BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ------------------------------------------ LÊ TỐ NGA MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG TRONG CÔNG VIỆC CỦA GIẢNG VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2017 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ------------------------------------------ LÊ TỐ NGA MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG TRONG CÔNG VIỆC CỦA GIẢNG VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH (Hướng ứng dụng) Mã số: 60340102 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Giáo viên hướng dẫn: TS. TRẦN THẾ HOÀNG Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2017 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trần Thế Hoàng. Các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là hoàn toàn trung thực. Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 11 năm 2017 Tác giả luận văn Lê Tố Nga LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC TRANG PHỤ BÌA LỜI CAM ĐOAN MỤC LỤC DANH MỤC CÁC HÌNH DANH MỤC CÁC BẢNG PHẦN MỞ ĐẦU . Lý do chọn đề tài . Mục tiêu nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . Phương pháp nghiên cứu. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU . Khái niệm, đặc điểm, vai trò của giảng viên . Đặc điểm công việc chính của giảng viên . Khái niệm về sự hài lòng trong công việc. Các lý thuyết nghiên cứu về sự hài lòng trong công việc . Thuyết thang nhu cầu của Maslow . Thuyết hai nhân tố của Herzberg (1959) . Các mô hình nghiên cứu về sự hài lòng của nhân viên đối với công việc 11 1. Mô hình MSQ (Minnesota Satisfaction Questionnaire) . Mô hình JDI (Job Descriptive Index) . Mô hình JSS (Job Satisfaction Survey) . Mô hình TJSQ (Teacher Job Satisfaction Questionnaire) . So sánh các mô hình nghiên cứu về sự hài lòng của người lao động đối với công việc . Các nghiên cứu trước đây . Các nghiên cứu trên thế giới . Các nghiên cứu tại Việt Nam . Mô hình nghiên cứu áp dụng . ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG MỨC ĐỘ HÀI LÒNG TRONG CÔNG VIỆC CỦA GIẢNG VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG . Giới thiệu trường đại học An Giang . Sơ lược về trường đại học An Giang . Cơ cấu tổ chức quản lý . 21 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Đặc diểm nguồn nhân lực . Thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc của giảng viên . Cơ hội đào tạo và thăng tiến . Chính sách quản lý . Điều kiện làm việc . Mối quan hệ với đồng nghiệp . Mối quan hệ với lãnh đạo (Immediate supervisor) . Lương và phúc lợi . Sự thừa nhận . Tính chất công việc . Mối quan hệ với sinh viên . Sự hài lòng chung của giảng viên . Thực trạng sự hài lòng trong công việc của giảng viên của trường đại học An Giang . Cơ cấu mẫu nghiên cứu . Kết quả phân tích Cronbach Alpha và phân tích nhân tố EFA. Kết quả kiểm định mô hình nghiên cứu bằng phân tích mô hình hồi quy tuyến tính bội . Đánh giá thực trạng sự hài lòng chung trong công việc của giảng viên của trường đại học An Giang . Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của giảng viên của trường đại học An Giang . Mối quan hệ với đồng nghiệp . Mối quan hệ với lãnh đạo . Điều kiện làm việc . Chính sách quản lý . Nhận xét thực trạng sự hài lòng trong công việc của giảng viên tại trường đại học An Giang . Mối quan hệ với đồng nghiệp . Mối quan hệ với lãnh đạo . Điều kiện làm việc . Chính sách quản lý . MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG TRONG CÔNG VIỆC CỦA GIẢNG VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG . 65 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Định hướng phát triển của trường đại học An Giang. Căn cứ đề xuất giải pháp . Giải pháp nâng cao sự hài lòng trong công việc cho giảng viên trường đại học An Giang . Giải pháp về Mối quan hệ với đồng nghiệp. Giải pháp về đào tạo . Giải pháp về chính sách quản lý . Giải pháp về Điều kiện làm việc. Giải pháp về Mối quan hệ với lãnh đạo trực tiếp . 