Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Vệ sinh môi trường đô thị là một trong những điều kiện thiết yếu nhằm bảo đảm môi trường sống, cảnh quan và sức khỏe cộng đồng. Tại các đô thị lớn có tốc độ đô thị hóa nhanh và mật độ dân cư tập trung cao, khối lượng chất thải rắn phát sinh từ sinh hoạt dân cư và sản xuất ngày càng lớn, đòi hỏi chính quyền đô thị phải tổ chức công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải theo quy trình kỹ thuật và quy mô khoa học. Theo tác giả, việc tổ chức tốt công tác này nhằm giải quyết ba mục tiêu thực tiễn:

  1. Nâng cao chất lượng sống cho cư dân đô thị và giảm thiểu nguy cơ bùng phát dịch bệnh truyền nhiễm do ô nhiễm môi trường.
  2. Tạo thêm việc làm, giải quyết vấn đề lao động cho một bộ phận dân cư đô thị.
  3. Cải thiện mỹ quan đô thị, góp phần thu hút khách du lịch và các nguồn lực đầu tư.

Về phương thức cung ứng dịch vụ công ích đô thị, tác giả phân tích hai mô hình cơ bản:

  • Chính quyền trực tiếp cung cấp dịch vụ: Vận hành doanh nghiệp công ích trực thuộc bằng nguồn ngân sách nhà nước. Hạn chế của phương thức này là áp lực quản lý doanh nghiệp công ích và yêu cầu kiểm soát thất thoát, tiêu cực.
  • Chính quyền đặt ra quy chế cho khu vực tư nhân tham gia: Ban hành tiêu chuẩn chất lượng và mức giá dịch vụ. Thách thức lớn nhất là thiết lập quy chế vừa đủ hấp dẫn để thu hút tư nhân, vừa kiểm soát nguy cơ độc quyền.

Tại Việt Nam, cơ chế quản lý dịch vụ công ích là sự kết hợp linh hoạt: Nhà nước trực tiếp bố trí ngân sách cho các dịch vụ thiết yếu (thu gom, xử lý rác, thoát nước, cây xanh, chiếu sáng); cho phép doanh nghiệp công ích thu một phần chi phí từ người sử dụng dịch vụ (cấp nước, giao thông công cộng); đồng thời huy động nguồn lực xã hội hóa theo phương châm "Nhà nước và nhân dân cùng làm".

Trong bối cảnh đó, đồ án giải quyết bài toán kinh tế kỹ thuật cụ thể: Tính toán và lập dự toán chi phí thực hiện gói thầu (xác định giá dự thầu) thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải đô thị cho một đơn vị tham gia đấu thầu (giả định là Công ty Môi trường đô thị số 1).

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Xác định đầy đủ danh mục công việc cần thực hiện căn cứ vào quy mô, đặc điểm địa bàn và hệ thống định mức chuyên ngành của Bộ Xây dựng.
  2. Tính toán chính xác khối lượng công việc phát sinh trong thời gian thực hiện gói thầu.
  3. Xác định đơn giá vật liệu, nhân công và đơn giá ca máy - thiết bị thi công theo các chế độ, chính sách hiện hành.
  4. Lập bảng phân tích đơn giá chi tiết cho từng loại công tác vệ sinh môi trường.
  5. Xác định chi phí trực tiếp, chi phí quản lý chung, lợi nhuận định mức, thuế giá trị gia tăng và tổng hợp giá trị dự toán gói thầu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Dự toán chi phí thực hiện gói thầu dịch vụ công ích thu gom, vận chuyển và xử lý rác đô thị.
  • Phạm vi không gian: Đô thị loại I (thành phố Hải Phòng) với quy mô dân số tính toán là 570.000 người.
  • Phạm vi thời gian: Gói thầu có thời gian thực hiện trong vòng 1 năm (365 ngày làm việc).
  • Phạm vi chuyên môn: Bao gồm 4 nhóm chất thải chính (rác thải sinh hoạt dân sinh, rác thải công cộng, rác thải sinh hoạt y tế, phế thải xây dựng) được xử lý thông qua các phương pháp thu gom thủ công, cơ giới, vận chuyển đến bãi chôn lấp hợp vệ sinh có công suất dưới 500 tấn/ngày.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Đồ án vận dụng phương pháp luận kinh tế xây dựng và quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị, tuân thủ hệ thống khung pháp lý và định mức kinh tế - kỹ thuật do các cơ quan quản lý nhà nước ban hành.

