa phương) và yếu tố chủ quan (năng lực của cán bộ quản lý, nhận thức của giảng viên, cơ sở vật chất, uy tín thương hiệu nhà trường).
Chương 2: Cơ sở thực tiễn về quản lý tuyển sinh đại học trong thời kỳ đổi mới giáo dục đại học ở Việt Nam
Chương 2 tổng kết lịch sử tuyển sinh, phân tích số liệu thống kê và đánh giá thực trạng quản lý tuyển sinh:
- Các giai đoạn tuyển sinh đại học tại Việt Nam:
- Giai đoạn 1954–1969: Sau hòa bình lập lại, tuyển sinh phục vụ công cuộc xây dựng miền Bắc và chi viện miền Nam.
- Giai đoạn 1970–1979: Kỳ thi tuyển sinh tập trung trong giai đoạn chiến tranh và thống nhất đất nước.
- Giai đoạn 1980–1990: Thời kỳ đầu đổi mới, hình thành các khối thi truyền thống.
- Giai đoạn 1991–2001: Các trường đại học tự chủ tổ chức thi tuyển sinh theo đề riêng, nảy sinh hiện tượng luyện thi tràn lan và tốn kém xã hội.
- Giai đoạn 2002–2014: Thực hiện phương thức "Ba chung" (chung đề, chung đợt, sử dụng chung kết quả thi).
- Giai đoạn 2014–2017 đến nay: Chuyển đổi sang kỳ thi THPT quốc gia kết hợp mở rộng quyền tự chủ tuyển sinh (xét học bạ, thi đánh giá năng lực, tuyển sinh riêng).
| Giai đoạn lịch sử |
Đặc điểm chính trong tổ chức và quản lý tuyển sinh |
| 1954 – 1969 |
Tuyển chọn theo chỉ tiêu kế hoạch nhà nước sau khi hòa bình lập lại. |
| 1970 – 1979 |
Tổ chức tuyển sinh trong bối cảnh chiến tranh và bước đầu thống nhất hệ thống hai miền. |
| 1980 – 1990 |
Bắt đầu thời kỳ đổi mới, chuẩn hóa hệ thống phân ban và khối thi. |
| 1991 – 2001 |
Các trường đại học tự ra đề và tổ chức thi riêng; xuất hiện tình trạng quá tải và tiêu cực luyện thi. |
| 2002 – 2014 |
Áp dụng kỳ thi "Ba chung" (chung đề thi, chung đợt thi, chung kết quả xét tuyển). |
| 2015 – 2019 |
Kỳ thi THPT quốc gia dùng chung hai mục đích; các trường đẩy mạnh tự chủ phương thức xét tuyển. |
- Kết quả khảo sát thực trạng tuyển sinh và quản lý tuyển sinh (2018–2019):
- Công tác chuẩn bị và tổ chức: Các trường đại học đã chủ động xây dựng đề án tuyển sinh, đẩy mạnh truyền thông qua cổng thông tin điện tử, fanpage mạng xã hội. Tuy nhiên, việc chuẩn bị cơ sở dữ liệu và dự báo nguồn tuyển còn lúng túng.
- Thực hiện các chức năng quản lý: Điểm đánh giá các chức năng quản lý (Lập kế hoạch, Tổ chức, Chỉ đạo, Kiểm tra) đạt mức trung bình khá. Khâu lập kế hoạch dài hạn và khâu kiểm tra, giám sát sau tuyển sinh (hậu kiểm) có điểm đánh giá thấp nhất trong các nội dung quản lý.
- Các yếu tố ảnh hưởng: Trình độ cán bộ quản lý và năng lực ứng dụng CNTT là hai yếu tố chủ quan tác động mạnh nhất; sự thay đổi liên tục của quy chế tuyển sinh là yếu tố khách quan gây nhiều khó khăn nhất cho các cơ sở đào tạo.
- Kinh nghiệm quốc tế: Tổng kết bài học từ Mỹ (đa dạng hóa tiêu chí), Australia (điều tiết cung - cầu qua chỉ số UAI), Nhật Bản (kết hợp kỳ thi chung và kiểm tra riêng của trường), Trung Quốc (kỳ thi Gaokao tập trung kết hợp chính sách phân vùng) làm căn cứ đề xuất giải pháp cho Việt Nam.
- Hạn chế được chỉ ra: Công tác phân tích thị trường lao động chưa sát; việc bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ tuyển sinh cho cán bộ, giảng viên chưa được tiến hành định kỳ; tình trạng thí sinh ảo phức tạp khi áp dụng xét tuyển nhiều đợt.
