Chương 1. CHUONG 2 VAN HOA ARAB - NEN VAN HOA TIEU BIEU @ KHU VUCTAY A 2. Toad6vvan héa Arab. Chủ thể văn hóa 6 GIAO TRINH VĂN HÓA PHƯƠNG ĐÔNG 22.
Đặcđiếm và những thành tựu cơ bản của vẫn hóa Ảnh. Am thực trang phục, cư trủ, giao thông.nngưỡng — Phong tục— ễ hội 2.Tiéng Arab và van hoc Arab. Khoa học (âu hồi hướng dẫn họctập Chương 2. Tâiliệu tham khảo (hương 2 (hương3 VAN HÓA ẤN ĐỘ- NỀN VĂN HÓA TIÊU BIỂU Ở KHU VỰC NAM Á 3.
Toa dé van hda An 6. Chi thé van hae „100 3. Đặc điểm văn hóa Ấn Độ qua các thành tố cơ bản. (hế độ phân biệt đẳng cấp.
Tân giáo - tiết học. Nghệ thuật tạo hình. „3 ‘Gu hoi hung din học tập (hương3. 18 Tài liệu tham khảo Chương 3.
148 (HƯƠNG4 VAN HOA TRUNG HOA- NEN VAN HOA TIEU BIEU Ở KHU VỰC ĐÔNG BẮC Á. Toa d6 van héa Trung Hoa. Không gian vẫn hồa 4. Chủ thế văn hỏ MỤC LỤC 7 4.
Dac dlém vin héa Trung Hoa qua ác thành tổ cơ bản. Triết học — tôn giáo. Tínngưỡng — phong tục lễtết 179 4. Van tự, vẫn học và nghệ thuật.
(ải hồng dănhocdp đương 208 Tiiệu tham khảo (hương CHUONG 5 VAN HOA DONG NAM A 5. Toa dé van ha ing Nam A. Dic ifm vind Ding Ham Aqua ccthanh bản 5. Vin hoa vit ch 5.
Van héa tinh thần. (âu hỏi hướng dẫn họctập Chương, Talligu tham khảo Chương 5. LỜI NÓI ĐẦU Trong thời đại hội nhập ngày nay, để có thể trở thành người công dân. quốc tế, sống, làm việc thành công và hạnh phúc, cẩn phải hiểu biết không chỉ văn hóa đân tộc mình mà cả văn hóa thể giới.
Giao lưu khu vực, hội nhập. toàn cầu thực sự không khi nào là một quá trình nhất thể hóa, mà luôn đi cùng quá trình tôn trọng bản sắc riêng biệt của các nền văn hóa. Với ý nghĩa như vậy, Văn hóa phương Đông trở thành một trong những môn học quan trọng đối với sinh viên các trường đại học. Khi biên soạn Giáo trình Văn hóa phương Đông, nhóm tác giả mong muốn kế thừa trí thức của những nhà nghiên cứu đi trước, đồng thời cố gắng cập.
nhật về kiến thức cũng như cách tiếp cận và phương pháp mới. Giáo trình được biên soạn hướng tới đối tượng người học là sinh viên ngành Việt Nam học (chuyên ngành Du lịch) của Trường Đại học Thủ đô Hà Nội. Với dung lượng tỉnh gọn bao quát được kiến thức, giáo trình nhằm trang bị kiến thức nền tảng, bồi dưỡng phương pháp, kỹ năng phù hợp, vun bởi thái độ đạo đức cần thiết để người học sau khi tốt nghiệp có thể hoạt động tốt trong các lĩnh vực văn hóa, du lịch đồng thời cũng có thể tiếp Lục học tập, nghiên cứu ở những bậc cao hơn. Trong quá trình biên soạn, tập thể tác giả đã làm việc với tỉnh thần trách nhiệm và hết sức cô gắng.
Song,cuốn sách cũng khó tránh khỏi thiểu sót nhất định. Chúng tôi rắt mong nhận được những ý kiến góp ý của các bậc thức giả, quý thầy cô và các em sinh viên để giáo trình được hoàn thiện hơn. Xin trân trọng cảm ơn. Thay mặt các tác giả GS.
Phan Thi Thu Hiền Dẫn nhập KHÁI QUÁT VĂN HÓA PHƯƠNG ĐÔNG 1. KHÁI NIỆM “VĂN HÓA PHƯƠNG ĐÔNG” 1. Khái niệm “văn hóa” “Văn hóa” (“Culture") được xem là một trong số những thuật ngữ phức tạp nhất của tiếng Anh. Trong cuốn Tổng guan các khái niệm oà định nghĩa ăn hóa (Culture: A Critical Review of Concepts and Definitions) nam 1952, A.
