Tổng quan về giáo trình

Giáo trình Tâm lý học xã hội do PGS. Hoàng Mộc Lan biên soạn, được Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội ấn hành, phục vụ trực tiếp cho chương trình đào tạo bậc đại học tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội. Học phần có thời lượng 3 tín chỉ, tương đương 45 tiết học trên lớp. Môn học giữ vị trí kiến thức cơ sở ngành và chuyên ngành trong khối ngành khoa học xã hội và nhân văn, cung cấp hệ thống lý luận về mối quan hệ biện chứng giữa cá nhân và môi trường xã hội.

Mục tiêu học tập của giáo trình được thiết lập trên ba phương diện chuẩn đầu ra:

  • Kiến thức: Giúp người học làm rõ đối tượng, nhiệm vụ, lịch sử phát triển, bản chất các hiện tượng tâm lý xã hội; hiểu rõ các quy luật chi phối liên hệ xã hội, ảnh hưởng xã hội, tri giác xã hội, sự hình thành cái Tôi xã hội, tâm lý nhóm cũng như mối quan hệ giữa thái độ và hành vi.
  • Kỹ năng: Trang bị năng lực thiết kế đề cương, vận dụng các phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và định lượng (điều tra bảng hỏi, phỏng vấn, đo lường xã hội) để khảo sát các hiện tượng tâm lý trong nhóm và cộng đồng.
  • Thái độ: Hình thành ý thức ứng dụng tri thức tâm lý học xã hội vào công tác chuyên môn và các hoạt động thực tiễn nghề nghiệp.

Cấu trúc giáo trình gồm 7 chương, vận dụng cách tiếp cận hệ thống và liên ngành giữa tâm lý học và xã hội học. Nội dung được trình bày ngắn gọn, tường minh, phù hợp với đối tượng sinh viên khoa học xã hội chưa có nhiều kiến thức chuyên sâu về tâm lý học. Điểm đặc thù của tài liệu là sự kết hợp giữa khung lý luận của tâm lý học hoạt động Xô viết và các lý thuyết thực nghiệm của tâm lý học Âu – Mỹ.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Giáo trình phân bố 7 chương theo tiến trình logic từ cơ sở phương pháp luận đến các cấp độ tương tác xã hội:

[Chương 1: Phương pháp luận & Lịch sử]
               │
               ▼
[Chương 2 & 3: Liên hệ & Ảnh hưởng xã hội]
               │
               ▼
[Chương 4 & 5: Tri giác xã hội & Cái Tôi xã hội]
               │
               ▼
[Chương 6: Động thái & Hiện tượng tâm lý Nhóm]
               │
               ▼
[Chương 7: Thái độ, Hành vi & Yếu tố Văn hóa]
  • Chương 1: Đối tượng, nhiệm vụ và các phương pháp nghiên cứu của tâm lý học xã hội (tr. 7 - 45): Phân tích đối tượng nghiên cứu (quy luật, cơ chế hiện tượng tâm lý nảy sinh trong tương tác giữa cá nhân và nhóm); lịch sử phát triển từ thời Cổ đại qua các tác giả Platon, Aristotle, Descartes, Montesquieu đến các mốc năm 1908 (E.A. Ross, W. McDougall); hệ thống hóa 4 trường phái lý thuyết hiện đại; thiết lập 4 nguyên tắc phương pháp luận và 6 phương pháp nghiên cứu cơ bản.
  • Chương 2: Liên hệ xã hội (tr. 48 - 91): Khảo sát khái niệm liên hệ xã hội (Le lien social theo G.N. Fischer; Vũ Dũng); tiến trình hình thành qua sự gắn bó (John Bowlby, Shaver & Hazan), sự tham dự (E.O. Wilson), quá trình xã hội hóa (Simmel, W. Schutz với ba nhu cầu: gia nhập, kiểm soát, tình cảm); các yếu tố tác động (hấp dẫn hình thể); các mức độ và trao đổi xã hội.
  • Chương 3: Ảnh hưởng xã hội (tr. 92 - 133): Trình bày khái niệm, các hình thức tác động xã hội và các cơ chế ảnh hưởng xã hội (áp lực nhóm, thỏa hiệp, thuyết phục, bắt chước).
  • Chương 4: Tri giác xã hội (tr. 134 - 173): Phân tích khái niệm tri giác xã hội, quá trình nhận thức người khác và các cơ chế của tri giác xã hội (định khuôn, quy gán xã hội, định kiến).
  • Chương 5: Cái Tôi xã hội (tr. 174 - 259): Khái niệm cái Tôi và cái Tôi xã hội; đặc điểm, chức năng, tiến trình hình thành và các yếu tố tác động đến nhận thức bản thân trong bối cảnh tương tác xã hội.
  • Chương 6: Nhóm xã hội (tr. 260 - 295): Khái niệm nhóm; tác động qua lại giữa nhóm và cá nhân; ảnh hưởng của nhóm thiểu số đối với đa số; các hiện tượng tâm lý nhóm (cố kết nhóm, xung đột, lãnh đạo, phân cực nhóm).
  • Chương 7: Thái độ và hành vi xã hội (tr. 296 - 306): Bản chất hành vi xã hội; mối quan hệ biện chứng giữa thái độ và hành vi; sự tác động của điều kiện tự nhiên và yếu tố văn hóa đến thái độ và hành vi con người.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Giáo trình xây dựng hệ thống lý thuyết dựa trên 4 trụ cột lý thuyết của tâm lý học xã hội hiện đại:

  1. Lý thuyết học tập xã hội: Dựa trên phản xạ có điều kiện của I. Pavlov, thuyết hành vi của J. Watson, B.F. Skinner và nghiên cứu quan sát - bắt chước hành vi của R.H. Walters (1977).
  2. Lý thuyết nhận thức xã hội: Khái niệm bất đồng nhận thức của L. Festinger (1957) và mô hình cân bằng nhận thức $P-O-X$ của F. Heider (1958) giải thích trạng thái căng thẳng tâm lý và xu hướng tái lập cân bằng.
  3. Lý thuyết xử lý thông tin: Mô hình hóa não bộ như hệ thống xử lý dữ liệu (S. Fiske 1993, H. Markus & R. Zajonc 1985, D. Wegner & J. Bargh 1998, T. Wilson 2002) nhằm giải thích nhận thức xã hội chi phối hành vi.
  4. Lý thuyết sự hợp lý và trao đổi xã hội: Nguyên tắc chi phí - phần thưởng và cân bằng lợi ích trong quan hệ tương tác của G. Homans (1910 - 1989).

Hệ thống nguyên tắc phương pháp luận bao gồm: nguyên tắc quyết định luận duy vật biện chứng, nguyên tắc đảm bảo tính khách quan, nguyên tắc nghiên cứu trong mối liên hệ với các hiện tượng xã hội khác và nguyên tắc phát triển.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng kỹ thuật và nghiên cứu: Thiết kế công cụ điều tra bảng anket theo quy luật số lớn; lập phiếu phỏng vấn tiêu chuẩn hóa; vận hành phương pháp đo lường xã hội (sociometry) với công thức xác suất lựa chọn giới hạn $P = \frac{K}{N-1}$ (với $P = 0{,}2 \to 0{,}3$), vẽ họa đồ xã hội (sociogram), tính chỉ số vị thế xã hội (sociostatus) và chỉ số cố kết nhóm (group cohesion); thiết kế thực nghiệm có kiểm soát biến độc lập và biến phụ thuộc.
  • Kỹ năng phân tích: Đánh giá cấu trúc nhóm không chính thức; nhận diện cơ chế bất đồng nhận thức; giải mã sự biến đổi thang giá trị văn hóa và các hiện tượng lây lan tâm lý, dư luận xã hội, tin đồn.
  • Kỹ năng thực tiễn: Vận dụng bảng đánh giá cặp tính cách đối cực (chủ động – thụ động, cấp tiến – bảo thủ, chăm chỉ – lười biếng, khiêm tốn – kiêu ngạo, tiết kiệm – lãng phí, nhiệt tình – lãnh đạm theo thang 4 bậc $0-1-2-3$) trong công tác tuyển chọn, bố trí nhân sự và quản trị xung đột nhóm.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Giáo trình định hướng phương pháp giảng dạy tích hợp giữa truyền thụ khung lý thuyết và rèn luyện kỹ năng thực hành nghiên cứu tâm lý xã hội. Các phương thức triển khai gồm:

  • Phương pháp tiếp cận sư phạm: Đặt người học vào trung tâm của các tình huống phân tích xã hội; kết hợp phương pháp thuyết giảng logic với thảo luận nhóm dựa trên các chủ đề về động thái nhóm, liên hệ xã hội và nhận thức bản thân.
  • Phân tích trường hợp thực tiễn (Case studies): Giáo trình sử dụng các dẫn chứng xã hội cụ thể làm tài liệu phân tích, bao gồm:
    • Sự chuyển biến hệ giá trị của người Việt Nam từ xã hội truyền thống sang kinh tế thị trường (từ coi nhẹ thương nghiệp, lệ làng sang tư duy kinh tế, pháp quyền).
    • Trạng thái tâm lý hoảng loạn, đau buồn và tinh thần đoàn kết trong thảm họa động đất năm 2011 tại Nhật Bản.
    • Phân tích hiện tượng bất đồng nhận thức qua trường hợp người nghiện thuốc lá tự điều chỉnh niềm tin để giảm căng thẳng tâm lý.
  • Bài tập và thực hành: Sinh viên tiến hành thực tập thiết kế bảng hỏi khảo sát thái độ; thực hành phương pháp trắc lượng xã hội để phân tích mạng lưới liên kết trong lớp học; lập bảng đánh giá phẩm chất nhân cách cá nhân trong nhóm.
  • Phương pháp đánh giá: Kết hợp đánh giá thường xuyên thông qua mức độ tham gia thảo luận, kết quả làm bài tập tình huống, đề án thiết kế nghiên cứu thực nghiệm nhỏ và bài thi kết thúc học phần dựa trên hệ thống câu hỏi ôn tập tổng hợp ở cuối mỗi chương.
  • Hướng dẫn tự học: Người học đối chiếu các nội dung bài đọc trước giờ lên lớp với khung mục tiêu 3 phần (Kiến thức – Kỹ năng – Thái độ) được quy định ở đầu mỗi chương, đồng thời hoàn thành các câu hỏi thảo luận lý thuyết và bài tập phương pháp luận.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Tích hợp hai dòng học thuật kinh điển: Giáo trình tổng hợp thành tựu của tâm lý học xã hội Xô viết (dựa trên triết học duy vật biện chứng, tâm lý học hoạt động của Bekhterev, Shpet, Kuzmin, Ageev, Dubovskaya) song song với các lý thuyết thực nghiệm phương Tây (G. Allport, K. Lewin, K. Gergen, L. Festinger, F. Heider, G. Homans).
  • Hệ thống hóa 11 phân ngành ứng dụng: Phân định rõ phạm vi nghiên cứu của các chuyên ngành:
    1. Tâm lý học dân tộc
    2. Tâm lý học gia đình
    3. Tâm lý học tôn giáo
    4. Tâm lý học pháp lý
    5. Tâm lý học giáo dục
    6. Tâm lý học văn hóa
    7. Tâm lý học giới
    8. Tâm lý học dân số
    9. Tâm lý học quản lý
    10. Tâm lý học lao động
    11. Tâm lý học quản trị kinh doanh
Nhóm phân ngành Phân ngành cụ thể Trọng tâm nghiên cứu trích xuất từ giáo trình
Văn hóa - Xã hội TLH Dân tộc, TLH Văn hóa, TLH Tôn giáo, TLH Giới Định khuôn tộc người, tự ý thức dân tộc, truyền thụ giá trị văn hóa, niềm tin tôn giáo, vai trò xã hội theo giới
Tổ chức - Quản trị TLH Quản lý, TLH Lao động, TLH Quản trị kinh doanh Nhân cách thủ lĩnh, thích ứng máy móc - môi trường, tâm lý thị trường và hành vi tiêu dùng
Đời sống - Hành vi TLH Gia đình, TLH Pháp lý, TLH Giáo dục, TLH Dân số Quan hệ liên nhân cách gia đình, tâm lý hành vi phạm tội, tương tác dạy - học, hành vi sinh đẻ
  • Gắn kết với thực tiễn xã hội Việt Nam: Đưa vào các nội dung nghiên cứu thực nghiệm về sự thích ứng tâm lý trong quá trình hội nhập quốc tế, biến đổi thang giá trị văn hóa dân tộc, tâm lý dân số - kế hoạch hóa gia đình và quản lý lao động trong doanh nghiệp sản xuất.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên bậc đại học: Giáo trình được biên soạn chuyên biệt cho sinh viên năm thứ hai hoặc năm thứ ba thuộc các ngành khoa học xã hội và nhân văn như: Tâm lý học, Xã hội học, Báo chí và Truyền thông, Công tác xã hội, Quản lý xã hội, Nhân học.
  • Yêu cầu kiến thức tiên quyết (Prerequisites): Người học chỉ cần nắm vững kiến thức cơ bản về khoa học xã hội đại cương; nội dung giáo trình được thiết kế tường minh, không bắt buộc phải hoàn thành các học phần tâm lý học chuyên sâu trước khi tiếp cận.
  • Giảng viên: Sử dụng làm tài liệu giảng dạy chuẩn cho học phần Tâm lý học xã hội (3 tín chỉ / 45 tiết), làm căn cứ xây dựng đề cương chi tiết môn học, thiết kế ngân hàng câu hỏi kiểm tra và hướng dẫn nghiên cứu khoa học sinh viên.
  • Người tự học và cán bộ thực tiễn: Cán bộ làm công tác nhân sự, nghiên cứu thị trường, chuyên viên tư vấn tâm lý - xã hội, cán bộ truyền thông sử dụng giáo trình như tài liệu tra cứu về phương pháp đo lường quan hệ nhóm, kỹ thuật phỏng vấn và cơ chế tác động tâm lý đám đông.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Giáo trình phù hợp cho sinh viên bậc đại học khối ngành khoa học xã hội và nhân văn, giảng viên giảng dạy học phần Tâm lý học xã hội 3 tín chỉ, cùng các nhà nghiên cứu và cán bộ làm việc trong lĩnh vực quản lý nhân sự, truyền thông, công tác xã hội.

