Tổng quan luận án

Công tác quản trị nguồn nhân lực (NNL) tại các cơ sở giáo dục đại học trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (VHTTDL) đóng vai trò then chốt đối với kết quả đào tạo, huấn luyện và nghiên cứu khoa học. Trong bối cảnh Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), trở thành thành viên Cộng đồng Kinh tế ASEAN và tham gia Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP), các trường Đại học Thể dục Thể thao (ĐH TDTT) đứng trước yêu cầu đổi mới tổ chức và quản trị. Thực tế đặt ra thách thức cạnh tranh từ các cơ sở giáo dục đại học có mở Khoa Giáo dục thể chất trong nước, cùng áp lực đào tạo trình độ đại học ở 4 chuyên ngành (Giáo dục thể chất, Huấn luyện thể thao, Quản lý thể thao, Y sinh học thể thao) và đào tạo sau đại học trình độ thạc sĩ, tiến sĩ ở 2 chuyên ngành (Giáo dục thể chất, Huấn luyện thể thao).

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định: Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận công tác quản lý TDTT nói chung, quản lý thông tin TDTT, quản trị nhân sự ở các ngành kinh tế - kỹ thuật khác, hoặc chỉ nghiên cứu phát triển NNL tại từng cơ sở đơn lẻ. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện và có hệ thống về thực trạng cũng như giải pháp quản trị NNL áp dụng cho toàn bộ các trường ĐH TDTT thuộc Bộ VHTTDL.

Mục đích nghiên cứu: Thông qua phân tích, đánh giá thực trạng quản trị, sử dụng nguồn nhân lực, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản trị nguồn nhân lực tại các trường Đại học Thể dục Thể thao thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Đánh giá thực trạng công tác quản trị, sử dụng nguồn nhân lực tại các Trường Đại học Thể dục thể thao thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
  2. Đề xuất các giải pháp quản trị nguồn nhân lực tại các Trường Đại học Thể dục thể thao thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Ứng dụng một số giải pháp quản trị nguồn nhân lực tại Trường Đại học Thể dục thể thao Thành phố Hồ Chí Minh.

Giả thuyết khoa học: Thành công của luận án sẽ giúp giải đáp và trả lời được cơ sở lý luận và thực tiễn đánh giá về tình hình quản lý, sử dụng nguồn nhân lực tại các trường Đại học Thể dục Thể thao thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hiện nay. Nghiên cứu này được thực hiện là cơ sở khoa học góp phần thiết thực vào công tác quản trị nguồn nhân lực và làm tài liệu tham khảo cho việc hoạch định công tác quản lý nguồn nhân lực tại các đơn vị trong tương lai.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng và giải pháp quản trị NNL tại các Trường ĐH TDTT thuộc Bộ VHTTDL.
  • Khách thể nghiên cứu: 480 công chức, viên chức và người lao động (CC, VC & NLĐ) tại các Trường ĐH TDTT thuộc Bộ VHTTDL và 40 chuyên gia là các nhà khoa học, chuyên viên tại Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Đào tạo và cán bộ quản lý thuộc Bộ VHTTDL.
  • Phạm vi không gian: 03 trường ĐH TDTT trực thuộc Bộ VHTTDL gồm: Trường ĐH TDTT Bắc Ninh, Trường ĐH TDTT Đà Nẵng và Trường ĐH TDTT Thành phố Hồ Chí Minh. Địa bàn triển khai ứng dụng thử nghiệm giải pháp là Trường ĐH TDTT Thành phố Hồ Chí Minh.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã tổng hợp và điểm luận hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến quản lý và phát triển NNL:

  • Phạm Minh Hạc (2001), Nghiên cứu con người và nguồn nhân lực đi vào công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xác định khái niệm nguồn nhân lực là tổng thể tiềm năng lao động sẵn sàng tham gia công việc của một quốc gia hay địa phương.
  • Bùi Văn Nhơn và cộng sự (2004), Quản lý nguồn nhân lực trong các tổ chức, Đề tài khoa học cấp Bộ, Học viện Hành chính quốc gia.
  • Nguyễn Thanh Bình (2007), Phát triển nguồn nhân lực vùng đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020, Luận án Tiến sĩ.
  • Lưu Quang Hiệp (2014), Đánh giá thực trạng đào tạo và nhu cầu nguồn nhân lực thể thao đến năm 2020 ở các tỉnh phía Bắc, Đề tài khoa học cấp Bộ, Trường ĐH TDTT Bắc Ninh.
  • Nguyễn Hiệp (2014), Đánh giá thực trạng và nhu cầu nguồn nhân lực thể thao đến năm 2020 ở các tỉnh phía Nam, Đề tài khoa học cấp Bộ, Trường ĐH TDTT TP.HCM.
  • Lê Việt Hùng (2008), Nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực thể thao ở Trường Đại học Thể dục thể thao Trung ương I Từ Sơn Bắc Ninh, Luận văn Thạc sĩ, Đại học Quốc gia Hà Nội.
  • Ngô Quốc Nam (2011), Phát triển nguồn nhân lực Trường Cao đẳng Giao thông vận tải II thời gian đến.
  • Trần Thị Thiên Thanh (2012), Hoàn thiện công tác quản trị NNL tại Trường Đại học Lạc Hồng đến năm 2017.
  • Châu Minh Lương (2014), Quản trị nguồn nhân lực trường đại học địa phương ở miền Trung Việt Nam: Thực trạng và Giải pháp, Luận án Tiến sĩ, Trường ĐH Nông Lâm, ĐH Thái Nguyên.
  • Nguyễn Thanh Bình (2015), A Research on the Human Resources Management Current Status of Hochiminh City University of Sport and Proposals for Its Improvement, National Taiwan University of Sport (NTSU).
  • Hệ thống lý thuyết quản trị nhân sự quốc tế: Beardwell (2007), French, Dessler, Torrington và Hall, Flippo, Viện ĐH Personnel Management, lý thuyết Vốn con người của Gary Becker (1992), quan điểm về sức mạnh tri thức của Alvin Toffler và thuyết đa trí tuệ của Howard Gardner.

Vị trí của luận án: Giải quyết khoảng trống nghiên cứu bằng việc xây dựng một hệ thống đánh giá thực chứng, sử dụng thang đo định lượng kết hợp kiểm định thống kê và ma trận SWOT để làm rõ thực trạng công tác quản trị NNL trên cả 3 phương diện: thu hút, đào tạo - phát triển và duy trì NNL tại toàn bộ hệ thống các trường ĐH TDTT thuộc Bộ VHTTDL.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Lý thuyết, khái niệm và khung phân tích:

  • Khái niệm nguồn nhân lực: Tiềm năng lao động trên các mặt số lượng, cơ cấu và chất lượng (thể lực, trí lực, tâm lực, kỹ năng nghề nghiệp). Lực lượng lao động được tiếp cận theo 5 nhóm: lao động tri thức, lao động quản lý, lao động dữ liệu, lao động cung cấp dịch vụ và lao động sản xuất hàng hóa.
  • Khái niệm NNL Thể dục Thể thao: Phân thành 8 nhóm chức năng theo Luật TDTT: giáo dục thể chất; huấn luyện viên; quản lý TDTT; cán bộ y sinh học TDTT; cán bộ báo chí và truyền thông thể thao; trọng tài thể thao; vận động viên thể thao; cán bộ nghiên cứu khoa học TDTT. NNL TDTT có đặc điểm số lượng (gần 70.000 người, khoảng 30.000 đang đào tạo tại các trường ĐH TDTT và khoa GDTC, chiếm dưới 1/1000 NNL quốc gia) và chất lượng (chuẩn thể lực: nam từ 165cm, nữ từ 155cm; tri thức văn hóa đa ngành; kỹ năng vận động phức tạp; đạo đức thể thao; tính tích cực, năng động).
  • Ba quan điểm quản trị NNL: Quan điểm thay thế đơn thuần tên gọi quản trị nhân sự (French W.); quan điểm quản trị NNL khác biệt hoàn toàn với quản trị nhân sự (nhóm ĐH Michigan, Harvard, Stuttgart, Staehle, Pieper, Guest, Walton...); quan điểm quản trị NNL là bước phát triển, mở rộng của quản trị nhân sự (Legge, Cherrington, Torrington & Hall, Wayne, Noe...).
  • Khung chức năng quản trị NNL (theo Trần Kim Dung, 2006): Gồm 3 nhóm chức năng cốt lõi: Thu hút NNL (hoạch định, phân tích công việc, quy trình tuyển dụng 4 bước); Đào tạo và phát triển NNL; Duy trì NNL (kích thích động viên, chính sách tiền lương, thưởng, phụ cấp, phúc lợi và quan hệ lao động).
  • Quản trị NNL trong môi trường sư phạm năng khiếu - nghệ thuật: Áp dụng tiêu chuẩn mục tiêu SMARTER (Specific, Measurable, Achievable, Realistic, Timebound, Engagement, Relevant); Thuyết 8 dạng trí tuệ của Howard Gardner (ngôn ngữ, logic-toán, vận động, không gian, hướng nội, hướng ngoại, tự nhiên); Các nguyên tắc quản lý: kết hợp quản lý và tự quản lý, quản lý dựa vào sự tham gia, tự chủ và chịu trách nhiệm, cân đối mục tiêu và nguồn lực.

