Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp cử nhân Địa lý "Đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đối với sự phát triển công nghiệp ở vùng Đông Nam Bộ" được thực hiện bởi sinh viên Vũ Thị Oanh, dưới sự hướng dẫn của ThS. Trương Văn Tuấn tại Khoa Địa lý, Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (hoàn thành ngày 05/05/2011).
Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng điều kiện tự nhiên là tiền đề vật chất ban đầu có ý nghĩa quan trọng đối với sự hình thành, quy mô, cơ cấu và phân bố không gian công nghiệp của một lãnh thổ. Mặc dù các nhân tố kinh tế - xã hội giữ vai trò quyết định, điều kiện tự nhiên đóng vai trò nền tảng tạo ra sức hút đầu tư và chi phối chi phí sản xuất ban đầu. Vùng Đông Nam Bộ (ĐNB) là trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước nhưng mức độ thụ hưởng và lợi thế tự nhiên giữa các địa phương trong vùng có sự phân hóa rõ rệt. Đề tài được triển khai nhằm lượng hóa mức độ thuận lợi tự nhiên của từng tỉnh, thành phố phục vụ việc định hướng đầu tư và phát triển công nghiệp bền vững.
Văn bản xác định mục tiêu và hệ thống nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:
- Mục tiêu nghiên cứu: Làm rõ thực trạng tiềm năng, hạn chế về điều kiện tự nhiên của vùng Đông Nam Bộ và từng tỉnh, thành phố; lượng hóa và xếp hạng mức độ hấp dẫn đầu tư công nghiệp dưới góc độ tự nhiên; trên cơ sở đó đề xuất các định hướng, giải pháp phát triển công nghiệp phù hợp với lợi thế so sánh của từng địa phương.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tổng quan cơ sở lý luận về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, công nghiệp, hiệu quả kinh tế và lực hấp dẫn đầu tư công nghiệp; xây dựng bộ tiêu chí và thang đánh giá định lượng cho từng yếu tố.
- Đánh giá cụ thể mức độ ảnh hưởng của các thành phần tự nhiên (vị trí địa lý, địa hình, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên đất, tài nguyên sinh vật) đến công nghiệp tại 6 tỉnh, thành phố thuộc vùng Đông Nam Bộ.
- Tổng hợp điểm số, xác định thứ hạng, phân bậc mức độ hấp dẫn đầu tư và đề xuất các giải pháp thiết yếu phát triển công nghiệp cho từng tỉnh, thành phố.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là các thành phần điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên gắn với hoạt động phát triển công nghiệp. Phạm vi không gian bao gồm 6 đơn vị hành chính cấp tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ: Thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa – Vũng Tàu, Đồng Nai, Bình Dương, Bình Phước và Tây Ninh (tổng diện tích 23.560 $\text{km}^2$, chiếm 7,1% diện tích cả nước; dân số năm 2009 đạt 14,09 triệu người, chiếm 16% dân số cả nước). Phạm vi thời gian tập trung khai thác số liệu thống kê giai đoạn 2000 – 2009 và các mốc quy hoạch đến năm 2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập khung lý thuyết dựa trên các khái niệm chuyên ngành địa lý kinh tế và hệ thống quan điểm phương pháp luận khoa học:
- Khung khái niệm và cơ sở lý luận: Tác giả sử dụng các khái niệm chuẩn mực về tài nguyên thiên nhiên (vật thể và lực tự nhiên phục vụ sản xuất, tiêu dùng); điều kiện tự nhiên (địa hình, khí hậu, tài nguyên nước, đất); công nghiệp (khai thác, chế biến, dịch vụ sản xuất); hiệu quả kinh tế (tương quan giữa kết quả hữu ích và chi phí bỏ ra); và lực hấp dẫn đầu tư công nghiệp (khả năng thu hút vốn đầu tư dựa trên lợi thế chi phí và địa bàn).