Khung lý thuyết và mô hình xác định dự toán gói thầu

Dự toán chi phí gói thầu dịch vụ công ích đô thị ($G_{gth}$) được xác định theo mô hình tổng chi phí:

$$G_{gth} = T + C + TL + VAT$$

Trong đó:

  • $T$: Chi phí trực tiếp ($T = VL + NC + M$, gồm chi phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công).
  • $C$: Chi phí quản lý chung (chi phí tiền lương bộ phận quản lý, các khoản trích theo lương, chi phí công cụ dụng cụ, thuê mặt bằng sản xuất, chi phí quản lý trực tiếp khác và chi phí quản lý doanh nghiệp).
  • $TL$: Lợi nhuận định mức (tính theo tỷ lệ phần trăm trên tổng chi phí trực tiếp và chi phí quản lý chung).
  • $VAT$: Thuế giá trị gia tăng theo quy định.

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và định mức áp dụng

Nhóm căn cứ Tên văn bản / Quy định áp dụng Mục đích áp dụng trong đồ án
Định mức kỹ thuật Quyết định số 592/QĐ-BXD ngày 30/05/2014 của Bộ Xây dựng Xác định danh mục, thành phần hao phí vật liệu, nhân công, ca máy cho công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị.
Quyết định số 17/2001/QĐ-BXD ngày 07/08/2001 của Bộ Xây dựng Xác định định mức tiêu hao công cụ, dụng cụ phục vụ công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác.
Chế độ nhân công & Tiền lương Nghị định số 38/2019/NĐ-CP Áp dụng mức lương cơ sở 1.490.000 đồng/tháng làm căn cứ tính lương cơ bản và các khoản phụ cấp.
Nghị định số 145/2020/NĐ-CP và Thông tư số 26/2015/TT-BLĐTBXH Xác định hệ số lương theo thang bảng lương công nhân công trình đô thị (nhóm thu gom, vận chuyển, xử lý rác và lái xe tải).
Nghị định số 205/2004/NĐ-CP Tính phụ cấp độc hại, nguy hiểm (hệ số 0,3 đối với thu gom, vận chuyển; hệ số 0,4 đối với xử lý rác).
Bộ luật Lao động 2019 Tính phụ cấp làm đêm (30% lương cấp bậc), tiền làm thêm ngày nghỉ lễ, tết (400% lương ngày, 11 ngày/năm), tiền ăn giữa ca (700.000 đồng/tháng).
Quyết định số 595/QĐ-BHXH, Công văn số 2159/BHXH-BT, Nghị định số 191/2013/NĐ-CP và Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH Tính các khoản trích nộp theo lương do doanh nghiệp chi trả (tổng tỷ lệ 23,5%, gồm: BHXH 17,5%, BHYT 3%, BHTN 1%, Kinh phí công đoàn 2%).
Giá ca máy & Thiết bị Thông tư số 11/2019/TT-BXD, Thông tư số 05/2016/TT-BXD, Thông tư số 05/2002/TT-BXD và Thông tư số 06/2010/TT-BXD Xác định nguyên giá, định mức khấu hao ($CKH$), chi phí sửa chữa ($CSC$), chi phí nhiên liệu ($CNL$), chi phí tiền lương thợ điều khiển máy ($CNC$) và chi phí khác ($CCPK$).
Quản lý chi phí công ích Thông tư số 14/2017/TT-BXD của Bộ Xây dựng Hướng dẫn phương pháp lập dự toán dịch vụ công ích đô thị, quy định trần chi phí quản lý chung đô thị loại I ($\le 53%$) và trần lợi nhuận định mức ($\le 5%$).
Mặt bằng giá địa phương Công bố giá vật liệu tháng 03/2020 của TP. Hải Phòng Xác định giá mua vật liệu, nhiên liệu, năng lượng chưa bao gồm thuế VAT tại hiện trường thi công.