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Thu thập văn bản pháp lý, nghị quyết, đề án, tài liệu khoa học liên quan.
  • Phương pháp điều tra xã hội học:
    • Điều tra bằng phiếu khảo sát (Anket): Sử dụng thang đo Likert 5 điểm (1: Rất không đồng ý/rất không hài lòng/rất không quan trọng; 2: Không đồng ý/không hài lòng/không quan trọng; 3: Phân vân/bình thường/trung bình; 4: Đồng ý/hài lòng/quan trọng; 5: Rất đồng ý/rất hài lòng/rất quan trọng). Khảo sát 480 CC, VC & NLĐ.
    • Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: Khảo sát 40 chuyên gia là các nhà khoa học, chuyên viên Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Đào tạo và cán bộ quản lý các trường thuộc Bộ VHTTDL.
  • Phương pháp phân tích SWOT: Đánh giá điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities) và thách thức (Threats) trong quản trị NNL tại các trường.
  • Phương pháp thực nghiệm xã hội học: Triển khai ứng dụng thử nghiệm một số giải pháp quản trị NNL tại Trường ĐH TDTT TP.HCM.
  • Phương pháp toán thống kê:
    • Làm sạch và mã hóa dữ liệu bằng bảng tần số theo tài liệu hướng dẫn của Lê Quý Phượng và cộng sự (2015), Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008).
    • Xử lý trên phần mềm SPSS 20: Phân tích độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (lần 1 và lần 2); Phân tích nhân tố khám phá (EFA); Tính giá trị trung bình (Mean - M); Kiểm định phi tham số Wilcoxon để đánh giá sự thống nhất của chuyên gia về tính khả thi của các nhóm giải pháp.

Nguồn dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Hồ sơ cán bộ, báo cáo thống kê nhân sự, thang bảng lương, các quyết định quy định chức năng nhiệm vụ (Quyết định số 542/QĐ-BVHTTDL ngày 06/03/2014 của Trường ĐH TDTT Bắc Ninh; Quyết định số 1281/QĐ-BVHTTDL ngày 29/04/2014 của Trường ĐH TDTT Đà Nẵng; Quyết định số 1309/QĐ-BVHTTDL ngày 05/05/2014 của Trường ĐH TDTT TP.HCM).
  • Dữ liệu sơ cấp: 480 phiếu khảo sát từ CC, VC & NLĐ và 40 phiếu khảo sát chuyên gia.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị NNL trong bối cảnh giáo dục đại học thể dục thể thao:

  • Phân tích các khái niệm nhân lực, nguồn nhân lực, quản trị nhân sự và quản trị NNL. Làm rõ sự chuyển đổi từ quản lý nhân sự truyền thống sang quản trị NNL hiện đại trong nền kinh tế chuyển đổi tại Việt Nam.
  • Khái quát vai trò của NNL TDTT với 8 nhóm chức danh nghề nghiệp đặc thù và 2 đặc điểm cốt lõi về số lượng (chiếm tỷ trọng nhỏ, dưới 1/1000 NNL cả nước) và chất lượng (yêu cầu nghiêm ngặt về chỉ số thể hình, thể lực, kỹ năng thao tác vận động, tri thức sư phạm và đạo đức thể thao).
  • Trình bày 3 nhóm chức năng quản trị NNL cơ bản: thu hút, đào tạo - phát triển và duy trì NNL theo mô hình của Trần Kim Dung (2006, Sơ đồ 1.1).
  • Phân tích đặc điểm lao động sư phạm và tập thể sư phạm trong nhà trường. Nêu các luận điểm lý thuyết nền tảng như lý thuyết Vốn con người của Gary Becker (1992), 3 dạng sức mạnh của Alvin Toffler, bài học quản trị nhân sự từ Nhật Bản, tiêu chuẩn quản lý SMARTER và thuyết 8 dạng trí tuệ của Howard Gardner trong môi trường đào tạo năng khiếu - nghệ thuật.
  • Giới thiệu tổng quan về 3 trường đại học TDTT trực thuộc Bộ VHTTDL:
    • Trường ĐH TDTT Bắc Ninh: Quy định tổ chức theo Quyết định số 542/QĐ-BVHTTDL; sứ mệnh đào tạo NNL TDTT trình độ cao, hướng tới mục tiêu trường trọng điểm quốc gia.
    • Trường ĐH TDTT Đà Nẵng: Thành lập ngày 13/12/1977 (tiền thân là Trung học TDTT Trung ương III), đổi tên thành ĐH TDTT Đà Nẵng theo Quyết định số 720/QĐ-BVHTTDL ngày 21/02/2008 và quy định chức năng tại Quyết định số 1281/QĐ-BVHTTDL ngày 29/04/2014.
    • Trường ĐH TDTT TP.HCM: Thành lập ngày 28/01/1976 (tiền thân là Trường Cán bộ TDTT Miền Nam), qua các giai đoạn nâng cấp (Trường Trung học TDTT TW2 năm 1977, Trường ĐH TDTT II năm 1985 theo Quyết định 234/HĐBT, đổi tên năm 2008); cơ cấu tổ chức gồm Hội đồng trường, Ban Giám hiệu và 37 đơn vị trực thuộc (7 phòng chức năng, 7 khoa, 15 bộ môn, 8 đơn vị trực thuộc) theo Quyết định số 1309/QĐ-BVHTTDL.
  • Điểm luận các công trình nghiên cứu khoa học liên quan để xác định vị trí nghiên cứu của luận án.

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU

Chương 2 trình bày chi tiết về đối tượng, khách thể, phương pháp và quy trình tổ chức nghiên cứu:

  • Xác định đối tượng nghiên cứu là thực trạng và giải pháp quản trị NNL tại 3 trường ĐH TDTT thuộc Bộ VHTTDL; khách thể gồm 480 CC, VC & NLĐ và 40 chuyên gia.
  • Quy trình xây dựng thang đo và phiếu khảo sát Anket: Soạn thảo dự thảo, phỏng vấn thử nghiệm, hiệu chỉnh, kiểm định độ tin cậy và hoàn thiện phiếu chính thức sử dụng thang đo Likert 5 mức.
  • Thiết lập phương pháp phân tích SWOT để đánh giá các yếu tố nội tại và môi trường tác động đến công tác quản trị NNL.
  • Thiết kế phương pháp toán thống kê trên phần mềm SPSS 20 để làm sạch dữ liệu bảng tần số, phân tích Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và kiểm định Wilcoxon đối với lựa chọn của chuyên gia.
  • Xác lập các giai đoạn và kế hoạch tổ chức nghiên cứu thực địa tại 3 trường.