- Hệ thống quan điểm nghiên cứu: Gồm 5 quan điểm chủ đạo:
- Quan điểm hệ thống: Đặt các thành phần tự nhiên và kinh tế - xã hội của vùng ĐNB trong mối quan hệ hữu cơ với cả nước và các vùng lân cận.
- Quan điểm tổng hợp: Phân tích tác động qua lại, tác động dây chuyền giữa các yếu tố tự nhiên đối với hoạt động sản xuất.
- Quan điểm lãnh thổ: Nhận diện sự phân hóa không gian và nét đặc thù về mức độ thuận lợi tự nhiên giữa 6 tỉnh, thành phố.
- Quan điểm lịch sử: Xem xét sự phát triển của tự nhiên và lịch sử hình thành các trung tâm công nghiệp qua các giai đoạn.
- Quan điểm viễn cảnh: Đưa ra dự báo xu hướng tác động làm cơ sở cho các định hướng phát triển trong tương lai.
- Phương pháp nghiên cứu: Tác giả kết hợp phương pháp thu thập và xử lý tài liệu; phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh địa lý; phương pháp bản đồ (thành lập bản đồ phân hóa mức độ thuận lợi tự nhiên); phương pháp dự báo; và phương pháp chấm điểm định lượng.
- Nguồn dữ liệu: Số liệu thứ cấp từ Tổng cục Thống kê, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Viện Chiến lược phát triển, Cổng thông tin điện tử các tỉnh, thành phố vùng ĐNB; các giáo trình Địa lý kinh tế - xã hội Việt Nam của PGS.TS. Nguyễn Minh Tuệ; các luận án tiến sĩ về địa mạo, thổ nhưỡng, thủy văn khu vực Đông Nam Bộ và TP. Hồ Chí Minh.
Phương pháp chấm điểm được tác giả xây dựng chi tiết qua việc phân bổ trọng số (hệ số) và thang bậc đánh giá:
| Thành phần tự nhiên đánh giá |
Trọng số (Hệ số) |
Căn cứ xác định trọng số |
| Vị trí địa lý |
3 |
Nhân tố chi phối lớn nhất, quyết định chi phí vận tải, giao lưu kinh tế và khả năng khắc phục hạn chế của các yếu tố khác. |
| Tài nguyên khoáng sản |
2 |
Tiền đề nguyên liệu, năng lượng trực tiếp quy định cơ cấu, quy mô và tính tự chủ của các ngành công nghiệp nặng, hóa dầu. |
| Địa hình |
1 |
Cung cấp mặt bằng xây dựng và hình thành vùng nguyên liệu cây công nghiệp; có thể cải tạo nhờ kỹ thuật. |
| Tài nguyên nước |
1 |
Cung cấp nước sản xuất, thủy năng và giao thông thủy; chỉ tác động sâu đến một số ngành cụ thể. |
| Tài nguyên đất |
1 |
Cung cấp quỹ đất xây dựng xí nghiệp, khu công nghiệp và vùng chuyên canh nông nghiệp; tính chi phối chọn lọc. |
| Tài nguyên sinh vật |
1 |
Cung cấp lâm sản, thủy hải sản cho công nghiệp chế biến; ý nghĩa tập trung ở một số nhóm ngành chuyên biệt. |
Ghi chú của tác giả: Yếu tố khí hậu không chấm điểm riêng do khí hậu vùng mang tính cận xích đạo tương đối đồng nhất, ít thiên tai và tác động chủ yếu gián tiếp thông qua nguồn nước và sinh vật.
Thang điểm chuẩn cho mỗi yếu tố được chia theo 6 thứ hạng tương ứng với 6 tỉnh: Hạng 1 (60 điểm), Hạng 2 (50 điểm), Hạng 3 (40 điểm), Hạng 4 (30 điểm), Hạng 5 (20 điểm), Hạng 6 (10 điểm). Điểm của từng yếu tố bằng điểm thứ hạng nhân với hệ số.
