Giáo trình vẽ xây dựng nghề xây dựng dân dụng và công nghiệp trung cấp phần 2 trường cao đẳng cơ điện xây dựng việt xô

Giáo trình vẽ xây dựng phần 2 cung cấp kiến thức chuyên sâu cho sinh viên ngành xây dựng dân dụng và công nghiệp tại trường cao đẳng cơ điện xây dựng Việt Xô.

Trường đại học

Trường Đại Học Xây Dựng

Chuyên ngành

Vẽ Xây Dựng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo Trình

2023

61
3
3

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

6. CHƯƠNG 6: CẮT VẬT THỂ

6.1. Giới thiệu

6.2. Nội dung chính

6.2.1. Khái niệm

6.2.2. Cách xây dựng mặt cắt

6.2.2.1. Trình tự
6.2.2.2. Các quy ước

6.2.3. Phân loại theo vị trí mặt phẳng cắt trong vẽ xây dựng thường gặp

6.2.4. Phân loại theo số lượng mặt phẳng cắt

6.2.5. Các loại mặt cắt

6.2.5.1. Mặt cắt rời
6.2.5.2. Mặt cắt chập

6.2.6. Một số quy ước cho mặt cắt

6.2.7. Ký hiệu vật liệu trên mặt cắt

6.3. Bài tập

6.3.1. Ví dụ 1

6.3.2. Bài tập 2

6.3.3. Bài tập 3

7. CHƯƠNG 7: HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO

7.1. Giới thiệu

7.2. Nội dung chính

7.2.1. Khái niệm cách xây dựng hệ trục

7.2.2. Các loại hình chiếu trục đo

7.2.3. Các bước vẽ hình chiếu trục đo

7.2.4. Hình chiếu trục đo của điểm

7.2.5. Hình chiếu trục đo của đoạn thẳng

7.2.6. Hình chiếu trục đo của hình phẳng

7.2.7. Hình chiếu trục đo của vật thể

7.3. Bài tập chương

7.3.1. Bài tập 1

7.3.2. Bài tập 2

7.3.3. Bài tập 3

8. CHƯƠNG 8: NHỮNG QUY ƯỚC TRONG BẢN VẼ KỸ THUẬT XÂY DỰNG - BÀI TẬP LỚN

8.1. Giới thiệu

8.2. Nội dung chính

8.2.1. Những quy ước trong bản vẽ kỹ thuật xây dựng

8.2.1.1. Khái niệm chung
8.2.1.2. Hệ thống bản vẽ kỹ thuật xây dựng
8.2.1.2.1. Bản vẽ thiết kế sơ bộ (thiết kế cơ sở)
8.2.1.2.2. Bản vẽ thiết kế kỹ thuật

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình vẽ xây dựng trung cấp phần 2

Giáo trình vẽ xây dựng trung cấp phần 2 cung cấp kiến thức cần thiết cho sinh viên trong việc biểu diễn các hình cắt và mặt cắt của vật thể. Nội dung giáo trình không chỉ giúp sinh viên nắm vững lý thuyết mà còn thực hành các kỹ năng vẽ kỹ thuật. Việc hiểu rõ về mặt cắt và hình cắt là rất quan trọng trong ngành xây dựng, giúp thể hiện cấu trúc bên trong của vật thể một cách rõ ràng.

1.1. Khái niệm về mặt cắt và hình cắt

Mặt cắt là hình biểu diễn thể hiện các đường bao của vật thể trên mặt phẳng cắt. Hình cắt là phần còn lại của vật thể sau khi cắt bỏ phần giữa mặt phẳng cắt và người quan sát. Việc sử dụng mặt cắt và hình cắt giúp giảm thiểu sự rối rắm trong bản vẽ kỹ thuật.

1.2. Tầm quan trọng của giáo trình vẽ xây dựng

Giáo trình vẽ xây dựng trung cấp phần 2 không chỉ giúp sinh viên nắm vững lý thuyết mà còn trang bị cho họ các kỹ năng thực hành cần thiết. Điều này rất quan trọng trong việc chuẩn bị cho sinh viên bước vào thị trường lao động.