79 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Các yếu tố trong bậc thang nhu cầu . Bảng thống kê CBGV trường đại học An Giang năm 2016 . Trình độ chuyên môn của CBGV giai đoạn 2011 - 2016 .Thang đo Cơ hội đào tạo và thăng tiến . Thang đo Chính sách quản lý . Thang đo Điều kiện làm việc . Thang đo Mối quan hệ với đồng nghiệp .Thang đo Mối quan hệ với lãnh đạo .Thang đo Lương và phúc lợi . Thang đo Sự thừa nhận . Thang đo Tính chất công việc . Thang đo Mối quan hệ với sinh viên. Thang đo Sự hài lòng chung . Đặc điểm mẫu khảo sát . Các biến bị loại trong phân tích Cronbach Alpha . Kết quả phân tích nhân tố EFA . Các nhân tố được rút trích . Mô tả phương trình hồi quy theo các yếu tố . Thống kê Mức độ hài lòng chung của giảng viên ĐHAG . Trung bình mức độ hài lòng trong công việc theo các nhóm . Thống kê mức độ hài lòng về yếu tố Mối quan hệ với ĐN. Thống kê mức độ hài lòng về yếu tố Đào tạo . Thống kê mức độ hài lòng về yếu tố Mối quan hệ với LĐ . Thống kê mức độ hài lòng về yếu tố Điều kiện làm việc . Thống kê mức độ hài lòng về yếu tố Chính sách quản lý . 59 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1. Tháp nhu cầu. Mô hình nghiên cứu . Sơ đồ tổ chức trường Đại học An Giang .Tình hình số lượng giảng viên trong giai đoạn 2012 – 2017 . 24 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Nhân viên là khách hàng nội bộ của một tổ chức bất kỳ. Bên cạnh các nguồn lực tài chính và vật chất, nhân viên là nguồn lực quan trọng, đáp ứng các yêu cầu công việc hiện tại và giúp tổ chức có thể hiện thực hóa các mục tiêu chiến lược được đề ra. Tuy nhiên, hầu như các tổ chức chỉ tập trung quan tâm chủ yếu đến các khách hàng “bên ngoài”, quan tâm đến sự hài lòng, sự thỏa mãn, lòng trung thành.của khách hàng về sản phẩm, dịch vụ của tổ chức mình, mà lại rất ít quan tâm đến việc nhân viên trong tổ chức của mình có hài lòng với công việc hay không. Và các tổ chức giáo dục cũng không ngoại lệ. Trong các trường học hiện nay, hầu hết các nghiên cứu đều tập trung vào học viên là đối tượng “khách hàng bên ngoài”, tập trung vào sự hài lòng của họ về chất lượng đào tạo của nhà trường, mà quên mất một nhân tố không kém phần quan trọng tạo ra chất lượng đó là đội ngũ các giảng viên. Theo Trần Xuân Bách (2006), trong lý luận và thực tiễn, đội ngũ nhà giáo luôn được xem là lực lượng cốt cán, là nhân tố quan trọng nhất, quyết định việc nâng cao chất lượng giáo dục. Do vậy, muốn phát triển giáo dục – đào tạo, điều quan trọng trước tiên là phải chăm lo xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên. Là một trong những trường đại học trọng điểm trong khu vực, có nhiệm vụ đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực cho khu vực đồng bằng Sông Cửu Long, trong giai đoạn 2016 - 2017, trường đại học An Giang liên tục thực hiện các thay đổi trong hoạt động của trường nhằm nâng cao chất lượng chương trình giáo dục. Thay đổi lớn nhất của trường là việc thực hiện quá trình chuẩn hóa các chương trình đào tạo theo các chuẩn quốc tế như AUN và CDIO. Từ khi bắt đầu chuyển đổi chương trình đào tạo sang hình thức tín chỉ từ năm 2009, đến nay trường đang có những kế hoạch và hành động hoàn thiện học chế tín chỉ theo hướng điều chỉnh tất cả chương trình đào tạo theo CDIO nhằm nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng yêu cầu của nhà tuyển dụng; xây dựng chương trình đào tạo trình độ đại học chất lượng cao đối với một số chuyên ngành mà xã hội đang có nhu cầu; tiếp tục đánh giá ngoài một số chương trình đào tạo theo chuẩn Đông Nam Á. Để thực hiện được những thay đổi đó, lực lượng giảng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 viên trong trường đại học An Giang đóng vai trò không nhỏ khi chính các giảng viên là người thực hiện những thay đổi đó. Do đó, việc chăm lo xây dựng và phát triển đội ngũ giảng viên là điều rất cần thiết trong việc xây dựng và đáp ứng một chương trình đào tạo có chất lượng. Mà muốn chăm lo xây dựng đội ngũ giảng viên đạt chất lượng cao, thì trước hết phải tạo được sự hài lòng trong công việc cho họ. Kết quả khảo sát 209 giảng viên trường đại học An Giang với câu hỏi “Tôi không có ý định đổi việc” cho thấy chỉ có 44% đáp viên đồng ý với nhận định này, trong khi hơn 50% các đáp viên cảm thấy phân vân và không đồng ý với việc gắn bó với trường. Điều này cho thấy công tác quản lý giảng viên của nhà trường chưa thật sự tốt, chưa thật sự mang lại sự hài lòng và tạo sự gắn bó cho giảng viên. Thêm vào đó, trường đại học An Giang