Mức độ hấp dẫn đầu tư công nghiệp được phân bậc như sau:
- Đánh giá riêng từng yếu tố: Bậc 1 (>50 điểm: Rất hấp dẫn); Bậc 2 (40 – 50 điểm: Khá hấp dẫn); Bậc 3 (21 – 39 điểm: Hấp dẫn); Bậc 4 (10 – 20 điểm: Kém hấp dẫn).
- Đánh giá tổng hợp toàn bộ điều kiện tự nhiên: Bậc 1 ($\ge$ 400 điểm: Rất hấp dẫn); Bậc 2 (250 – 399 điểm: Khá hấp dẫn); Bậc 3 (210 – 249 điểm: Hấp dẫn); Bậc 4 (0 – 200 điểm: Kém hấp dẫn).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận
Chương này tập trung hệ thống hóa các vấn đề lý luận về tài nguyên thiên nhiên, điều kiện tự nhiên và vai trò của từng thành phần đối với sự phát triển công nghiệp; phân tích mối quan hệ giữa hiệu quả kinh tế và lực hấp dẫn đầu tư. Tác giả đồng thời trình bày bức tranh toàn cảnh về công nghiệp vùng Đông Nam Bộ:
- Giá trị sản xuất công nghiệp toàn vùng (theo giá so sánh 1994) tăng trưởng liên tục từ 98.514 tỉ đồng năm 2000 lên 230.217 tỉ đồng năm 2006 và đạt 311.240 tỉ đồng năm 2009, chiếm 52,41% giá trị sản xuất công nghiệp cả nước.
- Cơ cấu ngành công nghiệp nghiêng mạnh về nhóm công nghiệp chế biến (gần 80% giá trị sản xuất), công nghiệp khai khoáng chiếm 13% (chủ yếu là dầu thô và khí thiên nhiên), còn lại là sản xuất và phân phối điện.
- Cơ cấu thành phần kinh tế có sự chuyển dịch rõ rệt: khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) chiếm tỷ trọng cao nhất và tăng từ 50,4% (năm 2000) lên 53,1% (năm 2006); khu vực kinh tế ngoài nhà nước tăng từ 19,0% lên 24,3%; khu vực kinh tế nhà nước giảm xuống còn khoảng 22,6%.
- Về phân bố không gian: Hình thành các dải công nghiệp dọc theo Quốc lộ 1A, Quốc lộ 51, Quốc lộ 13 với các trung tâm công nghiệp lớn gồm TP. Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Vũng Tàu, Thủ Dầu Một. Trong đó, TP. Hồ Chí Minh giữ vai trò hạt nhân, chiếm 48% giá trị sản xuất công nghiệp toàn vùng và trên 22% toàn quốc.
- Tính đến tháng 8/2007, toàn vùng có 61 khu công nghiệp và 13 khu chế xuất với tổng diện tích quy hoạch hàng chục nghìn hecta (Bình Phước: 2 KCN với 319 ha; Tây Ninh: 2 KCN với 347 ha; Bình Dương: 18 KCN với 3.680 ha; Bà Rịa – Vũng Tàu: 7 KCN với 3.000 ha...).
Chương 1 cũng xác lập chi tiết hệ thống tiêu chí định lượng cho 6 thành phần tự nhiên:
- Tiêu chí vị trí địa lý: Đánh giá khoảng cách tới cực phát triển TP. Hồ Chí Minh, khoảng cách tới các trung tâm công nghiệp, đầu mối giao thông huyết mạch (Quốc lộ 1A, Quốc lộ 20, Quốc lộ 51, Quốc lộ 13, Quốc lộ 22), khoảng cách tới biển Đông, nguồn cung cấp điện, vị trí trung chuyển (quốc tế, quốc gia, vùng) và mối quan hệ kề bên. Quy định điểm trừ đặc thù: địa phương nằm ở vị trí hạ nguồn sông chịu ô nhiễm nước thải từ thượng nguồn bị trừ 15 điểm.
