Nghiên cứu thực trạng và giải pháp quản trị nguồn nhân lực tại các trường đại học thể dục thể thao

Luận án phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp quản trị nguồn nhân lực tại các trường đại học thể dục thể thao thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án
174
9
2

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Khái niệm quản trị nguồn nhân lực

1.2. Khái niệm về nguồn nhân lực

1.3. Khái niệm về nguồn nhân lực trong Thể dục Thể thao

1.4. Vai trò, ý nghĩa của quản trị nguồn nhân lực

1.5. Thiết lập hoặc tham gia thiết lập các chính sách nguồn nhân lực

1.6. Thực hiện hoặc phối hợp cùng các lãnh đạo trực tuyến hoặc các phòng, ban khác thực hiện các chức năng, hoạt động quản trị nguồn nhân lực trong đơn vị

1.7. Cố vấn cho lãnh đạo trực tuyến về kỹ năng quản trị nguồn nhân lực

1.8. Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các chính sách và thủ tục về nguồn nhân lực

1.9. Các chức năng cơ bản của quản trị nguồn nhân lực

1.9.1. Nhóm chức năng thu hút nguồn nhân lực

1.9.2. Nhóm chức năng đào tạo và phát triển

1.9.3. Nhóm chức năng duy trì nguồn nhân lực

1.10. Quản trị nguồn nhân lực trong nhà trường

1.11. Tầm quan trọng của quản trị nguồn nhân lực trong nhà trường

1.12. Những đặc điểm cơ bản của tập thể sư phạm

1.13. Tuyển dụng nhân sự

1.14. Đánh giá nhân sự trong nhà trường

1.14.1. Mục đích của đánh giá

1.14.2. Nội dung đánh giá

1.14.3. Xu hướng mới trong đánh giá hiệu quả việc làm

1.15. Quản lý nguồn nhân lực trong môi trường giáo dục năng khiếu - nghệ thuật

1.16. Giới thiệu về các Trường Đại học Thể dục thể thao thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

1.16.1. Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh

1.16.2. Trường Đại học thể dục thể thao Đà Nẵng

1.16.3. Trường Đại học Thể dục thể thao Thành phố Hồ Chí Minh

1.17. Các công trình nghiên cứu khoa học có liên quan

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Khách thể nghiên cứu

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.3.1. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu

2.3.2. Phương pháp điều tra xã hội học

2.3.3. Phương pháp phân tích SWOT

2.3.4. Phương pháp thực nghiệm xã hội học

2.3.5. Phương pháp toán thống kê

2.3.6. Phương pháp kiểm định Wilcoxon

2.4. Tổ chức nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

3.1. Đánh giá thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực tại các trường Đại học Thể dục Thể thao thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

3.1.1. Thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực tại các trường Đại học Thể dục Thể thao thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

3.1.2. Thực trạng nguồn nhân lực tại các trường Đại học Thể dục Thể thao thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

3.1.3. Thực trạng duy trì nguồn nhân lực tại các Trường ĐH TDTT thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

3.1.4. Thực trạng công tác tuyển dụng nguồn nhân lực tại các trường Đại học thể dục thể thao thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

3.1.5. Đánh giá của công chức, viên chức, người lao động về hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại các Trường Đại học Thể dục Thể thao thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

3.1.6. Xây dựng thang đo đánh giá về quan điểm của công chức, viên chức, người lao động đối với hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại các Trường Đại học Thể dục Thể thao thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

3.1.6.1. Đặc điểm nhân khẩu học của công chức, viên chức, người lao động tại các Trường Đại học Thể dục Thể thao thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tham gia khảo sát
3.1.6.2. Quan điểm của công chức, viên chức và người lao động về hoạt động quản trị nguồn nhân lực tại các Trường Đại học Thể dục Thể thao thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

3.1.7. Đề xuất một số giải pháp quản trị nguồn nhân lực tại các trường Đại học Thể dục Thể thao thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