Chương 3: Giải pháp quản lý tuyển sinh đại học trong thời kỳ đổi mới giáo dục đại học Việt Nam
Chương 3 đề xuất hệ thống 5 giải pháp quản lý đồng bộ dựa trên 4 nguyên tắc (tính pháp lý, tính hệ thống, tính kế thừa, tính thực tiễn):
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| HỆ THỐNG 5 GIẢI PHÁP QUẢN LÝ TUYỂN SINH ĐẠI HỌC ĐỒNG BỘ |
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| [Giải pháp 1] Nâng cao nhận thức cho nhân lực tuyển sinh về đổi mới tuyển sinh đại học |
| [Giải pháp 2] Bồi dưỡng năng lực thực thi cho cán bộ quản lý và giảng viên |
| [Giải pháp 3] Chỉ đạo tuyển sinh đại học đảm bảo theo quy trình đổi mới |
| [Giải pháp 4] Chỉ đạo tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong tuyển sinh |
| [Giải pháp 5] Kiểm tra, giám sát quá trình tuyển sinh đại học theo yêu cầu đổi mới |
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
- Giải pháp 1: Tổ chức nâng cao nhận thức cho nhân lực tham gia tuyển sinh về đổi mới tuyển sinh đại học đáp ứng yêu cầu, chất lượng giáo dục đại học: Tổ chức quán triệt đường lối, chính sách đổi mới giáo dục đại học; nâng cao trách nhiệm giải trình và tinh thần tự chủ của từng bộ phận trong nhà trường.
- Giải pháp 2: Tổ chức bồi dưỡng năng lực thực thi tuyển sinh cho cán bộ quản lý, giảng viên đáp ứng yêu cầu tuyển sinh giai đoạn đổi mới giáo dục đại học: Xây dựng chương trình tập huấn chuẩn hóa về nghiệp vụ ra đề, coi thi, chấm thi, kỹ năng tư vấn hướng nghiệp, sử dụng phần mềm quản lý và xử lý dữ liệu xét tuyển.
- Giải pháp 3: Chỉ đạo tuyển sinh đại học đảm bảo theo quy trình đổi mới tuyển sinh trong thời kỳ đổi mới giáo dục đại học: Hoàn thiện quy trình phối hợp giữa các phòng ban chức năng; chuẩn hóa các khâu từ công bố đề án, tổ chức tiếp nhận hồ sơ, xét tuyển đến triệu tập nhập học.
- Giải pháp 4: Chỉ đạo tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin đảm bảo chất lượng tuyển sinh đại học thời kỳ đổi mới giáo dục đại học: Xây dựng phần mềm tuyển sinh trực tuyến, tích hợp cơ sở dữ liệu lọc ảo, số hóa quy trình thu nhận hồ sơ và tra cứu kết quả.
- Giải pháp 5: Kiểm tra, giám sát quá trình tuyển sinh đại học theo yêu cầu đổi mới giáo dục đại học: Thiết lập hệ thống kiểm tra nội bộ đa tầng; tăng cường thanh tra các khâu nhạy cảm (chấm thi, xét tuyển thẳng, hậu kiểm hồ sơ sinh viên nhập học).
- Khảo nghiệm và Thử nghiệm giải pháp:
- Khảo nghiệm: Đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của 5 giải pháp trên mẫu khách thể khảo nghiệm tại 3 miền. Kết quả cho thấy hệ số tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi ở mức cao, khẳng định các giải pháp phù hợp với thực tiễn.
- Thử nghiệm sư phạm: Lựa chọn thử nghiệm Giải pháp 2 (Bồi dưỡng năng lực thực thi tuyển sinh cho cán bộ quản lý và giảng viên). Kết quả định lượng trước và sau thử nghiệm cho thấy sự chuyển biến rõ rệt về nhận thức và kỹ năng thực thi công tác tuyển sinh:
| Nhóm đối tượng thử nghiệm |
Điểm trung bình trước TN ($\bar{X}_1$) |
Độ lệch chuẩn trước TN ($SD_1$) |
Điểm trung bình sau TN ($\bar{X}_2$) |
Độ lệch chuẩn sau TN ($SD_2$) |
| Cán bộ quản lý |
Mức trung bình |
Cao (phân tán) |
Tăng lên mức Tốt |
Giảm (đồng đều) |
| Giảng viên |
Mức trung bình |
Cao (phân tán) |
Tăng lên mức Khá/Tốt |
Giảm (đồng đều) |
Kết quả thử nghiệm khẳng định giả thuyết khoa học của luận án là hoàn toàn đúng đắn.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về tuyển sinh đại học và quản lý tuyển sinh đại học trong thời kỳ đổi mới giáo dục đại học.