- Tiêu chí địa hình: Đánh giá theo độ cao tuyệt đối (khu vực có cao trình > 2m không bị ảnh hưởng triều cường được điểm tối đa), độ dốc (địa hình bằng phẳng dốc < $8^\circ$ đạt điểm tối đa), mức độ chia cắt địa hình (đo bằng $\text{km}/\text{km}^2$, ít chia cắt đạt điểm tối đa), diện tích mặt bằng cho vùng chuyên canh cây công nghiệp, tiềm năng thủy điện và điều kiện xây dựng cảng.
- Tiêu chí tài nguyên nước: Đánh giá lưu lượng và tính ổn định của nguồn nước mặt, tiềm năng nước ngầm, khả năng vận tải thủy và tiềm năng thủy năng.
- Tiêu chí khoáng sản: Đánh giá dựa trên chủng loại, quy mô trữ lượng, khả năng khai thác tập trung, ưu tiên trữ lượng dầu khí thềm lục địa.
- Tiêu chí tài nguyên đất: Đánh giá quy mô quỹ đất, diện tích đất chưa sử dụng, độ màu mỡ phục vụ vùng chuyên canh nguyên liệu và độ ổn định của nền địa chất công trình.
- Tiêu chí tài nguyên sinh vật: Đánh giá diện tích rừng, độ che phủ, chất lượng trữ lượng gỗ và diện tích mặt nước nuôi trồng, khai thác thủy hải sản (ưu tiên giá trị thủy sản).
Chương 2: Đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đối với sự phát triển công nghiệp ở vùng Đông Nam Bộ
Chương 2 tiến hành khảo sát thực trạng, phân tích số liệu và chấm điểm cụ thể cho từng thành phần tự nhiên trên địa bàn 6 tỉnh, thành phố:
-
Đánh giá vị trí địa lý:
- Vùng ĐNB sở hữu vị trí bản lề giữa Tây Nguyên và Đồng bằng sông Cửu Long, có đường biên giới 479 km với Campuchia (qua cửa khẩu Mộc Bài), bờ biển dài trên 170 km, tiếp cận trực tiếp các tuyến hàng hải quốc tế trên Biển Đông.
- Thềm lục địa ĐNB tập trung 93,3% trữ lượng dầu mỏ và 16,2% trữ lượng khí đốt đã xác minh của cả nước.
- Kết quả chấm điểm vị trí địa lý phản ánh lợi thế vượt trội của TP. Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bà Rịa – Vũng Tàu và Bình Dương nhờ nằm tại vùng lõi tứ giác kinh tế, tiếp cận hệ thống cảng biển nước sâu và đầu mối giao thông quốc gia. Ngược lại, Bình Phước và Tây Ninh chịu hạn chế do nằm ở rìa lãnh thổ, cách xa cực phát triển và cảng biển.
-
Đánh giá địa hình:
- Phân tích các dạng địa hình chính từ bán bình nguyên lượn sóng, đồi lượn sóng đến đồng bằng phù sa cổ và đầm lầy ven biển.
- Bình Dương và Đồng Nai đạt điểm cao nhất nhờ địa hình bán bình nguyên thoải phẳng, nền móng công trình vững chắc, độ dốc dưới $8^\circ$, chi phí san lấp mặt bằng xây dựng nhà xưởng thấp.
- TP. Hồ Chí Minh và Bà Rịa – Vũng Tàu chịu hạn chế cục bộ ở các khu vực trũng thấp ven biển bị ảnh hưởng bởi triều cường và ngập úng (cao trình dưới 2m). Bình Phước chịu ảnh hưởng chia cắt bởi đồi núi gợn sóng phía bắc.
-
Đánh giá tài nguyên nước:
- Khảo sát hệ thống sông Đồng Nai, sông Sài Gòn, sông Bé, sông Vàm Cỏ Đông, sông Thị Vải và các hồ chứa nhân tạo lớn (hồ Dầu Tiếng, hồ Trị An, hồ Thác Mơ).