3.1.7.1. Căn cứ để đưa ra giải pháp quản trị nguồn nhân lực tại các trường Đại học Thể dục Thể thao thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
3.1.7.2. Đề xuất một số giải pháp quản trị nguồn nhân lực tại các trường Đại học thể dục thể thao thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
3.1.7.3. Ứng dụng một số giải pháp quản trị nguồn nhân lực tại các trường Đại học Thể dục thể thao Thành phố Hồ Chí Minh
3.1.7.4. Ứng dụng một số giải pháp quản trị nguồn nhân lực tại Trường Đại học Thể dục thể thao Thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả ứng dụng một số giải pháp quản trị nguồn nhân lực tại Trường Đại học Thể dục thể thao Thành phố Hồ Chí Minh

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giới thiệu về quản trị nguồn nhân lực

Quản trị nguồn nhân lực là một lĩnh vực quan trọng trong tổ chức, đặc biệt tại các trường đại học thể dục thể thao. Nó không chỉ liên quan đến việc tuyển dụng và đào tạo nhân viên mà còn bao gồm việc phát triển và duy trì nguồn nhân lực. Theo các nghiên cứu, quản trị nguồn nhân lực có vai trò quyết định trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức. Việc xây dựng các chính sách và quy trình quản lý nhân sự phù hợp sẽ giúp các trường đại học này tối ưu hóa nguồn lực của mình. Đặc biệt, trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gia tăng, việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao là điều cần thiết để đáp ứng yêu cầu của xã hội và thị trường lao động.

1.1. Khái niệm về nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực được hiểu là tổng thể các tiềm năng lao động của con người, bao gồm thể lực, trí lực và nhân cách. Trong lĩnh vực thể dục thể thao, nguồn nhân lực không chỉ bao gồm giáo viên, huấn luyện viên mà còn cả các cán bộ quản lý và nhân viên y tế. Việc phân loại và đánh giá chất lượng nguồn nhân lực là rất quan trọng để xác định các giải pháp phát triển phù hợp. Theo Phạm Minh Hạc, nguồn nhân lực là yếu tố quyết định trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của tổ chức. Do đó, việc quản lý và phát triển nguồn nhân lực cần được chú trọng hơn bao giờ hết.

1.2. Vai trò của quản trị nguồn nhân lực trong giáo dục

Quản trị nguồn nhân lực có vai trò quan trọng trong việc xây dựng môi trường học tập và làm việc hiệu quả. Tại các trường đại học thể dục thể thao, việc quản lý nhân sự không chỉ dừng lại ở việc tuyển dụng mà còn bao gồm đào tạo và phát triển kỹ năng cho nhân viên. Các chính sách quản lý nhân sự cần được thiết lập để đảm bảo rằng mọi nhân viên đều có cơ hội phát triển và đóng góp vào sự phát triển chung của tổ chức. Việc đánh giá hiệu suất làm việc cũng là một phần quan trọng trong quản trị nguồn nhân lực, giúp xác định những điểm mạnh và điểm yếu của từng cá nhân, từ đó đưa ra các giải pháp phát triển phù hợp.

II. Thực trạng quản trị nguồn nhân lực tại các trường đại học thể dục thể thao

Thực trạng quản trị nguồn nhân lực tại các trường đại học thể dục thể thao hiện nay cho thấy nhiều vấn đề cần được giải quyết. Nhiều trường vẫn chưa có hệ thống quản lý nhân sự hiệu quả, dẫn đến việc sử dụng nguồn nhân lực chưa tối ưu. Việc tuyển dụng và đào tạo nhân viên còn nhiều hạn chế, ảnh hưởng đến chất lượng giảng dạy và nghiên cứu. Đặc biệt, sự thiếu hụt về chính sách đãi ngộ và phát triển nghề nghiệp cũng là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này. Các trường cần phải xây dựng các chính sách quản lý nhân sự rõ ràng và hiệu quả hơn để thu hút và giữ chân nhân tài.