- Xác lập ma trận quản lý tuyển sinh đại học dựa trên sự tích hợp giữa 4 chức năng quản lý (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra) và các giai đoạn của quy trình tuyển sinh (chuẩn bị, thực hiện, tổng kết).
- Phân định rõ thẩm quyền, cơ chế phân cấp và mối quan hệ quản lý giữa Bộ Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở giáo dục đại học và Sở Giáo dục và Đào tạo trong điều kiện các trường đại học thực hiện quyền tự chủ và trách nhiệm giải trình.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Đánh giá một cách toàn diện thực trạng tuyển sinh và quản lý tuyển sinh tại các cơ sở giáo dục đại học ở cả ba miền (Bắc, Trung, Nam) giai đoạn 2015–2019; chỉ ra các điểm nghẽn trong khâu lập kế hoạch dự báo nguồn tuyển, ứng dụng công nghệ thông tin và kiểm tra hậu tuyển sinh.
- Đề xuất hệ thống 5 giải pháp quản lý tuyển sinh đồng bộ, khả thi; kiểm chứng khoa học thành công giải pháp bồi dưỡng năng lực thực thi cho đội ngũ cán bộ quản lý và giảng viên qua thực nghiệm sư phạm.
Kiến nghị đề xuất
- Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Cần giữ ổn định quy chế tuyển sinh trong trung hạn; hoàn thiện hành lang pháp lý về tự chủ tuyển sinh; nâng cấp hệ thống phần mềm lọc ảo quốc gia; tăng cường thanh tra, kiểm tra việc xác định chỉ tiêu và điều kiện bảo đảm chất lượng của các cơ sở giáo dục đại học.
- Đối với Ủy ban nhân dân và Sở Giáo dục và Đào tạo các tỉnh: Phối hợp chặt chẽ với các trường đại học trong khâu tổ chức kỳ thi chung; chỉ đạo các trường THPT tăng cường công tác tư vấn hướng nghiệp, phân luồng học sinh.
- Đối với các cơ sở giáo dục đại học: Chủ động xây dựng chiến lược tuyển sinh dài hạn gắn với năng lực đào tạo thực tế; đa dạng hóa và chuẩn hóa các phương thức xét tuyển; định kỳ tập huấn nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ tuyển sinh; đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ tuyển sinh trực tuyến.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Phạm vi khảo sát: Luận án tập trung khảo sát chủ yếu tại các cơ sở giáo dục đại học, học viện đào tạo trình độ đại học chính quy tại các trung tâm đô thị lớn (Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh); chưa bao quát hết các trường đại học đóng trên địa bàn các vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù.
- Đối tượng đào tạo: Đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu đối với hình thức đào tạo đại học chính quy, chưa mở rộng sang các loại hình đào tạo khác như vừa làm vừa học, đào tạo từ xa hoặc tuyển sinh sau đại học (thạc sĩ, tiến sĩ).
- Thử nghiệm giải pháp: Do điều kiện thời gian và nguồn lực, luận án mới chỉ tiến hành thử nghiệm thực tế đối với Giải pháp 2 (Bồi dưỡng năng lực thực thi cho cán bộ quản lý và giảng viên), các giải pháp còn lại mới dừng ở mức khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi qua lấy ý kiến chuyên gia.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng nghiên cứu quản lý tuyển sinh cho các loại hình đào tạo khác trong cơ sở giáo dục đại học (đào tạo liên thông, vừa làm vừa học, đào tạo trực tuyến/từ xa).
- Đi sâu nghiên cứu mô hình Quản lý chiến lược tuyển sinh (SEM) tích hợp toàn diện với công tác bảo đảm chất lượng và việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp.
- Nghiên cứu cơ chế quản lý tuyển sinh trong bối cảnh chuyển đổi số toàn diện và áp dụng trí tuệ nhân tạo trong xử lý dữ liệu tuyển sinh.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với:
- Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ GD&ĐT, các Sở GD&ĐT): Tham khảo cơ sở lý luận và dữ liệu thực tiễn để hoàn thiện quy chế tuyển sinh, chính sách phân cấp quản lý và cơ chế tự chủ đại học.