cũng đang đối mặt với sự cạnh tranh vô cùng gay gắt khi ngày càng có nhiều trường đại học ra đời. Theo số liệu thống kê của Bộ giáo dục và đào tạo, tính đến hết năm 2005, số lượng trường đại học – cao đẳng trong cả nước Việt Nam là 277 trường (bao gồm cả công lập và ngoài công lập), và đến năm 2015, tổng số lượng trường đại học – cao đẳng đã lên đến 445 trường, tăng gần gấp đôi trong vòng một thập kỷ. Với số lượng trường đại học gia tăng nhiều như vậy, tình hình cạnh tranh giữa các trường nhằm thu hút sinh viên diễn ra khá gay gắt, đòi hỏi các trường phải có các chiến lược phù hợp để phát triển lâu dài. Và để đạt được sự phát triển lâu dài đó, thì vấn đề nhân sự là một vấn đề rất quan trọng.
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các trường đại học tại Việt Nam, việc nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên trở thành yếu tố then chốt để đảm bảo sự phát triển bền vững của các cơ sở giáo dục đại học. Trường Đại học An Giang, với vai trò là một trong những trường trọng điểm khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, đã và đang thực hiện nhiều đổi mới trong chương trình đào tạo nhằm đáp ứng chuẩn quốc tế như AUN và CDIO. Tuy nhiên, khảo sát với 209 giảng viên cho thấy chỉ có 44% giảng viên khẳng định không có ý định đổi việc, phản ánh mức độ hài lòng trong công việc còn thấp và tiềm ẩn nguy cơ mất nguồn nhân lực chất lượng cao. Mục tiêu nghiên cứu nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc của giảng viên tại trường, đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp nâng cao sự hài lòng này. Nghiên cứu được thực hiện trong khoảng thời gian từ tháng 5 đến tháng 11 năm 2017, tập trung vào giảng viên trực tiếp giảng dạy tại trường. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong việc cải thiện môi trường làm việc, giữ chân giảng viên và nâng cao chất lượng đào tạo, từ đó góp phần phát triển bền vững của trường đại học trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng khốc liệt.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu dựa trên ba lý thuyết nền tảng về động lực và sự hài lòng trong công việc: Thuyết thang nhu cầu của Maslow, Thuyết ERG của Alderfer và Thuyết hai nhân tố của Herzberg. Maslow phân loại nhu cầu con người thành 5 cấp độ từ nhu cầu sinh lý đến nhu cầu tự thể hiện, nhấn mạnh việc thỏa mãn nhu cầu là động lực thúc đẩy hành vi. Thuyết ERG rút gọn thành 3 nhóm nhu cầu: tồn tại, giao tiếp và phát triển, đồng thời cho phép các nhu cầu cùng tác động đồng thời. Herzberg phân biệt yếu tố thúc đẩy (nội tại công việc) và yếu tố duy trì (môi trường làm việc), trong đó yếu tố thúc đẩy tạo động lực còn yếu tố duy trì ngăn ngừa sự bất mãn. Ngoài ra, nghiên cứu áp dụng mô hình TJSQ (Teacher Job Satisfaction Questionnaire) với 9 yếu tố chính: cơ hội đào tạo và thăng tiến, chính sách quản lý, điều kiện làm việc, mối quan hệ với đồng nghiệp, mối quan hệ với lãnh đạo, lương và phúc lợi, sự thừa nhận, tính chất công việc và mối quan hệ với sinh viên. Mô hình này được điều chỉnh phù hợp với đặc thù môi trường giáo dục đại học tại Việt Nam.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành qua hai giai đoạn: nghiên cứu sơ bộ định tính và nghiên cứu chính thức định lượng. Giai đoạn sơ bộ thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo, tài liệu và phỏng vấn tay đôi với lãnh đạo khoa, giảng viên nhằm xây dựng và hiệu chỉnh bảng câu hỏi. Giai đoạn chính thức sử dụng bảng câu hỏi khảo sát 220 giảng viên trực tiếp giảng dạy tại trường, thu về 209 bản hợp lệ. Mẫu nghiên cứu được chọn theo phương pháp thuận tiện với cỡ mẫu tối thiểu 200 để đảm bảo phân tích nhân tố khám phá (EFA) và hồi quy tuyến tính bội. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 18.0, bao gồm kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố EFA, phân tích hồi quy tuyến tính bội và thống kê mô tả. Thời gian nghiên cứu từ tháng 5 đến tháng 11 năm 2017, tập trung vào giảng viên trường Đại học An Giang.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Mức độ hài lòng chung thấp: Chỉ 44% giảng viên khẳng định không có ý định đổi việc, trong khi hơn 50% còn phân vân hoặc không đồng ý, cho thấy sự hài lòng chung trong công việc còn hạn chế.