2.1. Đánh giá thực trạng công tác tuyển dụng

Công tác tuyển dụng tại các trường đại học thể dục thể thao hiện nay còn nhiều bất cập. Nhiều trường chưa có quy trình tuyển dụng rõ ràng, dẫn đến việc lựa chọn nhân viên không phù hợp với yêu cầu công việc. Việc thiếu các tiêu chí đánh giá cụ thể cũng khiến cho quá trình tuyển dụng trở nên khó khăn hơn. Để cải thiện tình hình này, các trường cần xây dựng một quy trình tuyển dụng chuyên nghiệp, bao gồm việc xác định rõ yêu cầu công việc, tiêu chí đánh giá và quy trình phỏng vấn. Điều này sẽ giúp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của tổ chức.

2.2. Đánh giá hiệu suất làm việc

Đánh giá hiệu suất làm việc là một phần quan trọng trong quản trị nguồn nhân lực. Tuy nhiên, nhiều trường hiện nay vẫn chưa có hệ thống đánh giá hiệu quả. Việc thiếu các tiêu chí đánh giá rõ ràng dẫn đến sự không công bằng trong việc khen thưởng và phát triển nhân viên. Các trường cần xây dựng một hệ thống đánh giá hiệu suất làm việc minh bạch và công bằng, từ đó tạo động lực cho nhân viên phấn đấu và phát triển. Hệ thống này cũng cần được kết hợp với các chương trình đào tạo và phát triển để đảm bảo rằng nhân viên luôn có cơ hội nâng cao kỹ năng và kiến thức của mình.

III. Giải pháp quản trị nguồn nhân lực tại các trường đại học thể dục thể thao

Để nâng cao hiệu quả quản trị nguồn nhân lực, các trường đại học thể dục thể thao cần triển khai một số giải pháp cụ thể. Đầu tiên, cần xây dựng một hệ thống quản lý nhân sự chuyên nghiệp, bao gồm quy trình tuyển dụng, đào tạo và đánh giá hiệu suất. Thứ hai, các trường cần chú trọng đến việc phát triển kỹ năng cho nhân viên thông qua các chương trình đào tạo liên tục. Cuối cùng, việc xây dựng các chính sách đãi ngộ hợp lý cũng rất quan trọng để thu hút và giữ chân nhân tài. Những giải pháp này không chỉ giúp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của các trường.

3.1. Xây dựng hệ thống quản lý nhân sự

Hệ thống quản lý nhân sự cần được xây dựng một cách bài bản và chuyên nghiệp. Các trường cần xác định rõ các quy trình tuyển dụng, đào tạo và đánh giá hiệu suất. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhân sự cũng là một giải pháp hiệu quả, giúp tiết kiệm thời gian và nâng cao độ chính xác trong các quy trình. Hệ thống này cần được cập nhật thường xuyên để đáp ứng tốt nhất nhu cầu của tổ chức và thị trường lao động.

3.2. Đào tạo và phát triển nhân viên

Đào tạo và phát triển nhân viên là một trong những yếu tố quan trọng trong quản trị nguồn nhân lực. Các trường cần xây dựng các chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu phát triển của nhân viên và tổ chức. Việc tổ chức các khóa học, hội thảo và chương trình đào tạo liên tục sẽ giúp nhân viên nâng cao kỹ năng và kiến thức, từ đó nâng cao hiệu quả công việc. Ngoài ra, việc khuyến khích nhân viên tham gia các khóa học bên ngoài cũng là một giải pháp tốt để phát triển nguồn nhân lực.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Trong những năm gần đây, các trƣờng Đại học Thể dục thể thao thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đã có bƣớc phát triển mới về kết quả và hiệu quả trong đào tạo, huấn luyện và nghiên cứu khoa học. Các trƣờng Đại học Thể dục thể thao thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cũng đã phần nào giải quyết những vấn đề bức xúc của xã hội đó là việc làm, thu nhập của ngƣời làm lao động nhất là đối với lao động đã qua đào tạo trong lĩnh vực thể thao góp phần thúc đẩy ổn định chính trị - trật tự an toàn xã hội, gắn lợi ích các trƣờng Đại học thể dục thể thao thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch với lợi ích xã hội. Đây là một vấn đề rất có ý nghĩa trong giai đoạn hiện nay. Tuy nhiên, các trƣờng Đại học Thể dục thể thao thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đang đứng trƣớc những thách thức to lớn với sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt của thị trƣờng trong nƣớc (nhƣ việc ra đời các Khoa giáo dục thể chất tại nhiều trƣờng đại học trong cả nƣớc có đào tạo nguồn nhân lực về thể dục thể thao) và quốc tế về đào tạo cử nhân với 4 chuyên ngành: giáo dục thể chất, huấn luyện thể thao, quản lý thể thao, y sinh học thể thao và đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ với hai chuyên ngành giáo dục thể chất, huấn luyện thể thao đòi hỏi các trƣờng Đại học thể dục thể thao thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phải ra sức cải tiến tổ chức quản lý hoạt động đào tạo, huấn luyện và nghiên cứu khoa học nhằm đáp ứng yêu cầu xã hội trong thời kỳ phát triển mới khi Việt Nam gia nhập WTO, là thành viên Cộng đồng kinh tế ASEAN và Hiệp định xuyên Thái Bình Dƣơng TPP.