Phương pháp nghiên cứu và tính toán thực tế

  • Phương pháp xác định khối lượng: Tính toán dựa trên các chỉ tiêu phát sinh chất thải theo đầu người (kg/người/ngày), quy mô dân số (570.000 người), chiều dài và diện tích bề mặt hè đường, chu kỳ thực hiện (ngày, tuần, năm).
  • Phương pháp phân tích đơn giá chi tiết: Xác định hao phí cho một đơn vị khối lượng công việc ($1\text{ km}$, $10.000\text{ m}^2$, $1\text{ tấn}$) bằng cách nhân định mức hao phí với đơn giá nguồn lực tương ứng, kết hợp hệ số điều chỉnh theo phân loại đô thị loại I ($K = 0,95$).
  • Phương pháp xác định giá ca máy: Phân rã giá ca máy thành 5 thành phần chi phí riêng biệt ($CCM = CKH + CSC + CNL + CNC + CCPK$), tính toán hệ số nhiên liệu phụ (động cơ xăng $1,03$; diesel $1,05$; điện $1,07$).

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Khái quát về công tác vệ sinh môi trường và đặc điểm gói thầu

Tác giả trình bày ý nghĩa kinh tế - xã hội, bảo vệ cảnh quan và nâng cao sức khỏe cộng đồng của công tác vệ sinh môi trường đô thị. Phân tích sự phù hợp của mô hình kết hợp quản lý nhà nước và huy động xã hội hóa tại Việt Nam. Về mặt kỹ thuật, gói thầu được thiết kế trên địa bàn đô thị loại I (Hải Phòng) với dân số 570.000 người, triển khai trong 1 năm với các nhiệm vụ:

  • Duy trì vệ sinh hè đường ban ngày bằng thủ công; quét gom rác hè đường ban đêm bằng thủ công.
  • Duy trì dải phân cách hàng ngày; tua vỉa hè, cống rãnh định kỳ 1 lần/tuần; duy trì vệ sinh ngõ xóm hàng ngày.
  • Thu gom, vận chuyển rác sinh hoạt, rác công cộng, rác y tế (cự ly 15 km) và phế thải xây dựng (cự ly 20 km).
  • Chôn lấp hợp vệ sinh rác thải sinh hoạt và phế thải xây dựng tại bãi chôn lấp có công suất dưới 500 tấn/ngày.

Phần II: Xác định danh mục và tính toán khối lượng công việc

Căn cứ định mức Quyết định 592/QĐ-BXD, tác giả thiết lập danh mục 11 công việc chính và tính toán khối lượng cụ thể:

  • Chỉ tiêu phát sinh rác: Rác sinh hoạt $0,8\text{ kg/người/ngày}$ ($456\text{ tấn/ngày}$); rác công cộng $0,3\text{ kg/người/ngày}$ ($171\text{ tấn/ngày}$); rác y tế $0,04\text{ kg/người/ngày}$ ($22,8\text{ tấn/ngày}$); phế thải xây dựng $0,04\text{ kg/người/ngày}$ ($22,8\text{ tấn/ngày}$).
  • Tổng khối lượng rác sinh hoạt và công cộng: $627\text{ tấn/ngày}$, trong đó $50%$ thu gom từ xe thô sơ ($114.428\text{ tấn/năm}$) và $50%$ thu gom từ thùng rác bên đường ($114.428\text{ tấn/năm}$).
Mã hiệu Tên công việc Đơn vị đo Khối lượng ngày/chu kỳ Khối lượng cả năm (365 ngày)
MT1.00 Thu gom rác đường phố ban ngày bằng thủ công km $28\text{ km/ngày}$ $10.220\text{ km}$
MT1.00 Quét, thu gom rác hè, đường phố ban đêm bằng thủ công $10.000\text{ m}^2$ $40,5\ (10.000\text{ m}^2\text{/ngày})$ $14.783\ (10.000\text{ m}^2)$
MT1.00 Duy trì dải phân cách bằng thủ công ($100%$ chiều dài) km $45\text{ km/ngày}$ $16.425\text{ km}$
MT1.00 Tua vỉa hè, gốc cây, cột điện, miệng cống ($75%$ chiều dài, 52 tuần) km $33,75\text{ km/tuần}$ $1.755\text{ km}$
MT1.00 Duy trì vệ sinh ngõ xóm km $50\text{ km/ngày}$ $18.250\text{ km}$
MT2.00 Thu gom rác SH và CC từ xe thô sơ, xe ép rác cự ly 15 km Tấn rác $313,5\text{ tấn/ngày}$ $114.428\text{ tấn}$
MT2.00 Thu gom rác SH và CC từ thùng rác, xe ép rác cự ly 15 km Tấn rác $313,5\text{ tấn/ngày}$ $114.428\text{ tấn}$
MT2.00 Thu gom rác sinh hoạt y tế, xe ép rác cự ly 15 km Tấn rác $22,8\text{ tấn/ngày}$ $8.322\text{ tấn}$
MT2.00 Thu gom phế thải xây dựng bằng xe tải cự ly 20 km Tấn phế thải $22,8\text{ tấn/ngày}$ $8.322\text{ tấn}$
MT3.00 Chôn lấp rác tại bãi chôn lấp (công suất $< 500\text{ tấn/ngày}$) Tấn rác $456\text{ tấn/ngày}$ $166.440\text{ tấn}$
MT3.00 Xử lý phế thải xây dựng tại bãi chôn lấp ($< 500\text{ tấn/ngày}$) Tấn phế thải $22,8\text{ tấn/ngày}$ $8.322\text{ tấn}$