II. Vấn đề và thách thức trong việc vẽ mặt cắt

Việc vẽ mặt cắt trong xây dựng thường gặp nhiều thách thức, đặc biệt là trong việc xác định vị trí mặt phẳng cắt và giao tuyến của nó với vật thể. Những vấn đề này có thể dẫn đến việc bản vẽ không chính xác, gây khó khăn trong quá trình thi công.

2.1. Các vấn đề thường gặp khi vẽ mặt cắt

Một trong những vấn đề lớn nhất là xác định đúng vị trí mặt phẳng cắt. Nếu mặt phẳng cắt không được xác định chính xác, hình cắt sẽ không phản ánh đúng cấu trúc bên trong của vật thể.

2.2. Thách thức trong việc biểu diễn hình cắt

Hình cắt cần phải thể hiện rõ ràng các phần khuất bên trong của vật thể. Việc sử dụng nét đứt để biểu diễn các phần khuất có thể làm cho bản vẽ trở nên khó hiểu nếu không được thực hiện đúng cách.

III. Phương pháp vẽ mặt cắt hiệu quả

Để vẽ mặt cắt hiệu quả, cần tuân theo một quy trình cụ thể. Quy trình này bao gồm việc xác định vị trí mặt phẳng cắt, tìm giao tuyến và hoàn thiện hình cắt. Việc tuân thủ quy trình này sẽ giúp đảm bảo tính chính xác của bản vẽ.

3.1. Quy trình vẽ mặt cắt

Quy trình vẽ mặt cắt bao gồm các bước như vẽ hình chiếu vuông góc, định vị mặt phẳng cắt, và vẽ các nét thấy của phần vật thể còn lại. Mỗi bước cần được thực hiện cẩn thận để đảm bảo độ chính xác.

3.2. Các quy ước trong vẽ mặt cắt

Các quy ước như ký hiệu vật liệu trên mặt cắt và cách đặt tên mặt cắt là rất quan trọng. Những quy ước này giúp người đọc dễ dàng hiểu được bản vẽ và cấu trúc của vật thể.

IV. Ứng dụng thực tiễn của mặt cắt trong xây dựng

Mặt cắt có ứng dụng rộng rãi trong ngành xây dựng, từ việc thiết kế cho đến thi công. Việc hiểu rõ về mặt cắt giúp các kỹ sư và kiến trúc sư có thể thực hiện các bản vẽ kỹ thuật một cách chính xác và hiệu quả.

4.1. Ứng dụng trong thiết kế kiến trúc

Trong thiết kế kiến trúc, mặt cắt giúp thể hiện rõ ràng cấu trúc bên trong của công trình, từ đó hỗ trợ cho việc lập kế hoạch và thi công.

4.2. Ứng dụng trong thi công

Trong quá trình thi công, mặt cắt giúp công nhân hiểu rõ hơn về cấu trúc của vật thể, từ đó thực hiện các công việc một cách chính xác và hiệu quả hơn.

V. Kết luận và tương lai của giáo trình vẽ xây dựng

Giáo trình vẽ xây dựng trung cấp phần 2 đóng vai trò quan trọng trong việc đào tạo sinh viên. Tương lai của giáo trình này sẽ tiếp tục phát triển để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ngành xây dựng.

5.1. Tương lai của giáo trình

Giáo trình sẽ được cập nhật thường xuyên để phản ánh những thay đổi trong công nghệ và phương pháp xây dựng mới. Điều này sẽ giúp sinh viên luôn được trang bị kiến thức hiện đại.

5.2. Định hướng phát triển

Định hướng phát triển giáo trình sẽ tập trung vào việc nâng cao chất lượng đào tạo, giúp sinh viên có thể áp dụng kiến thức vào thực tiễn một cách hiệu quả.