Trong các yếu tố cấu thành hiệu quả công tác đào tạo, huấn luyện và nghiên cứu khoa học nhƣ vốn, công nghệ, thiết bị, cơ sở vật chất,… thì con ngƣời đƣợc xem là yếu tố quyết định nhất. Các lý thuyết về quản trị hiện nay đều khẳng định quản trị nguồn nhân lực là chức năng cốt lõi và quan trọng nhất của tiến trình quản trị chung. Do đó, việc xây dựng và phát triển nguồn nhân lực tại các trƣờng Đại học Thể dục thể thao thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cả về số lƣợng lẫn chất lƣợng, cũng nhƣ sự ổn định của nó phải đƣợc quan tâm hàng đầu, đây là vấn đề cấp thiết cần phải sớm đƣợc nghiên cứu. Việc nghiên cứu này sẽ tổng hợp cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ ở các trƣờng đại học Thể dục Thể thao thuộc Bộ 2 Văn hóa, Thể thao và Du lịch để làm cơ sở đánh giá một cách khách quan, khoa học góp phần vào việc xây dựng các giải pháp phát triển và ổn định đội ngũ cán bộ cho ngành Thể dục thể thao và thực hiện mục tiêu chiến lƣợc của ngành Giáo dục và Đào Tạo Việt Nam giai đoạn hiện nay.

Xuất phát từ những vấn đề thực tiễn nêu trên, việc “N i n cứu t ực trạn v iải p áp quản trị n uồn n ân lực tại các Trƣờn Đại ọc T ể dục t ể t ao t uộc Bộ Văn óa, T ể t ao v Du lịc ” là cần thiết và mang tính thời sự cấp thiết hiện nay. Mục đíc n i n cứu: Thông qua phân tích, đánh giá thực trạng quản trị, sử dụng nguồn nhân lực, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản trị nguồn nhân lực tại các trƣờng Đại học Thể dục Thể thao thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Mục ti u n i n cứu: 1. Đánh giá thực trạng công tác quản trị, sử dụng nguồn nhân lực tại các Trƣờng Đại học Thể dục thể thao thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch 2.

Đề xuất các giải pháp quản trị nguồn nhân lực tại các Trƣờng Đại học Thể dục thể thao thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Ứng dụng một số giải pháp quản trị nguồn nhân lực tại Trƣờng Đại học Thể dục thể thao Thành phố Hồ Chí Minh. Giả t u ết k oa ọc của luận án: Thành công của luận án sẽ giúp giải đáp và trả lời đƣợc cơ sở lý luận và thực tiễn đánh giá về tình hình quản lý, sử dụng nguồn nhân lực tại các trƣờng Đại học Thể dục Thể thao thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hiện nay. Nghiên cứu này đƣợc thực hiện là cơ sở khoa học góp phần thiết thực vào công tác quản trị nguồn nhân lực và làm tài liệu tham khảo cho việc hoạch định công tác quản lý nguồn nhân lực tại các đơn vị trong tƣơng lai.