Phần III: Xác định đơn giá vật liệu, nhân công và đơn giá ca máy

  • Đơn giá vật liệu, công cụ: Sử dụng giá công bố tháng 3/2020 của TP. Hải Phòng (chưa VAT): Bokashi ($40.000\text{ đ/kg}$), đất phủ bãi ($50.782\text{ đ/m}^3$), chế phẩm EM thứ cấp ($8.000\text{ đ/lít}$), vôi bột ($1.000.000\text{ đ/tấn}$), hóa chất diệt ruồi ($10.000\text{ đ/lít}$), xe ba gác cải tiến ($2.000.000\text{ đ/cái}$), xe gom rác ($2.500.000\text{ đ/cái}$).
  • Đơn giá nhân công: Xác định theo bảng lương công nhân công trình đô thị (thang lương 7 bậc, bậc thợ bình quân 4/7). Lương cơ sở $1.490.000\text{ đ/tháng}$, làm việc 26 công/tháng, phụ cấp độc hại ($0,3 - 0,4$), phụ cấp làm đêm ($30%$), phụ cấp nghỉ lễ tết (11 ngày với mức $400%$ lương ngày), tiền ăn giữa ca ($700.000\text{ đ/tháng}$).
  • Đơn giá ca máy: Phân tích đầy đủ 5 thành phần chi phí theo Thông tư 11/2019/TT-BXD và Thông tư 06/2010/TT-BXD cho xe ép rác 2 tấn, máy ủi 140 CV/180 CV, xe bồn nước 6 $\text{m}^3$/16 $\text{m}^3$, ô tô tự đổ 2,5 tấn, máy bơm xăng 6 CV. Giá trị thu hồi của thiết bị trên 30 triệu đồng lấy bằng $10%$ nguyên giá.

Phần IV: Xây dựng đơn giá cho từng loại công việc và tính chi phí trực tiếp

Tác giả lập 11 bảng phân tích chi phí trực tiếp cho từng đơn vị công tác, áp dụng hệ số điều chỉnh đô thị loại I ($K = 0,95$ đối với nhân công và ca máy thu gom hè đường):

  • MT1.00 (Thu gom ban ngày): $255.070\text{ đ/km}$ (chỉ có nhân công).
  • MT1.00 (Quét hè đường ban đêm): $1.166.000\text{ đ/10.000 m}^2$.
  • MT1.00 (Duy trì dải phân cách): $210.450\text{ đ/km}$.
  • MT1.00 (Tua vỉa hè, gốc cây, cống rãnh): $170.047\text{ đ/km}$.
  • MT1.00 (Duy trì ngõ xóm): $276.326\text{ đ/km}$.
  • MT2.00 (Thu gom rác từ xe thô sơ, vận chuyển 15 km): $140.450\text{ đ/tấn}$ (NC: $44.194\text{ đ}$, Máy: $96.256\text{ đ}$).
  • MT2.00 (Thu gom từ thùng rác, vận chuyển 15 km): $277.831\text{ đ/tấn}$ (VL: $4.400\text{ đ}$, NC: $73.131\text{ đ}$, Máy: $200.300\text{ đ}$).
  • MT2.00 (Thu gom, vận chuyển rác y tế 15 km): $1.579.105\text{ đ/tấn}$ (NC: $474.117\text{ đ}$, Máy: $1.104.988\text{ đ}$).
  • MT2.00 (Thu gom phế thải xây dựng 20 km): $346.310\text{ đ/tấn}$ (NC: $186.693\text{ đ}$, Máy: $159.617\text{ đ}$).
  • MT3.00 (Chôn lấp rác sinh hoạt $< 500\text{ tấn/ngày}$): $53.105\text{ đ/tấn}$ (VL: $23.000\text{ đ}$, NC: $14.641\text{ đ}$, Máy: $15.464\text{ đ}$).
  • MT3.00 (Xử lý phế thải xây dựng $< 500\text{ tấn/ngày}$): $18.712\text{ đ/tấn}$ (NC: $9.040\text{ đ}$, Máy: $9.672\text{ đ}$).