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

Chương 3 trình bày toàn bộ số liệu thực chứng, phân tích định lượng và đánh giá kết quả thực nghiệm:

  • Thực trạng NNL và công tác quản trị NNL tại 3 trường ĐH TDTT thuộc Bộ VHTTDL:
    • Thống kê số lượng, cơ cấu trình độ chuyên môn, hợp đồng lao động, đảng viên, độ tuổi và đội ngũ giảng viên (Bảng 3.1 - 3.5, Biểu đồ 3.1 - 3.5).
    • Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng: Số lượng cán bộ đi học nước ngoài (Bảng 3.6, Biểu đồ 3.6), học lý luận chính trị (Biểu đồ 3.7), học thạc sĩ, tiến sĩ (Bảng 3.7, Biểu đồ 3.8).
    • Thực trạng duy trì NNL: Hệ số phụ cấp chức vụ (Bảng 3.8), hệ số lương (Bảng 3.9), chế độ hỗ trợ nghỉ ngơi tái tạo sức lao động hàng năm (Bảng 3.10), các khoản khen thưởng và hỗ trợ (Bảng 3.11).
    • Thực trạng công tác tuyển dụng: Khái quát và chuẩn hóa quy trình tuyển dụng tại các trường (Sơ đồ 3.1).
  • Đánh giá của CC, VC & NLĐ về hoạt động quản trị NNL:
    • Kiểm định và chuẩn hóa thang đo: Thang đo ban đầu (Bảng 3.12), kết quả phân tích Cronbach's Alpha lần 1 (Bảng 3.13), thang đo chính thức (Bảng 3.14), kết quả phân tích Cronbach's Alpha lần 2 (Bảng 3.15), kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA (Bảng 3.16).
    • Đặc điểm nhân khẩu học mẫu khảo sát: Giới tính, học vấn, độ tuổi, nhóm đối tượng, trình độ ngoại ngữ (Bảng 3.17, Biểu đồ 3.9 - 3.12).
    • Kết quả khảo sát ý kiến đánh giá: Đánh giá theo nhóm mong đợi (Biểu đồ 3.13), tổng hợp các nhóm quan điểm (Biểu đồ 3.14), nhận xét công việc (Biểu đồ 3.15), chất lượng giám sát (Biểu đồ 3.16), đào tạo và thăng tiến (Biểu đồ 3.17), đánh giá kết quả thực hiện công việc (Biểu đồ 3.18), lương - thưởng - phúc lợi (Biểu đồ 3.19), thông tin và giao tiếp (Biểu đồ 3.20), môi trường làm việc (Biểu đồ 3.21), nhận xét về nhà trường (Biểu đồ 3.22), mức độ thỏa mãn (Biểu đồ 3.23), cảm nhận chung (Bảng 3.18).
  • Đề xuất và kiểm định các giải pháp quản trị NNL:
    • Căn cứ xây dựng giải pháp dựa trên kết quả phân tích thực trạng và phân tích ma trận SWOT.
    • Đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện công tác thu hút, đào tạo - phát triển và duy trì NNL.
    • Thăm dò ý kiến 40 chuyên gia về mức độ khả thi của các nhóm giải pháp (Bảng 3.19) và kiểm định bằng phương pháp phi tham số Wilcoxon (Bảng 3.20).
  • Ứng dụng giải pháp tại Trường ĐH TDTT TP.HCM:
    • Triển khai một số giải pháp quản trị NNL tại Trường ĐH TDTT TP.HCM (Bảng 3.21).
    • Bàn luận kết quả ứng dụng và hiệu quả thực tế tại đơn vị.

Bảng tổng hợp các mảng dữ liệu và công cụ phân tích trong Chương 3:

Nhóm nội dung phân tích Danh mục bảng, biểu đồ, sơ đồ tương ứng Công cụ và kỹ thuật phân tích
Thực trạng đội ngũ và cơ cấu nhân sự Bảng 3.1 đến 3.5; Biểu đồ 3.1 đến 3.5 Thống kê mô tả, phân tích tần số
Đào tạo, nâng cao trình độ Bảng 3.6, 3.7; Biểu đồ 3.6, 3.7, 3.8 Thống kê cơ cấu, so sánh số lượng
Lương, phụ cấp, phúc lợi và đãi ngộ Bảng 3.8 đến 3.11 Thống kê hệ số lương, phụ cấp, khen thưởng
Quy trình tuyển dụng nhân sự Sơ đồ 3.1 Mô hình hóa quy trình tuyển dụng
Kiểm định thang đo định lượng Bảng 3.12 đến 3.16 Cronbach's Alpha (2 lần), EFA trên SPSS 20
Khảo sát ý kiến CC, VC & NLĐ (9 nhóm khía cạnh) Bảng 3.17, 3.18; Biểu đồ 3.9 đến 3.23 Tính giá trị trung bình (M), phân tích tần số
Kiểm định tính khả thi của giải pháp Bảng 3.19, 3.20 Khảo sát 40 chuyên gia, kiểm định Wilcoxon
Thực nghiệm ứng dụng giải pháp Bảng 3.21 Thực nghiệm xã hội học tại ĐH TDTT TP.HCM