Kroeber va Clyde Kluckhohn (cùng các cộng sự), đã khảo sat 164 định nghĩa khác nhau về văn hoá từ các công trình nổi tiếng thế giới!. Qua thời gian, những định. nghĩa văn hóa ngày càng nhiều hơn, đến nay có thể đã đến hàng ngàn. Trong Tiên ngôn toàn cầu vé da dang vin héa (Liniversal Declaration on Cultural Diversity)? nam 2001, UNESCO chinh thttc dura ra dinh nghia vé van hóa: “Văn hóa được xem như tập hợp của những đặc đi m tỉnh thắn, vật chat, trí tuệ, xúc cảm đặc trưng của một xã hội hoặc một nhóm người trong.
Ngoài nghệ thuật và văn học, văn hóa bao hàm cả những phong cách sông, những cách chung sống, những hệ giá trị, những truyền thống và những niềm tin"3, Có thể tham khảo định nghĩa của UNESCO như một quan niệm vẻ văn hóa theo nghĩa rộng. Kroeberand Clyde Kluekhohn (with the assistanee of Wayne Lintereiner and Appendices by AffedG. Meyer) 1952: Culture: A Critical Review of Concepts and Definitions, Cambridge, Massachusetts, U.A, published by the Museum, 2 hdpiípoialuneseo.org/et/evphp -URL-ID=13179&URL-DO=DO-TOPIC&URL-SECTIO- N-20I. Định nghĩa này phủ hợp với kết luận của Hội thảo Thể giới về Những chính sách văn lúa (MONDIACULT, Mesieo Củ, 1982), Hội thảo Thể giới về Văn hỏa vũ phải triển sự ía dụng sảng tạo của chúng ta (1995), và Hội thảo liên chính phủ về Những chỉnh sách văn hóa cho.
12 GIÁO TRÌNH VĂN HÓA PHƯƠNG ĐÔNG Để làm sáng tỏ khái nỉ an hóa”, cần thiết phải đặt nó trong quan hệ với văn minh và vấn đề này tiếp tục làm tốn nhiễu giấy mực của các nhà. Định nghĩa văn hóa của Robert Morrison Maciver and Charles Hunt Page 1962! được khá nhiều học giả tần đồn; ới thuật ngữ “băn minh”, chúng tôi muốn nói đến tổng thể công nghệ tà tổ chức mà con người thiết kế trong nỗ: lực chế ngự những điều kiện sống của họ”. ới các học giả quan niệm đỏng nhất văn hóa và văn minh, hai thuật ngữ này đều đề cập tổng thể những thành tựu, những giá trị vật chất và tỉnh thần đo con người sáng tạo nên. Chúng ta có thể xem “nền văn hóa Đông.
Son" và “nền văn mình Đông Sơn” như hai ngữ đồng nghĩa. Với các học giả phân biệt văn hóa và văn minh, nhiễu sắc thái tỉnh tế giữa nội hàm hai thuật ngữ này đã được nhận diện. Chẳng hạn, theo Maciver (nhà xã hội học, chính trị học, triết gia, nhà nhân văn người Scotland nổi tiếng của thế kỷ XX), có 6 điểm khác biệt giữa văn hóa và văn minh. (1) Văn minh có những tiêu chuẩn chính xác để có thể đo lường định lượng trên cơ sở hiệu quả.
Ngược lại không có những tiêu chuẩn như thế để đánh giá một sản phẩm, một nền văn hóa này cao hơn hay tốt hơn một nền văn hóa khác. (Ø) Văn mình mang tính tuyển tính và tích lũy, nó luôn tiến tới, luôn đi lên, liên tục cải cách, đổi mới, không ngừng cải thiện nhằm tới sự tăng trưởng nhanh chóng, thiết kế tốt hơn, hiệu quả cao hơn. Văn hóa, ngược lại, vận động tương đối chậm hơn, hướng tới tiến bộ. (G) Thành quả, sản phẩm văn mình có thể được đón nhận, được hưởng.
thụ, sử dụng mà không nhất thiết đòi hỏi người sử dụng phải chia sẻ những. năng lực đã sáng tạo nên các thành quả, sản phẩm ấy. Trong khí đó, văn hóa thì chỉ những ai có cùng tâm thức, xứng đáng với nó mới thâm nhập, hắp thụ được. Toynbee từng viết: “Dễ dang nhất đời là mua bán dé nhập khẩu một công nghệ mới của phương Tây.