Tổng hợp chi phí trực tiếp toàn bộ gói thầu: $T = 102.333.000.000\text{ đồng}$ (gồm Chi phí vật liệu $VL \approx 4.376.000.000\text{ đ}$, Chi phí nhân công $NC \approx 49.476.000.000\text{ đ}$, Chi phí máy thi công $M \approx 48.481.000.000\text{ đ}$).

Phần V: Xác định chi phí quản lý chung, lợi nhuận định mức và tổng hợp dự toán

  1. Chi phí tiền lương bộ phận quản lý: Lương cán bộ quản lý (tổ trưởng hệ số lương 4,07, tổ phó hệ số lương 2,92) tổng cộng $4.600.000.000\text{ đồng/năm}$.
  2. Chi phí trích theo lương: Trích $23,5%$ trên tổng quỹ lương công nhân sản xuất trực tiếp và cán bộ quản lý, đạt $12.988.000.000\text{ đồng}$.
  3. Chi phí công cụ, dụng cụ: Tính theo Quyết định 17/2001/QĐ-BXD đạt $725.064.000\text{ đồng}$.
  4. Chi phí thuê mặt bằng sản xuất: Diện tích $30.000\text{ m}^2$, giá đất $500.000\text{ đ/m}^2$, tỷ lệ thuê $0,7%/\text{tháng}$, thời gian 12 tháng:

$$\text{Chi phí thuê} = 30.000 \times 500.000 \times 0,7% \times 12 = 1.260.000.000\text{ đồng}$$

  1. Chi phí quản lý trực tiếp khác: Tính bằng $8%$ chi phí nhân công trực tiếp ($3.158.000.000\text{ đồng}$).
  2. Chi phí quản lý doanh nghiệp: Tính bằng $12%$ chi phí nhân công trực tiếp ($5.737.000.000\text{ đồng}$).

Tổng chi phí quản lý chung ($C$) đạt $28.547.000.000\text{ đồng}$. Tỷ lệ $C/T = 28.547 / 102.333 = 28,07%$, thỏa mãn điều kiện khống chế theo Thông tư 14/2017/TT-BXD đối với đô thị loại I ($\le 53%$).


Kết quả và đóng góp

Kết quả tổng hợp dự toán thực hiện gói thầu

Dự toán thực hiện gói thầu thu gom, vận chuyển và xử lý rác đô thị được tổng hợp trong bảng số liệu sau:

STT Nội dung chi phí Ký hiệu Cách tính Giá trị (Đồng)
I Chi phí trực tiếp T VL + NC + M 102.333.000.000
1 Chi phí vật liệu VL Tổng hợp hao phí vật liệu 4.376.000.000
2 Chi phí nhân công NC Tổng hợp hao phí nhân công 49.476.000.000
3 Chi phí máy thi công M Tổng hợp hao phí ca máy 48.481.000.000
II Chi phí quản lý chung C Tính toán theo khoản mục 28.547.000.000
III Lợi nhuận định mức TL (T + C) $\times$ 5% 6.644.000.000
Giá gói thầu trước thuế G T + C + TL 137.524.000.000
IV Thuế giá trị gia tăng VAT G $\times$ 8% 11.002.000.000
V Giá gói thầu sau thuế $G_{gth}$ G + VAT 148.526.000.000

(Ghi chú: Giá trị dự toán làm tròn số nguyên theo bảng tổng hợp của tác giả; thuế suất thuế GTGT áp dụng là 8%).