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về lý luận:

  • Hệ thống hóa và làm rõ khung lý luận về quản trị NNL trong môi trường giáo dục đại học thể dục thể thao, chỉ ra các đặc thù về cơ cấu, tiêu chuẩn thể lực, kỹ năng vận động và đạo đức nghề nghiệp của NNL TDTT.
  • Xây dựng và kiểm định thành công bộ thang đo định lượng đánh giá quan điểm của CC, VC & NLĐ đối với công tác quản trị NNL tại các trường đại học chuyên ngành thể thao thông qua phân tích Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố EFA.

Đóng góp mới về thực tiễn:

  • Phản ánh toàn diện thực trạng công tác thu hút, đào tạo - phát triển và duy trì NNL tại 3 trường ĐH TDTT trực thuộc Bộ VHTTDL (Bắc Ninh, Đà Nẵng, TP.HCM), chỉ ra những hạn chế về cơ cấu độ tuổi, trình độ ngoại ngữ, chính sách đãi ngộ và quy trình tuyển dụng.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp quản trị NNL có cơ sở khoa học, được 40 chuyên gia kiểm định mức độ khả thi thông qua kiểm định phi tham số Wilcoxon.
  • Triển khai ứng dụng thử nghiệm thành công một số giải pháp tại Trường ĐH TDTT TP.HCM, mang lại kết quả thực tế trong việc cải thiện công tác quản lý và sử dụng NNL.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất:

  • Đối với Bộ VHTTDL: Hoàn thiện quy hoạch mạng lưới NNL thể thao; ban hành cơ chế, chính sách đặc thù trong tuyển dụng, chi trả phụ cấp và phân cấp quản lý cho các trường ĐH TDTT.
  • Đối với các trường ĐH TDTT: Chuẩn hóa quy trình tuyển dụng theo các bước khoa học; đổi mới công tác đánh giá hiệu quả công việc theo mục tiêu SMARTER và chuẩn năng lực; nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn và ngoại ngữ; cải thiện chính sách lương, thưởng, phụ cấp và tạo dựng môi trường làm việc tích cực.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi khảo sát thực trạng và khảo sát ý kiến người lao động chỉ giới hạn tại 03 trường ĐH TDTT trực thuộc Bộ VHTTDL (Bắc Ninh, Đà Nẵng, TP.HCM), chưa mở rộng sang các Khoa Giáo dục thể chất thuộc các trường đại học đa ngành khác trên cả nước.
  • Quá trình triển khai thử nghiệm giải pháp mới chỉ được thực hiện tại một đơn vị duy nhất là Trường ĐH TDTT TP.HCM do giới hạn về thời gian và điều kiện tổ chức thực nghiệm.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các cơ sở đào tạo giáo viên thể chất, các trung tâm huấn luyện thể thao quốc gia và các liên đoàn thể thao.
  • Mở rộng ứng dụng đồng bộ hệ thống giải pháp tại Trường ĐH TDTT Bắc Ninh và Trường ĐH TDTT Đà Nẵng nhằm đánh giá tính tương thích và hiệu quả trên các vùng miền khác nhau.

Giá trị tham khảo

  • Đối với các nhà quản lý giáo dục và cơ quan hoạch định chính sách (Bộ VHTTDL, Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Đào tạo, Ban Giám hiệu các trường ĐH TDTT): Luận án cung cấp số liệu thực chứng và cơ sở khoa học để xây dựng chiến lược phát triển đội ngũ, tái cấu trúc tổ chức, hoàn thiện chính sách tuyển dụng, đánh giá và đãi ngộ cán bộ, giảng viên thể thao.
  • Đối với các nhà nghiên cứu, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản lý TDTT, Quản trị nguồn nhân lực: Tài liệu mang lại giá trị tham khảo về phương pháp luận nghiên cứu hỗn hợp, quy trình thiết kế thang đo khảo sát ý kiến người lao động, các kỹ thuật kiểm định thống kê (Cronbach's Alpha, EFA, Wilcoxon) và hệ thống tài liệu tổng quan chuyên ngành TDTT.