2. Cần kiến thức nền nào để học giáo trình này?

Giáo trình được tác giả PGS. Hoàng Mộc Lan thiết kế dành riêng cho đối tượng người học chưa có nhiều kiến thức nền tảng chuyên sâu về tâm lý học. Sinh viên chỉ cần nắm được các nguyên lý tư duy khoa học xã hội cơ bản để tiếp thu các khái niệm và phương pháp được trình bày trong sách.

3. Điểm khác biệt của giáo trình so với các tài liệu khác là gì?

Tài liệu cung cấp cấu trúc phương pháp luận hoàn chỉnh kết hợp giữa tiếp cận hoạt động của tâm lý học Xô viết và hệ thống thực nghiệm Âu – Mỹ; đồng thời chuẩn hóa các công cụ đo lường thực địa như phương pháp trắc lượng xã hội (sociometry), ma trận đánh giá cá nhân trong nhóm và phân loại 11 phân ngành ứng dụng thực tiễn.

4. Làm sao để tự học giáo trình hiệu quả?

Người học cần theo dõi khung mục tiêu Kiến thức – Kỹ năng – Thái độ ở đầu mỗi chương, ghi chép hệ thống khái niệm định nghĩa (như liên hệ xã hội, tri giác xã hội, cái Tôi xã hội), giải quyết toàn bộ hệ thống câu hỏi ôn tập cuối chương và thực hành ứng dụng các công thức đo lường nhóm trên các nhóm xã hội nhỏ thực tế.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo giáo trình?

Giáo trình tích hợp hệ thống danh mục tài liệu tham khảo chuyên ngành tại trang 307, các bảng biểu chuẩn hóa tiêu chí đánh giá nhân cách, công thức toán thống kê tính xác suất lựa chọn trắc lượng xã hội và sơ đồ cấu trúc nhóm.


Kết luận

Giáo trình Tâm lý học xã hội của PGS. Hoàng Mộc Lan là tài liệu học thuật cơ sở, đáp ứng yêu cầu giảng dạy và học tập học phần 3 tín chỉ theo chương trình đào tạo đại học. Văn bản hệ thống hóa tường minh các bình diện từ phương pháp luận nghiên cứu, các quy luật tâm lý liên cá nhân, nhận thức xã hội cho đến hành vi nhóm và văn hóa.

Lộ trình học tập được thiết kế mạch lạc: tiếp cận nền tảng phương pháp và lý thuyết tại Chương 1; nghiên cứu tiến trình thiết lập liên hệ và ảnh hưởng xã hội tại Chương 2, 3; làm rõ nhận thức tri giác và bản ngã tại Chương 4, 5; phân tích động thái nhóm và mối quan hệ thái độ - hành vi tại Chương 6, 7. Người học có thể mở rộng nghiên cứu qua danh mục tài liệu tham khảo chuyên khảo tại trang 307 của giáo trình.