Nhưng khó khăn hơn rất nhiều nếu một nhà thơ hay một vị thánh phương Tây muốn truyền ngọn lửa tâm hồn mình để thắp sáng tâm hồn của một người không phải người phương Tầy”. + _Rebert Morrison Maciver and Charles Hunt Page 1962: Society: An Introductory Analysis DAN NHAP: KHÁI QUAT VAN HÓA PHƯƠNG ĐÔNG. 3 (4) Thành tựu, sản phẩm van minh thuộc về công nghệ nhiều hơn nên có thể được ai đó tiếp tục cải cách. Văn hóa thể hiện tỉnh thần con người nên chỉ có thể tiến bộ khi chính tỉnh thần con người trưởng thành hơn, có khả năng nỗ lực hướng đến hoàn thiện hon, @G) Trong khi văn mình liên quan đến những thứ bên ngoài thì văn hóa liên quan nhiều hơn đến những tư tưởng, xúc cảm, lý tưởng, giá trị nội tại.
Maciver tuyên ngôn: “Văn minh là cái chúng - ta - có còn văn hóa là cái chúng - ta - là”. Văn hóa tiết lộ bản chất của một cá nhân, một nhóm xã hội hoặc một dân tộc, Văn mình không tiết lộ bản chất ấy. (6) Những thành tựu, sản phẩm văn mỉnh có thể được truyền bá, chuyển giao, vay mượn rộng rãi thậm chí toàn thể giới một cách đế dàng mà không bị thay đổi hay mắt mát, Ngược lại, văn hóa với phẩm chất nội tại chỉ có thể được hấp thụ và có tác động, ảnh hưởng hạn chế!. Một cách cơ bản, có thể nói rằng trong khi “văn minh” chủ yếu nói tới những giá trị vật chất thì “văn hóa” bao gồm cả những giátrị vật chất lẫn giá trị tỉnh thần mà những giá tri tinh than (thể hiện đặc điểm riêng của một xã hội, một đân tộc) được nhẫn mạnh hơn.
Thêm nữa, trong khi đối với “văn. minh”, ta chủ yếu nói đến giá trị của cái cải cách, cái đổi mới, cái sáng chế, cái hiện đại, cái cập nhật (nhất) thì đối với “văn hóa”, ta nhắn mạnh giá trị của. cái bền vững, cái ồn định, cái có bề dày lịch sử nhất định tạo nên một bản sắc, một truyền thông riêng bi Và rốt cuộc, có lẽ quan trọng hơn cả sự tương đồng và khác biệt giữa văn hóa và văn mỉnh là tương quan giữa chúng. Một bước tiễn của văn minh.
sẽ dần đến những biến đổi trong văn hóa. Nhưng chính văn hóa mới là cái quyết định cách thức, xu hướng của một cá nhân, một nhóm xã hội hay một dân tộc trong tiếp thu, sử dụng những thành tựu, sản phẩm van minh. Trong giáo trình này, chúng tôi sử dụng “văn hóa” với hàm nghĩa rộng, chú ý đến điểm tương đồng cũng như những điểm khác biệt và tương quan chặt chẽ giữa “văn hóa” và “văn minh”, '_ Lược thuật trên cơ sở tham khảo nhiều nguồn, trong đó có Ashish Agarwal: “What is the difference between culture and civilization?” httpy/www. 14 GIAO TRINH VAN HOA PHUONG DONG 1.
Khái niệm “phương Đông” “Phương Đông” trước hết là một từ chỉ phương vị địa lý, vốn do giới nghiên cứu phương Tây đẻ xuất khi họ lấy châu Âu làm trung tâm và xác định khu vực nằm vẻ phía Đông của châu Âu là “Phương Đông”. Chính vì lay châu Âu làm trung tâm mà hình thành các khái niệm “Cận Đông”, “Trung. Đông”, “Viễn Đông” chỉ những tiểu khu vực của phương Đông tùy theo khoảng cách không gian giữa chúng và châu Âu. “Đông phương học” với tư cách khoa học nghiên cứu phương Đông cũng xuất phát từ châu Âu nhằm đáp ứng như cầu tìm hiểu những xứ sở.
phương Đông mà người châu Âu khám phá và mở rộng chỉnh phục từ khoảng thế kỷ XVI. “Phương Đông”, “Đông phương học” dẫn đà được chấp nhận và thu hút sự quan tâm của giới nghiên cứu khắp thể giới.