Câu hỏi thường gặp

  1. Phương pháp toán thống kê nào được sử dụng để kiểm định thang đo và đánh giá mức độ khả thi của giải pháp trong luận án? Luận án sử dụng phần mềm SPSS 20 để thực hiện: mã hóa và làm sạch dữ liệu bằng bảng tần số; kiểm định độ tin cậy thang đo qua phân tích Cronbach's Alpha (lần 1 và lần 2); phân tích nhân tố khám phá (EFA); tính điểm trung bình (Mean - M); và sử dụng kiểm định phi tham số Wilcoxon để đánh giá sự đồng thuận của 40 chuyên gia về mức độ khả thi của các nhóm giải pháp.

  2. Quy mô mẫu khảo sát của luận án gồm những nhóm đối tượng nào? Khách thể nghiên cứu bao gồm 480 công chức, viên chức và người lao động đang công tác tại 3 trường ĐH TDTT thuộc Bộ VHTTDL (Bắc Ninh, Đà Nẵng, TP.HCM) tham gia khảo sát bằng phiếu hỏi Likert 5 điểm, cùng 40 chuyên gia là các nhà khoa học, cán bộ quản lý từ Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Đào tạo và lãnh đạo các trường tham gia phỏng vấn và đánh giá giải pháp.

  3. Ba nhóm chức năng quản trị nguồn nhân lực chính được tác giả phân tích gồm những nội dung nào? Dựa theo khung phân tích của Trần Kim Dung (2006), 3 nhóm chức năng bao gồm: Nhóm chức năng thu hút NNL (hoạch định NNL, phân tích công việc, thực hiện quy trình tuyển dụng); Nhóm chức năng đào tạo và phát triển (bồi dưỡng chuyên môn, lý luận chính trị, đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ, cử đi học nước ngoài); Nhóm chức năng duy trì NNL (kích thích động viên, thực hiện chính sách lương, phụ cấp chức vụ, hỗ trợ nghỉ ngơi tái tạo sức lao động, khen thưởng và quản lý quan hệ lao động).

  4. Tiêu chuẩn nào được luận án vận dụng trong đánh giá mục tiêu quản lý nhân sự tại trường đào tạo năng khiếu - nghệ thuật? Luận án vận dụng tiêu chuẩn kỹ thuật SMARTER gồm 7 tiêu chí: Specific (chuyên biệt, rõ ràng), Measurable (đo lường được), Achievable (vừa sức, vừa tầm), Realistic (thực tế), Timebound (có thời hạn), Engagement (liên kết, thu hút mọi người) và Relevant (thích hợp).

  5. Địa bàn nào được lựa chọn để ứng dụng thử nghiệm các giải pháp quản trị nguồn nhân lực của đề tài? Trường Đại học Thể dục Thể thao Thành phố Hồ Chí Minh là đơn vị được lựa chọn để triển khai ứng dụng thử nghiệm một số giải pháp quản trị NNL đề xuất trong luận án, kết quả ứng dụng được ghi nhận và bàn luận tại Mục 3.4 Chương 3.

Kết luận

Luận án đã giải quyết toàn diện vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác quản trị nguồn nhân lực tại các trường Đại học Thể dục Thể thao trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Bằng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp công cụ thống kê SPSS 20 (Cronbach's Alpha, EFA, kiểm định Wilcoxon) và phân tích SWOT, tác giả đã đánh giá khách quan thực trạng đội ngũ và hoạt động quản trị trên 3 nhóm chức năng cốt lõi tại Trường ĐH TDTT Bắc Ninh, Trường ĐH TDTT Đà Nẵng và Trường ĐH TDTT TP.HCM. Hệ thống giải pháp đề xuất được 40 chuyên gia kiểm định tính khả thi và đã được ứng dụng thử nghiệm có kết quả tại Trường ĐH TDTT TP.HCM, cung cấp cơ sở khoa học cho công tác quản lý và phát triển NNL ngành Thể dục Thể thao.