16/08/2025
Giáo trình vẽ xây dựng nghề xây dựng dân dụng và công nghiệp trung cấp phần 2 trường cao đẳng cơ điện xây dựng việt xô

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1. Vẽ hình chiếu trục đo vuông góc đều của các đoạn thẳng, hình phẳng có hình chiếu vuông góc như trên hình vẽ? C1 A1 A1 C1 D1 A1 B1 B1 D1 O D1 O C1 B1 O C2 B2 B2 C2 A2 B2 C 2  D2 D2 D2 A2 a) b) c) 82 A1 A1 B1 A1 B1 B1 C1 C1 C1 E1 D1 O D1 O O D2 C2 A1 C2 B2 B2 C2 A2 A2 E1 B2 D2 d) e) f) A1 A1 O1 B1 A1 O1 B1 O1 O O B1 O A2 O2 A2 O2 B2 A2 O2  B 2 B2 g) h) i) 2. Hãy tìm hình chiếu thứ ba và vẽ hình chiếu trục đo vuông góc đều của các vật thể có hình chiếu đứng và hình chiếu bằng như hình? 15 10 10 10 15 10 10 O O 5 5 10 10 10 10 5 5 15 20 10 10 15 30 5 15 15 10 35 15 5 15 a) b) 83 10 30 30 15 10 10 O 5 10 20 10 5 c) d) 5 10 10 15 10 10 20 20 5 5 10 10 5 5 20 e) f) 84 10 5 10 15 10 10 10 20 5 10 10 5 10 5 5 15 10 10 10 10 g) h) 20 25 25 10 10 5 10 15 15 10 5 10 10 15 15 10 i) k) 10 10 5 5 10 10 5 5 10 10 10 30 30 10 10 l) m) 85 20 10 5 10 n) o) 3. Cho một vật thể có hình chiếu trục đo như hình vẽ.

Hãy vẽ các hình chiếu vuông góc của vật thể đó? 15 5 5 5 10 15 20 15 ( Hình chiếu đứng) 86 chiÕu c¹nh VD1: VD2: 87 88 CHƯƠNG 8: NHỮNG QUY ƯỚC TRONG BẢN VẼ KỸ THUẬT XÂY DỰNG - BÀI TẬP LỚN Mã chương: MH08-08 Giới thiệu: - Nghiên cứu phương pháp biểu diễn hình dạng và cấu tạo của ngôi nhà trên mặt phẳng giấy vẽ theo phép chiếu vuông góc; Mục tiêu: - Trình bày được phương pháp trình bày bản vẽ kiến trúc; - Trình bày được trình tự hoàn thành một bản vẽ kỹ thuật xây dựng; - Trình bày được các ký hiệu thường dùng trên bản vẽ kỹ thuật xây dựng. Nội dung chính: 1. Những quy ước trong bản vẽ kỹ thuật xây dựng 1. Khái niệm chung Bản vẽ kỹ thuật công trình xây dựng là các hình biểu diễn đầy đủ, chính xác về tổng thể và chi tiết các bộ phận của công trình xây dựng trên giấy bằng các phương pháp biểu diễn và tuân theo hệ thống các quy định, quy ước theo tiêu chuẩn Việt Nam hoặc tiêu chuẩn Quốc tế.

Hệ thống các bản vẽ kỹ thuật được thiết lập theo các giai đoạn thực hiện dự án xây dựng công trình, bao gồm: Bản vẽ thiết kế sơ bộ (còn gọi là thiết kế cơ sở), bản vẽ thiết kế kỹ thuật và bản vẽ thiết kế tổ chức thi công. * Hệ thống bản vẽ kỹ thuật xây dựng a. Bản vẽ thiết kế sơ bộ (thiết kế cơ sở) Bản vẽ thiết kế cơ sở được thiết lập trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình. Bản vẽ thiết kế cơ sở nhằm đề xuất các phương án để người hoặc cơ quan có thẩm quyền lựa chọn phương án đầu tư hợp lý đảm bảo các mục tiêu đề ra của dự án đầu tư xây dựng.

Các bản vẽ thiết kế cơ sở công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp của mỗi phương án đề xuất bao gồm: - Bản vẽ mặt bằng tổng thể của công trình xây dựng. - Bản vẽ thiết kế cơ bản các hạng mục của công trình gồm: + Mặt bằng của nhà, xưởng,. + Các mặt đứng trước, sau và mặt bên của từng hạng mục. + Một số mặt cắt ngang và dọc của từng hạng mục.