- Lãnh đạo các cơ sở giáo dục đại học (Hội đồng trường, Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo/Tuyển sinh): Sử dụng quy trình 4 chức năng quản lý và hệ thống 5 giải pháp để xây dựng đề án tuyển sinh, lập kế hoạch nguồn tuyển và chuẩn hóa quy trình tổ chức thực hiện tại đơn vị.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo khung lý thuyết, công cụ bảng hỏi khảo sát thực trạng và phương pháp thiết kế thực nghiệm sư phạm trong nghiên cứu quản lý giáo dục.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định chủ thể và khách thể quản lý tuyển sinh đại học bao gồm những cơ quan nào?
Chủ thể quản lý trực tiếp trong phạm vi nghiên cứu của luận án là lãnh đạo cơ sở giáo dục đại học (Giám đốc đại học, học viện; Hiệu trưởng trường đại học cùng các phòng chức năng và khoa chuyên môn). Bộ Giáo dục và Đào tạo giữ vai trò chỉ đạo quản lý nhà nước; Sở Giáo dục và Đào tạo các tỉnh/thành phố là chủ thể phối hợp quản lý. Đối tượng (khách thể) quản lý là toàn bộ quá trình tuyển sinh cùng các lực lượng tham gia trong và ngoài nhà trường.
2. Bốn chức năng quản lý được luận án vận dụng cụ thể vào công tác tuyển sinh đại học như thế nào?
Luận án cấu trúc nội dung quản lý tuyển sinh theo 4 chức năng cơ bản:
- Lập kế hoạch tuyển sinh: Xác định chỉ tiêu, phương thức, dự toán kinh phí và kế hoạch chi tiết cho từng giai đoạn.
- Tổ chức nguồn lực tuyển sinh: Thành lập các ban chuyên môn, bố trí nhân sự, chuẩn bị cơ sở vật chất và hệ thống phần mềm.
- Chỉ đạo thực hiện tuyển sinh: Hướng dẫn nghiệp vụ, điều hành công tác truyền thông tư vấn, chỉ đạo tổ chức thi/xét tuyển và triệu tập nhập học.
- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch tuyển sinh: Thanh tra, giám sát các khâu chuyên môn, hậu kiểm hồ sơ trúng tuyển và tổng kết rút kinh nghiệm.
3. Tác giả đã đề xuất bao nhiêu giải pháp và giải pháp nào được chọn để thử nghiệm thực tế?
Tác giả đề xuất hệ thống 5 giải pháp quản lý đồng bộ. Trong đó, Giải pháp 2 ("Tổ chức bồi dưỡng năng lực thực thi tuyển sinh cho cán bộ quản lý, giảng viên đáp ứng yêu cầu tuyển sinh giai đoạn đổi mới giáo dục đại học") được lựa chọn để tiến hành thử nghiệm sư phạm nhằm đo lường sự thay đổi về mức độ nắm vững kiến thức và kỹ năng thực thi công việc của cán bộ quản lý và giảng viên trước và sau thử nghiệm.
4. Dữ liệu thực trạng của luận án được thu thập trên địa bàn nào và trong khoảng thời gian nào?
Số liệu khảo sát thực trạng bằng phiếu hỏi được thu thập tại các trường đại học thuộc ba khu vực đại diện cho ba miền của Việt Nam: miền Bắc (Hà Nội), miền Trung (Đà Nẵng) và miền Nam (Thành phố Hồ Chí Minh) trong giai đoạn 2018–2019. Bên cạnh đó, luận án sử dụng chuỗi số liệu thống kê thứ cấp về tuyển sinh đại học, cao đẳng của Bộ Giáo dục và Đào tạo từ năm 2002 đến năm 2019.
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Quản lý tuyển sinh đại học trong thời kỳ đổi mới giáo dục đại học hiện nay" của tác giả Nguyễn Đức Trung đã giải quyết một vấn đề cấp thiết cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn quản lý giáo dục đại học tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp tiếp cận chức năng quản lý và tiếp cận quá trình, công trình đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá khách quan thực trạng tuyển sinh tại ba miền Bắc - Trung - Nam giai đoạn 2015–2019, đồng thời chỉ ra những hạn chế căn bản trong khâu lập kế hoạch và kiểm tra hậu tuyển sinh. Hệ thống 5 giải pháp quản lý do luận án đề xuất có cơ sở khoa học vững chắc, bảo đảm tính pháp lý, tính khả thi và đã được chứng minh hiệu quả qua thử nghiệm bồi dưỡng năng lực thực thi cho đội ngũ cán bộ, giảng viên. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo hữu ích phục vụ công tác hoạch định chính sách tuyển sinh và nâng cao năng lực tự chủ cho các cơ sở giáo dục đại học trong giai đoạn đổi mới hiện nay.