-
Ảnh hưởng của các yếu tố đến sự hài lòng: Phân tích hồi quy tuyến tính bội cho thấy 8 yếu tố chính ảnh hưởng đến sự hài lòng gồm: mối quan hệ với đồng nghiệp, mối quan hệ với lãnh đạo trực tiếp, cơ hội đào tạo và thăng tiến, chính sách quản lý, điều kiện làm việc, lương và phúc lợi, sự thừa nhận và tính chất công việc. Trong đó, mối quan hệ với đồng nghiệp và lãnh đạo có hệ số tải nhân tố lần lượt là 0,877 và 0,802, cho thấy vai trò quan trọng của các mối quan hệ xã hội trong môi trường làm việc.
-
Tình hình nhân sự: Đội ngũ giảng viên trẻ chiếm 62% trong độ tuổi 30-40, với 75% có kinh nghiệm trên 5 năm. Tỷ lệ giảng viên có trình độ thạc sĩ trở lên đạt 75%, tuy nhiên tiến sĩ chỉ chiếm khoảng 10%, phản ánh nhu cầu nâng cao trình độ chuyên môn.
-
Điều kiện làm việc và chính sách quản lý: Các yếu tố như cơ sở vật chất, trang thiết bị giảng dạy, chính sách minh bạch và công bằng được đánh giá ở mức trung bình khá, nhưng vẫn còn nhiều điểm cần cải thiện để nâng cao sự hài lòng.
Thảo luận kết quả
Kết quả cho thấy sự hài lòng trong công việc của giảng viên tại trường Đại học An Giang chịu ảnh hưởng đa chiều, trong đó các mối quan hệ xã hội (đồng nghiệp, lãnh đạo) đóng vai trò then chốt, phù hợp với các nghiên cứu trước đây trong lĩnh vực giáo dục đại học. Mức độ hài lòng thấp về lương và phúc lợi phản ánh sự chưa tương xứng giữa đóng góp và đãi ngộ, gây ra tâm lý không ổn định và có thể dẫn đến tình trạng giảng viên có ý định chuyển đổi công tác. Điều kiện làm việc tuy được cải thiện nhưng chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu phát triển chuyên môn và nghiên cứu khoa học, nhất là với đội ngũ giảng viên trẻ. So sánh với các nghiên cứu trong nước và quốc tế, các yếu tố thúc đẩy như sự thừa nhận, cơ hội phát triển nghề nghiệp và môi trường làm việc tích cực là những nhân tố quan trọng cần được chú trọng. Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ cột thể hiện mức độ hài lòng theo từng yếu tố và bảng phân tích hồi quy để minh họa mức độ ảnh hưởng tương đối của các nhân tố.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường phát triển mối quan hệ đồng nghiệp và lãnh đạo: Tổ chức các hoạt động giao lưu, đào tạo kỹ năng mềm, xây dựng văn hóa làm việc cởi mở, hỗ trợ lẫn nhau nhằm nâng cao sự gắn kết và hài lòng trong công việc. Thời gian thực hiện: 6-12 tháng, chủ thể: Ban giám hiệu và phòng Tổ chức cán bộ.
-
Cải thiện chính sách đào tạo và thăng tiến: Xây dựng kế hoạch đào tạo rõ ràng, minh bạch, tạo cơ hội học tập nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng giảng dạy cho giảng viên. Thời gian: 1-2 năm, chủ thể: Phòng Đào tạo và Ban giám hiệu.