Đóng góp và đề xuất của tác giả

  • Đóng góp kỹ thuật: Xây dựng hoàn chỉnh mô hình dự toán dịch vụ công ích đô thị kết hợp đầy đủ các chế độ tiền lương, phụ cấp độc hại, phụ cấp làm đêm và bảo hiểm mới theo các thông tư hướng dẫn của Bộ Xây dựng và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
  • Kiểm soát định mức chi phí: Chứng minh được tỷ lệ chi phí quản lý chung ($28,07%$) và lợi nhuận định mức ($5%$) hoàn toàn nằm trong khung trần quy định của Thông tư 14/2017/TT-BXD, bảo đảm tính cạnh tranh của giá dự thầu.
  • Chỉ tiêu kinh tế bình quân: Tính toán chỉ tiêu chi phí thực hiện gói thầu bình quân trên đầu người dân đô thị trong 1 năm làm cơ sở để chính quyền địa phương cân đối nguồn ngân sách sự nghiệp môi trường và xây dựng mức thu giá dịch vụ đối với hộ gia đình.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:

    • Nghiên cứu thực hiện trên kịch bản số liệu giả định cho một đô thị loại I cụ thể (Hải Phòng) với công nghệ xử lý chất thải duy nhất là chôn lấp hợp vệ sinh (công suất bãi $< 500\text{ tấn/ngày}$).
    • Chưa tính toán đến các kịch bản phân loại rác tại nguồn, công nghệ đốt rác phát điện hoặc tái chế rác thải hữu cơ quy mô công nghiệp.
    • Dự toán xây dựng trên mặt bằng giá vật liệu và nhiên liệu cố định tại thời điểm tháng 3/2020, chưa có điều khoản trượt giá hay dự phòng biến động giá nhiên liệu thế giới.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng:

    • Mở rộng phạm vi tính toán dự toán cho các công nghệ xử lý chất thải rắn hiện đại (đốt rác thu hồi năng lượng WtE, ủ phân compost).
    • Cập nhật các quy định mới về phân loại chất thải rắn sinh hoạt theo Luật Bảo vệ Môi trường 2020.
    • Xây dựng mô hình tài chính kết hợp giữa ngân sách nhà nước chi trả và cơ chế thu giá dịch vụ theo khối lượng rác phát thải (nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền).

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên, học viên: Chuyên ngành Kinh tế Xây dựng, Kinh tế Đô thị, Quản lý Đô thị, Kỹ thuật Hạ tầng Đô thị và Môi trường.
  • Kỹ sư dự toán, chuyên viên đấu thầu: Các doanh nghiệp môi trường đô thị (URENCO), công ty dịch vụ công ích cần tài liệu hướng dẫn quy trình bóc tách khối lượng và lập giá dự thầu dịch vụ vệ sinh môi trường.
  • Cơ quan quản lý nhà nước: Phòng Quản lý Đô thị, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc thẩm định dự toán đặt hàng hoặc đấu thầu dịch vụ công ích đô thị.

Các nội dung có giá trị tham khảo kỹ thuật cao bao gồm:

  1. Quy trình tính toán khối lượng dịch vụ từ các chỉ tiêu phát thải rác đô thị.
  2. Phương pháp phân tích chi tiết giá ca máy chuyên dùng ngành môi trường (xe ép rác, xe bồn nước, xe tải chở phế thải).
  3. Phương pháp tổng hợp chi phí quản lý chung chi tiết theo từng khoản mục chi phí thực tế và đối chiếu tỷ lệ khống chế theo Thông tư 14/2017/TT-BXD.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô dân số và mức phát thải chất thải rắn trong đồ án được tính toán như thế nào?

Đồ án áp dụng cho đô thị loại I (thành phố Hải Phòng) với quy mô dân số 570.000 người. Mức phát thải tính toán gồm: rác sinh hoạt dân sinh $0,8\text{ kg/người/ngày}$ ($456\text{ tấn/ngày}$), rác công cộng $0,3\text{ kg/người/ngày}$ ($171\text{ tấn/ngày}$), rác y tế $0,04\text{ kg/người/ngày}$ ($22,8\text{ tấn/ngày}$) và phế thải xây dựng $0,04\text{ kg/người/ngày}$ ($22,8\text{ tấn/ngày}$).