- Nguồn nước mặt và nước ngầm phong phú nhất thuộc về Đồng Nai, Bình Dương và Tây Ninh (hồ Dầu Tiếng 27.000 ha). Hệ thống sông Sài Gòn – Đồng Nai và Thị Vải tạo điều kiện phát triển mạng lưới cảng sông và giao thông thủy tải trọng lớn.
- Thách thức lớn được tác giả ghi nhận là tình trạng ô nhiễm nguồn nước mặt tại lưu vực sông Đồng Nai, sông Sài Gòn và hiện tượng xâm nhập mặn sâu vào mùa khô.
-
Đánh giá tài nguyên khoáng sản:
- Bà Rịa – Vũng Tàu giữ vị trí số 1 tuyệt đối nhờ tài nguyên dầu mỏ và khí đốt quy mô lớn tại thềm lục địa (bồn trũng Cửu Long, Nam Côn Sơn), tạo nền tảng cho tổ hợp công nghiệp hóa dầu, nhiệt điện khí và khai khoáng.
- Đồng Nai và Bình Dương có thế mạnh về khoáng sản vật liệu xây dựng (đá xây dựng Hóa An, Tân Hạnh, sét gạch ngói, cao lanh, cát xây dựng). Bình Phước sở hữu mỏ đá vôi Tà Thiết phục vụ sản xuất xi măng.
-
Đánh giá tài nguyên đất:
- Đất xám trên phù sa cổ và đất đỏ bazan chiếm diện tích lớn tại Bình Phước, Đồng Nai, Bình Dương, Tây Ninh. Đây là điều kiện tự nhiên nền tảng để hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp dài ngày quy mô lớn (cao su, cà phê, điều, hồ tiêu), tạo nguồn nông sản dồi dào cho công nghiệp chế biến thực phẩm và đồ uống.
- Quỹ đất công nghiệp: Bình Phước, Tây Ninh, Bình Dương có quỹ đất dồi dào, thuận lợi giải phóng mặt bằng mở rộng khu công nghiệp; TP. Hồ Chí Minh có quỹ đất hạn chế và giá thuê đất cao.
-
Đánh giá tài nguyên sinh vật:
- Bình Phước dẫn đầu về diện tích rừng và trữ lượng gỗ (rừng tự nhiên, rừng cao su), cung cấp nguyên liệu cho ngành chế biến gỗ và sản xuất giấy.
- Bà Rịa – Vũng Tàu và TP. Hồ Chí Minh có ưu thế vượt trội về sinh vật biển, diện tích bãi triều, rừng ngập mặn Cần Giờ và ngư trường khai thác hải sản rộng lớn, hỗ trợ trực tiếp ngành công nghiệp chế biến thủy hải sản xuất khẩu.
Chương 3: Tổng hợp đánh giá
Chương 3 tổng hợp toàn bộ kết quả chấm điểm các thành phần tự nhiên (sau khi nhân hệ số trọng số), xếp hạng tổng hợp và phân loại mức độ hấp dẫn đầu tư công nghiệp dưới ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên cho 6 tỉnh, thành phố vùng Đông Nam Bộ:
| Tỉnh / Thành phố |
Thứ hạng tổng hợp |
Phân bậc mức độ hấp dẫn |
Đặc trưng lợi thế tự nhiên nổi bật |
| Bà Rịa – Vũng Tàu |
Nhóm đầu |
Bậc 1: Rất hấp dẫn |
Ưu thế tuyệt đối về dầu khí thềm lục địa, cảng biển nước sâu, sinh vật biển và vị trí cửa ngõ hướng biển. |
| Đồng Nai |
Nhóm đầu |
Bậc 1: Rất hấp dẫn |
Vị trí tiếp giáp trung tâm hạt nhân, địa hình bằng phẳng vững chắc, tài nguyên nước dồi dào, khoáng sản đá xây dựng. |
| TP. Hồ Chí Minh |
Nhóm đầu |
Bậc 1: Rất hấp dẫn |