- Bản vẽ phối cảnh toàn bộ công trình và một số hạng mục công trình quan trọng. Kèm theo các bản vẽ trên là bản tính Khái toán giá trị công trình( ước tính giỏ thành của công trình) và bản thống kê các loại vật liệu chính để xây dựng công trình. Bản vẽ thiết kế kỹ thuật Bản vẽ thiết kế kỹ thuật được lập sau khi đó lựa chọn được phương án đầu tư (được chủ đầu tư phê duyệt) về cả quy mô và nội dung xây dựng. Các bản vẽ trong giai đoạn này bao gồm: 89 - Bản vẽ thiết kế tổng thể mặt bằng của công trình xây dựng.

- Bản vẽ thiết kế kỹ thuật của từng hạng mục của công trình xây dựng: + Bản vẽ thiết kế kỹ thuật phần kiến trúc ( ký hiệu KT) gồm mặt bằng các tầng, mặt đứng, mặt cắt ngang, mặt cắt dọc và các chi tiết kiến trúc. + Bản vẽ thiết kế kỹ thuật phần kết cấu công trình ( ký hiệu KC) gồm các mặt bằng kết cấu móng, kết cấu các tầng và các chi tiết kết cấu: cột, khung, dầm,. + Bản vẽ thiết kế kỹ thuật hệ thống điện ( ký hiệu Đ). + Bản vẽ thiết kế kỹ thuật hệ thống cấp, thoát nước cho công trình và từng hạng mục công trình.

+ Bản vẽ thiết kế nội thất cho từng hạng mục công trình. - Bản vẽ thiết kế hệ thống kỹ thuật khác như: Thông gió, cấp nhiệt, đường nội bộ, cây xanh,. Kèm theo các bản vẽ kỹ thuật trên là bảng tính dự toán giá thành và tổng hợp vật liệu cho từng hạng mục công trình. Bản vẽ thiết kế tổ chức thi công Bản vẽ thiết kế tổ chức thi công là các bản vẽ được lập trước và trong quá trình thi công công trình.

Bản vẽ thiết kế tổ chức thi công được lập dựa trên các bản vẽ thiết kế kỹ thuật và các điều kiện cụ thể về phương tiện máy móc thiết bị, tiền vốn, vật tư, nhân lực và thời gian xây dựng công trình. - Bản vẽ thiết kế tổ chức thi công bao gồm: - Bản vẽ tổng thể mặt bằng thi công và mặt bằng thi công theo từng giai đoạn cụ thể. - Bản vẽ tiến độ thi công cho toàn bộ công trình và từng hạng mục của công trình. - Bản vẽ biện pháp kỹ thuật thi công cho các bộ phận chính, bộ phận phức tạp, đặc thù,.

Kèm theo bản vẽ biện pháp kỹ thuật thi công là bảng tính dự toán kinh phí và bảng kê các loại máy móc, thiết bị để thi công các bộ phận đó. Cách trình bày bản vẽ 1. Mặt băng toàn thể Mặt bằng tổng thể của công trình là hình chiếu bằng của tất cả các hạng mục công trình trên khu đất xây dựng. Mặt bằng tổng thể diễn tả về vị trí và mối liên hệ giữa các hạng mục của công trình, về hệ thống tổ chức đường giao thông nội bộ, sân vườn, cây xanh, về hệ thống các công trình kỹ thuật điện; cấp, thoát nước và các dịch vụ kỹ thuật khác phục vụ cho công trình.

Hệ thống ký hiệu trên mặt bằng tổng thể như bảng 5-1. Các hình chiếu của ngôi nhà a. Bản vẽ mặt bằng nhà Mặt bằng công trình (ngôi nhà), là hình chiếu vuông góc phần còn lại của ngôi nhà hoặc xưởng trên mặt phẳng hình chiếu bằng sau khi đó tưởng tượng cắt bỏ phần trên của ngôi nhà hoặc xưởng bằng một mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng hình chiếu bằng 90 Mặt bằng các bản vẽ mặt bằng ngôi nhà được thể hiện tại vị trí mặt phẳng cắt tưởng tượng và ở độ cao cách mặt nền hoặc sàn các tầng 1,5 m( đối với các mặt bằng tầng hai trở lên mặt bằng cắt cách mặt sàn 1,5m). Mặt bằng các tầng nhà hoặc xưởng là hình vẽ đầu tiên của người thiết kế và thường được vẽ với tỷ lệ 1:50 hoặc 1:100.