2. Thành phần đơn giá ca máy và thiết bị thi công gồm những khoản mục nào?

Đơn giá ca máy ($CCM$) được xác định theo Thông tư 11/2019/TT-BXD, gồm 5 thành phần chi phí: $$CCM = CKH + CSC + CNL + CNC + CCPK$$ Trong đó: $CKH$ là chi phí khấu hao, $CSC$ là chi phí sửa chữa, $CNL$ là chi phí nhiên liệu và năng lượng (có tính hệ số nhiên liệu phụ: xăng $1,03$, diesel $1,05$, điện $1,07$), $CNC$ là tiền lương thợ điều khiển máy, và $CCPK$ là chi phí khác. Đối với thiết bị có nguyên giá từ 30 triệu đồng trở lên, giá trị thu hồi được tính bằng $10%$ nguyên giá.

3. Đơn giá nhân công trực tiếp được xác định dựa trên các chế độ, chính sách nào?

Đơn giá ngày công được tính dựa trên hệ số lương cấp bậc (thang 7 bậc, bậc bình quân 4/7) theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP và Thông tư 26/2015/TT-BLĐTBXH với mức lương cơ sở $1.490.000\text{ đ/tháng}$ ($26\text{ công/tháng}$). Các khoản phụ cấp đi kèm gồm: phụ cấp độc hại hệ số $0,3$ (thu gom) và $0,4$ (xử lý) theo Nghị định 205/2004/NĐ-CP; phụ cấp làm đêm $30%$ lương cấp bậc; tiền làm thêm ngày lễ tết ($400%$ lương ngày, 11 ngày/năm) theo Bộ luật Lao động 2019; và tiền ăn giữa ca $700.000\text{ đ/tháng}$.

4. Chi phí quản lý chung của gói thầu được tính toán bằng phương pháp nào và tỷ lệ có đạt chuẩn không?

Chi phí quản lý chung được xác định bằng phương pháp lập dự toán theo từng khoản mục chi phí thực tế: tiền lương quản lý ($4,6\text{ tỷ đồng}$), trích bảo hiểm $23,5%$ ($12,988\text{ tỷ đồng}$), công cụ dụng cụ ($0,725\text{ tỷ đồng}$), thuê mặt bằng $30.000\text{ m}^2$ ($1,26\text{ tỷ đồng}$), quản lý trực tiếp khác ($8%$ NC) và quản lý doanh nghiệp ($12%$ NC). Tổng chi phí quản lý chung là $28,547\text{ tỷ đồng}$, chiếm tỷ lệ $28,07%$ so với chi phí trực tiếp, thấp hơn giới hạn khống chế tối đa $53%$ theo quy định tại Thông tư 14/2017/TT-BXD đối với đô thị loại I.

5. Cơ cấu tổng dự toán gói thầu sau thuế được xác định với giá trị bao nhiêu?

Tổng giá trị gói thầu sau thuế đạt khoảng $148,526\text{ tỷ đồng}$, gồm: Chi phí trực tiếp $T = 102,333\text{ tỷ đồng}$ (vật liệu $4,376\text{ tỷ}$, nhân công $49,476\text{ tỷ}$, máy $48,481\text{ tỷ}$); Chi phí quản lý chung $C = 28,547\text{ tỷ đồng}$; Lợi nhuận định mức $TL = 6,644\text{ tỷ đồng}$ ($5%$ của $T+C$); và Thuế giá trị gia tăng $VAT = 11,002\text{ tỷ đồng}$ ($8%$ giá trước thuế).


Kết luận

Đồ án môn học Kinh tế Đô thị của tác giả Nguyễn Khắc Mừng (Trường Đại học Xây dựng) đã giải quyết toàn diện bài toán lập dự toán chi phí gói thầu thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn cho đô thị loại I với quy mô 570.000 dân. Toàn bộ quy trình tính toán từ bóc tách khối lượng 11 công tác vệ sinh môi trường, phân tích đơn giá nguồn lực (vật liệu, nhân công, ca máy) đến tổng hợp chi phí quản lý chung đều tuân thủ chặt chẽ các định mức và văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Nhà nước và Bộ Xây dựng. Kết quả nghiên cứu đưa ra giá gói thầu sau thuế đạt $148,526\text{ tỷ đồng}$ với tỷ lệ chi phí quản lý chung $28,07%$ và lợi nhuận định mức $5%$, bảo đảm tính khả thi về mặt kỹ thuật, kinh tế và pháp lý cho đơn vị cung cấp dịch vụ công ích.