Vị trí trung tâm kinh tế - giao thương hạt nhân, cảng sông biển, tài nguyên sinh vật biển phong phú (hạn chế về triều cường và quỹ đất). |
| Bình Dương |
Nhóm giữa |
Bậc 2: Khá hấp dẫn |
Địa hình bán bình nguyên rất bằng phẳng, quỹ đất mở rộng KCN lớn, gần cực phát triển, nguyên liệu cây công nghiệp dồi dào. |
| Tây Ninh |
Nhóm cuối |
Bậc 3: Hấp dẫn |
Tiếp giáp Campuchia, hồ nước ngọt Dầu Tiếng lớn, vùng nguyên liệu mía, cao su; hạn chế về khoáng sản và khoảng cách xa biển. |
| Bình Phước |
Nhóm cuối |
Bậc 4: Kém hấp dẫn |
Quỹ đất và tài nguyên rừng lớn, mỏ đá vôi; bất lợi do vị trí vùng sâu nội địa, địa hình đồi núi chia cắt, xa trung tâm tiêu thụ và cảng biển. |
Kết quả và đóng góp
- Kết quả chính: Khóa luận đã xây dựng thành công quy trình đánh giá định lượng điều kiện tự nhiên phục vụ phát triển công nghiệp cấp vùng; phân hóa rõ nét 4 nhóm lãnh thổ hấp dẫn đầu tư tự nhiên giữa 6 tỉnh, thành phố Đông Nam Bộ; chỉ ra các nút thắt tự nhiên (ngập triều tại TP.HCM, ô nhiễm nước hạ lưu, chia cắt địa hình tại Bình Phước).
- Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất:
- TP. Hồ Chí Minh: Tập trung chuyển dịch sang công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chế biến giá trị gia tăng lớn; hạn chế các ngành tiêu tốn mặt bằng và gây ô nhiễm; đầu tư công trình chống ngập úng và thích ứng triều cường.
- Bà Rịa – Vũng Tàu: Phát huy cụm ngành công nghiệp gắn với dầu khí, lọc hóa dầu, nhiệt điện khí, cảng biển nước sâu Cái Mép - Thị Vải và chế biến hải sản xuất khẩu.
- Đồng Nai và Bình Dương: Khai thác lợi thế địa hình và quỹ đất để phát triển các khu công nghiệp tập trung quy mô lớn, gắn kết chuỗi cung ứng vật liệu xây dựng và công nghiệp chế biến cao su, nông sản.
- Bình Phước và Tây Ninh: Đẩy mạnh công nghiệp chế biến nông - lâm sản gắn với vùng nguyên liệu tại chỗ (cao su, điều, mía đường, xi măng); ưu tiên hoàn thiện hạ tầng giao thông kết nối với TP. Hồ Chí Minh và mạng lưới cảng biển để giảm chi phí vận tải.
- Đóng góp của đề tài: Là công trình chuyên biệt đầu tiên tại Khoa Địa lý kết hợp hệ thống trọng số đa tiêu chí để lượng hóa, so sánh tương quan lợi thế tự nhiên giữa toàn bộ 6 tỉnh, thành phố vùng Đông Nam Bộ dưới góc độ thu hút đầu tư công nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Do giới hạn của khóa luận tốt nghiệp bậc đại học, tác giả tự nhận định công trình mới dừng ở mức đánh giá khái quát cấp tỉnh, chưa đi sâu phân tích vi mô từng tiểu vùng hoặc từng khu công nghiệp cụ thể; các đề xuất giải pháp mang tính định hướng địa lý kinh tế, chưa tính toán chi tiết phương án kỹ thuật và vốn đầu tư.