3 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. K ái niệm quản trị n uồn n ân lực 1. K ái niệm về n uồn n ân lực N ân lực: Nhân lực là sức lực con ngƣời, nằm trong mỗi con ngƣời và làm cho con ngƣời hoạt động. Sức lực đó ngày càng phát triển cùng với sự phát triển của cơ thể con ngƣời và đến một mức độ nào đó, con ngƣời đủ điều kiện tham gia vào quá trình lao động.

Nhân lực đƣợc hiểu là nguồn lực của mỗi con ngƣời mà nguồn lực này bao gồm thể lực, trí lực và nhân cách [3], [19], [20], [21], [35]. K ái niệm n uồn n ân lực (NNL): Nguồn nhân lực là tiềm năng lao động của con ngƣời trên các mặt số lượng, cơ cấu (ngành nghề, trình độ đào tạo, cơ cấu vùng miền, cơ cấu ngành kinh tế) và chất lượng, bao gồm phẩm chất và năng lực (trí lực, tâm lực, thể lực, kỹ năng nghề nghiệp) đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội trong phạm vi quốc gia, vùng lãnh thổ, địa phƣơng hay ngành, và năng lực cạnh tranh trong phạm vi quốc gia và thị trƣờng lao động quốc tế [16], [20], [45]. Nguồn nhân lực đƣợc hiểu là toàn bộ trình độ chuyên môn mà con ngƣời tích luỹ đƣợc, có khả năng đem lại thu nhập trong tƣơng lai. Nguồn nhân lực, theo Phạm Minh Hạc (2001), là tổng thể các tiềm năng lao động của một nƣớc hay một địa phƣơng sẵn sàng tham gia một công việc lao động nào đó [25].

Khi nói đến NNL, ngƣời ta bàn đến trình độ, cơ cấu, sự đáp ứng với yêu cầu của thị trƣờng lao động. Chất lƣợng NNL phản ánh trong trình độ kiến thức, kỹ năng và thái độ của ngƣời lao động (NLĐ). Sự phân loại NNL theo ngành nghề, lĩnh vực hoạt động (công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ) đang rất phổ biến ở nƣớc ta hiện nay, nhƣng khi chuyển sang nền kinh tế tri thức phân loại lao động theo tiếp cận công việc nghề nghiệp của NLĐ sẽ phù hợp hơn. Lực lƣợng lao động đƣợc chia ra lao động thông tin và lao động phi thông tin.

Lao động thông tin lại đƣợc chia ra 2 loại: lao động tri thức và lao động dữ liệu. Lao động dữ liệu (thƣ ký, kỹ thuật viên.) làm việc chủ yếu với thông tin đã đƣợc mã hoá, trong khi đó lao động tri thức phải đƣơng đầu với việc sản sinh ra ý tƣởng hay chuẩn bị cho việc mã hoá thông tin. Lao động quản lý nằm giữa hai loại hình này. Lao động phi thông tin đƣợc chia ra lao động sản xuất hàng hoá và lao động cung cấp dịch vụ.

Lao động 4 phi thông tin dễ dàng đƣợc mã hoá và thay thế bằng kỹ thuật, công nghệ [20]. Nhƣ vậy, có thể phân loại lực lƣợng lao động ra 5 loại: lao động tri thức, lao động quản lý, lao động dữ liệu, lao động cung cấp dịch vụ và lao động sản xuất hàng hoá. Mỗi loại lao động này có những đóng góp khác nhau vào việc tạo ra sản phẩm. Trình độ tri thức, trí tuệ cao hay thấp trong sản phẩm lao động phụ thuộc chủ yếu vào đóng góp của lực lƣợng lao động trí thức, quản lý và phần nào của lao động dữ liệu ở nƣớc ta, tỷ lệ lao động phi thông tin còn rất cao trong cơ cấu lực lƣợng lao động, do đó hàng hoá có tỷ lệ trí tuệ thấp.