-
Hoàn thiện chính sách quản lý và đãi ngộ: Rà soát, điều chỉnh chính sách lương, thưởng và phúc lợi đảm bảo công bằng, minh bạch, phù hợp với năng lực và đóng góp của giảng viên. Thời gian: 12 tháng, chủ thể: Ban giám hiệu và phòng Tài chính – Kế toán.
-
Nâng cấp điều kiện làm việc: Đầu tư trang thiết bị giảng dạy, phòng nghiên cứu, cải thiện môi trường làm việc vật chất và tinh thần nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho giảng viên phát huy năng lực. Thời gian: 1-3 năm, chủ thể: Ban giám hiệu và phòng Hành chính.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Ban giám hiệu các trường đại học: Để xây dựng và điều chỉnh chính sách quản lý nhân sự, nâng cao sự hài lòng và giữ chân giảng viên chất lượng.
-
Phòng Tổ chức cán bộ và Phòng Đào tạo: Áp dụng các giải pháp đào tạo, phát triển nghề nghiệp và cải thiện môi trường làm việc dựa trên kết quả nghiên cứu.
-
Giảng viên và cán bộ quản lý khoa, bộ môn: Hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng, từ đó chủ động cải thiện mối quan hệ và hiệu quả công việc.
-
Nhà nghiên cứu và sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Giáo dục: Tham khảo mô hình nghiên cứu, phương pháp phân tích và kết quả để phát triển các nghiên cứu tiếp theo về quản lý nguồn nhân lực trong giáo dục đại học.
Câu hỏi thường gặp
-
Tại sao sự hài lòng của giảng viên lại quan trọng đối với trường đại học?
Sự hài lòng giúp giữ chân giảng viên chất lượng, nâng cao hiệu quả giảng dạy và nghiên cứu, từ đó cải thiện chất lượng đào tạo và uy tín của trường. -
Yếu tố nào ảnh hưởng mạnh nhất đến sự hài lòng của giảng viên?
Mối quan hệ với đồng nghiệp và lãnh đạo trực tiếp được xác định là những yếu tố có ảnh hưởng lớn nhất, chiếm hệ số tải nhân tố cao trong phân tích. -
Làm thế nào để cải thiện sự hài lòng về lương và phúc lợi?
Cần xây dựng chính sách lương thưởng công bằng, minh bạch, phù hợp với năng lực và đóng góp, đồng thời bổ sung các khoản phúc lợi hỗ trợ đời sống giảng viên. -
Phương pháp nghiên cứu nào được sử dụng trong luận văn?
Nghiên cứu kết hợp định tính (phỏng vấn tay đôi) và định lượng (khảo sát bằng bảng câu hỏi), sử dụng phân tích Cronbach’s Alpha, EFA và hồi quy tuyến tính bội để đánh giá các yếu tố ảnh hưởng. -
Giải pháp nào ưu tiên thực hiện trước để nâng cao sự hài lòng?
Tăng cường mối quan hệ đồng nghiệp và lãnh đạo là bước đầu quan trọng, vì nó tạo môi trường làm việc tích cực, thúc đẩy sự gắn bó và động lực làm việc.
Kết luận
- Nghiên cứu xác định 8 yếu tố chính ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc của giảng viên trường Đại học An Giang, trong đó mối quan hệ xã hội và điều kiện làm việc đóng vai trò quan trọng.
- Mức độ hài lòng chung còn thấp, với hơn 50% giảng viên có ý định hoặc phân vân về việc gắn bó lâu dài với trường.
- Đội ngũ giảng viên trẻ chiếm đa số, cần được hỗ trợ nâng cao trình độ và phát triển nghề nghiệp.
- Các giải pháp đề xuất tập trung vào cải thiện mối quan hệ, chính sách đào tạo, quản lý và điều kiện làm việc nhằm nâng cao sự hài lòng và giữ chân nhân sự.
- Tiếp theo, cần triển khai các giải pháp trong vòng 1-3 năm, đồng thời theo dõi, đánh giá hiệu quả để điều chỉnh phù hợp, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và phát triển bền vững của trường.
Hãy áp dụng những giải pháp này để xây dựng môi trường làm việc tích cực, nâng cao sự hài lòng và hiệu quả công việc của giảng viên, từ đó góp phần phát triển trường Đại học An Giang vững mạnh trong tương lai.