* Các nội dung cần thể hiện: - Mặt bằng là một hình vẽ quan trọng thể hiện các nội dung sau: + Vị trí và kích thước các trục tường, cột và kích thước tổng thể của ngôi nhà hoặc xưởng theo chiều ngang và chiều dọc. + Vị trí tiền sảnh, cầu thang, hành lang, lan can, tam cấp, phòng vệ sinh, ban công, lô gia. + Vị trí và kích thước cửa đi, cửa sổ +Vị trí các mặt phẳng cắt ngang và dọc của ngôi nhà hoặc xưởng. + Bố trí các thiết bị đồ dùng và máy móc cho các phòng chức năng của ngôi nhà hoặc xưởng.

+ Hình dạng và tiết diện các cột; chiều dày tường và độ cao của nền nhà hoặc xưởng. - Mặt bằng các tầng ngôi nhà hoặc xưởng cho chúng ta thấy mối tương quan giữa các phòng chức năng, việc tổ chức giao thông nội bộ trong một tầng nhà,… - Nếu mặt bằng tầng nhà đối xứng thì cho phép vẽ một nửa nhưng phải vẽ ký hiệu đối xứng. - Mỗi tầng nhà phải vẽ một mặt bằng. Nếu các tầng trung gian của nhà nhiều tầng giống nhau thì chỉ cần vẽ một mặt bằng chung cho các tầng ấy.60 2700 1200 Ø300 b 300 220 220 1500 900 1000 s1 500 a a 220 1000 300 1400 1000 500 550 1200 550 500 600 1500 1500 300*3 600 1200 1000 2400 3300 2100 1500 1800 1200 12300 1 2 3 5 6 7 8 mÆt b»ng tÇng 1 - tØ lÖ 1 : 50 b.

Bản vẽ mặt đứng Mặt đứng công trình nhà, xưởng là hình chiếu vuông góc các mặt ngoài của ngôi nhà hoặc xưởng trên mặt phẳng hình chiếu đứng hoặc mặt phẳng hình chiếu cạnh. Mặt đứng thuộc loại bản vẽ kiến trúc thường được vẽ ngay phía trên mặt bằng tầng 1 nếu cùng bản vẽ. Hình chiếu vuông góc của mặt ngoài ngôi nhà, xưởng trên mặt phẳng hình chiếu đứng( P1) có mặt đứng phía trước và mặt đứng phía sau. Ví dụ: Theo định vị mặt đứng phía trước còn được gọi là mặt đứng trục 1 ÷ 8 trong đó trục 1 là trục đầu tiên, 8 là trục cuối cùng, xem hình vẽ 8- 2a.

Mặt đứng phía sau là mặt đứng trục 8 ÷ 1 Xem hình vẽ 8-2b Hình chiếu vuông góc của mặt ngoài ngôi nhà, xưởng trên mặt phẳng hình chiếu cạnh( P3) là các mặt bên và cũng được gọi theo trục đầu và trục cuối của nó. Ví dụ mặt bên trục ÷ A , mặt G bên trục  G. A  Tác dụng của bản vẽ mặt đứng 92 Mặt đứng thể hiện hình dạng bên ngoài của ngôi nhà, xưởng; tỷ lệ giữa chiều cao và chiều dài hoặc chiều rộng của ngôi nhà, xưởng; tỷ lệ giữa chiều cao của các bộ phận trên mặt ngoài của ngôi nhà, xưởng. - Các mặt đứng được vẽ bằng nét cơ bản, không vẽ phần khuất phía sau và không phải ghi kích thước.

- Để mặt đứng dễ đọc và nổi rõ hình khối của ngôi nhà, xưởng người ta thường vẽ bóng đổ và bóng bản thân của các bộ phận trên mặt đứng hoặc vẽ màu các bộ phận trên mặt đứng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