Muốn tăng khả năng cạnh tranh trên thị trƣờng quốc tế, cần tăng nhanh tỷ lệ trí tuệ trong hàng hoá trong thời gian tới [20]. Nguồn nhân lực của một tổ chức đƣợc hình thành trên cơ sở của các cá nhân có vai trò khác nhau và đƣợc liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định. Nguồn nhân lực của doanh nghiệp do chính bản chất con ngƣời. Nhân viên có năng lực, đặc điểm cá nhân khác nhau, có tiềm năng phát triển, có khả năng hình thành nhóm, tổ chức công đoàn để bảo vệ quyền lợi của họ, hành vi của họ có thể thay đổi phụ thuộc vào chính bản thân họ hoặc do sự tác động của môi trƣờng xung quanh.

Do đó, quản trị NNL khó khăn và phức tạp hơn nhiều so với quản trị các yếu tố khác của quá trình sản xuất kinh doanh [58], [65], [66]. Nguồn nhân lực là tất cả các cá nhân tham gia vào bất cứ hoạt động nào của tổ chức, doanh nghiệp, nhằm đạt đƣợc những thành quả của tổ chức, doanh nghiệp đó đề ra. Bất cứ tổ chức nào cũng đƣợc tạo thành bởi các thành viên là con ngƣời hay NNL của nó [20]. Hiểu theo góc độ rộng hơn thì NNL chính là nguồn lực của con ngƣời bao gồm hai yếu tố chính là thể lực và trí lực.

Xét theo phạm vi hẹp hơn trong phạm vi một tổ chức thì NNL thể hiện ở số lƣợng và chất lƣợng NLĐ đang làm việc trong tổ chức đó bất kể công việc mà họ đảm nhận là gì [36], [37]. Mặc dù quản trị NNL có một định nghĩa và ý nghĩa cụ thể, nhƣng nhìn chung, bất cứ cách tiếp cận nào đƣợc sử dụng, cũng đều chỉ cách quản lý con ngƣời (Beardwell, 2007). Tuy nhiên, định nghĩa này không cung cấp một cách hiểu sâu về bản chất Quản trị NNL. Các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực quản trị NNL đã cung cấp một định nghĩa toàn diện và dễ hiểu hơn về quản trị NNL.

Quản trị NNL có các chiến lƣợc tích hợp và cách tiếp cận thống nhất để quản lý công việc và tìm cách đạt 5 đƣợc lợi thế cạnh tranh thông qua lực lƣợng lao động có khả năng và có sự cam kết cao, sử dụng một loạt các quy hoạch, chính sách, và thực tiễn quản lý nhân lực, thực hiện việc quản lý con ngƣời hoặc quản trị NNL, bao gồm tuyển dụng, chọn lọc, đào tạo, khen thƣởng và đánh giá.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu thực trạng và giải pháp quản trị nguồn nhân lực tại các trường đại học thể dục thể thao" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình quản trị nguồn nhân lực trong các trường đại học thể dục thể thao, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý. Những điểm chính của bài viết bao gồm phân tích thực trạng hiện tại, các thách thức mà các trường đang đối mặt, và những giải pháp cụ thể để cải thiện quản lý nguồn nhân lực. Độc giả sẽ nhận được lợi ích từ việc hiểu rõ hơn về cách thức quản lý nguồn nhân lực có thể ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục và sự phát triển của các trường đại học thể dục thể thao.

Nếu bạn quan tâm đến các khía cạnh khác của quản lý giáo dục, hãy tham khảo thêm bài viết "Phát triển năng lực giảng viên tại các học viện quân đội", nơi cũng đề cập đến việc nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên trong môi trường giáo dục. Bên cạnh đó, bài viết "Luận văn thạc sĩ về quản lý đội ngũ viên chức hành chính tại trường Đại học An Giang" sẽ cung cấp thêm thông tin về quản lý nhân sự trong bối cảnh giáo dục đại học. Cuối cùng, bài viết "Luận án tiến sĩ về phát triển đội ngũ giáo viên các trường dạy nghề tỉnh Phú Thọ" cũng là một nguồn tài liệu quý giá cho những ai muốn tìm hiểu sâu hơn về phát triển đội ngũ giảng viên trong các cơ sở giáo dục.