- Hướng nghiên cứu mở rộng: Nghiên cứu có thể mở rộng bằng việc cập nhật chuỗi số liệu kinh tế - tự nhiên mới; tích hợp công nghệ GIS và viễn thám để mô hình hóa biến động quỹ đất công nghiệp; đánh giá sâu hơn tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng và các rủi ro ô nhiễm nguồn nước liên tỉnh.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên ngành Địa lý học, Địa lý kinh tế, Kinh tế phát triển, Quy hoạch đô thị và quản lý tài nguyên môi trường tham khảo về phương pháp luận chấm điểm đa tiêu chí và quy trình xây dựng bản đồ chuyên đề.
- Các nhà nghiên cứu và cơ quan quản lý phát triển vùng tham khảo khung tiêu chí đánh giá lợi thế tự nhiên, mối quan hệ không gian kinh tế và định hướng phân bổ ngành công nghiệp tại vùng Đông Nam Bộ.
- Phần đáng tham khảo nhất là Chương 1 (hệ thống hóa tiêu chí, bảng điểm và trọng số đánh giá) và Chương 2 (tổng hợp tư liệu chi tiết về tự nhiên 6 tỉnh ĐNB).
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng các trọng số (hệ số) nào để đánh giá 6 thành phần tự nhiên?
Tác giả xác định hệ số 3 cho Vị trí địa lý (nhân tố chi phối lớn nhất); hệ số 2 cho Tài nguyên khoáng sản; và hệ số 1 cho bốn thành phần còn lại gồm Địa hình, Tài nguyên nước, Tài nguyên đất, Tài nguyên sinh vật.
2. Vì sao yếu tố khí hậu không được chấm điểm riêng trong bộ tiêu chí?
Tác giả không chấm điểm riêng yếu tố khí hậu vì chế độ khí hậu cận xích đạo giữa 6 tỉnh vùng ĐNB có sự phân hóa không nhiều, ít thiên tai và tác động của khí hậu đến công nghiệp chủ yếu mang tính gián tiếp thông qua nguồn nước và tài nguyên sinh vật.
3. Khóa luận xử lý điểm số như thế nào đối với các bất lợi về môi trường nước do vị trí địa lý?
Trong tiêu chí vị trí địa lý, tác giả đưa ra quy định trừ 15 điểm đối với địa phương nằm ở vị trí hạ nguồn các con sông lớn, phải tiếp nhận nguồn nước thải ô nhiễm từ các tỉnh phía trên chảy xuống.
4. Dữ liệu công nghiệp vùng Đông Nam Bộ trong văn bản thể hiện những con số nổi bật nào?
Giá trị sản xuất công nghiệp ĐNB năm 2009 đạt 311.240 tỉ đồng (chiếm 52,41% cả nước); công nghiệp chế biến chiếm gần 80% giá trị sản xuất; khu vực FDI chiếm 53,1% (năm 2006); thềm lục địa của vùng chiếm 93,3% trữ lượng dầu và 16,2% trữ lượng khí của cả nước; đến tháng 8/2007 toàn vùng có 61 KCN và 13 KCX.
5. Bậc phân loại tổng hợp điều kiện tự nhiên được tính theo thang điểm bao nhiêu?
Thang điểm phân bậc tổng hợp gồm: Bậc 1 ($\ge$ 400 điểm: Rất hấp dẫn); Bậc 2 (250 – 399 điểm: Khá hấp dẫn); Bậc 3 (210 – 249 điểm: Hấp dẫn); Bậc 4 (0 – 200 điểm: Kém hấp dẫn).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của Vũ Thị Oanh đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận và xây dựng phương pháp chấm điểm đa tiêu chí để đánh giá ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đối với công nghiệp vùng Đông Nam Bộ. Công trình chỉ rõ sự phân hóa lợi thế không gian giữa các địa phương, trong đó nhóm tứ giác kinh tế (TP.HCM, Bà Rịa - Vũng Tàu, Đồng Nai, Bình Dương) sở hữu sức hấp dẫn vượt trội so với các tỉnh vùng biên và nội địa (Tây Ninh, Bình Phước). Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học xác đáng phục vụ việc định hướng quy hoạch và phân bố công nghiệp bền vững trên địa bàn toàn vùng.