Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng phương tiện xanh: trường hợp dịch vụ Xanh SM của sinh viên Trường Đại Học Ngân Hàng Thành phố Hồ Chí Minh" do tác giả Phan Lê Đăng Khoa thực hiện (ngành Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh, năm 2024) xuất phát từ bối cảnh cấp thiết về môi trường và sự chuyển dịch phương thức di chuyển tại đô thị.

Theo báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường (2023), nồng độ bụi mịn PM2.5 tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh vượt mức cho phép của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) từ 1,4 đến 2,7 lần. Trong đó, hoạt động giao thông vận tải là nguồn phát thải chính, chiếm 70% lượng hạt bụi mịn và oxit nitơ thải ra môi trường, kế tiếp là công nghiệp (18%), hoạt động sinh hoạt và đốt rơm rạ. Tại TP. Hồ Chí Minh, báo cáo năm 2022 của Sở Tài nguyên và Môi trường cũng ghi nhận chất lượng không khí suy giảm tại các trục giao thông chính và khu vực trung tâm.

Ở cấp độ chính sách, Việt Nam đã tham gia Thỏa thuận Paris (2015) và cam kết tại Hội nghị COP26 nhằm giảm 45% lượng phát thải khí $\text{CO}_2$ vào năm 2030, hướng đến mục tiêu phát thải ròng bằng 0 (Net Zero) vào năm 2050. Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu (2011) cũng đặt chỉ tiêu năng lượng tái tạo chiếm 15 - 20% tổng nguồn cung sơ cấp vào năm 2030 và giảm phát thải từ sản xuất điện xuống mức 42 triệu tấn $\text{CO}_2$ tương đương vào năm 2050.

Về bối cảnh thị trường, ngày 06/03/2023, Tập đoàn Vingroup thành lập Công ty Cổ phần Di chuyển Xanh và Thông minh (GSM), triển khai thương hiệu Xanh SM – dịch vụ đặt xe và cho thuê ô tô, xe máy thuần điện đầu tiên tại Việt Nam. Sinh viên là nhóm khách hàng trẻ tuổi, có nhu cầu di chuyển cao, nhạy cảm với giá và có tiềm năng tiếp nhận các giải pháp tiêu dùng bền vững. Nghiên cứu này được tiến hành nhằm phân tích các động lực thúc đẩy sinh viên lựa chọn dịch vụ di chuyển thuần điện.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Mục tiêu chung: Xác định, phân tích và đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng phương tiện xanh (dịch vụ Xanh SM) của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh; từ đó đề xuất các hàm ý quản trị nhằm gia tăng tỷ lệ tiếp nhận dịch vụ.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Xác định các yếu tố tác động đến ý định sử dụng dịch vụ Xanh SM của sinh viên.
    • Đo lường mức độ tác động của từng yếu tố đến ý định sử dụng.
    • Đề xuất các giải pháp quản trị thực tiễn cho đơn vị cung cấp dịch vụ GSM và trường đại học.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Các yếu tố nào ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ Xanh SM của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh?
  2. Mức độ tác động cụ thể của từng yếu tố đến ý định sử dụng dịch vụ như thế nào?
  3. Những hàm ý quản trị nào cần được triển khai để nâng cao ý định sử dụng dịch vụ Xanh SM ở nhóm khách hàng sinh viên?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố tác động đến ý định sử dụng phương tiện xanh (dịch vụ Xanh SM).
  • Đối tượng khảo sát: Sinh viên đang theo học tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi không gian: Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thu thập và nghiên cứu được triển khai từ tháng 01/2023 đến tháng 04/2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và mô hình ứng dụng

Khóa luận tổng hợp và kế thừa từ các lý thuyết nền tảng trong lĩnh vực hành vi người tiêu dùng và chấp nhận công nghệ:

  • Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM - Davis, 1989): Đánh giá vai trò của Nhận thức sự hữu ích (Perceived Usefulness - PU) và Nhận thức tính dễ sử dụng (Perceived Ease of Use - PEU) đối với thái độ và ý định hành vi.
  • Thuyết hành động hợp lý (TRA - Fishbein & Ajzen, 1975): Xem xét thái độ và chuẩn chủ quan là tiền đề của quyết định hành vi.
  • Thuyết hành vi dự định (TPB - Ajzen, 1991): Bổ sung yếu tố nhận thức kiểm soát hành vi bên cạnh thái độ và chuẩn chủ quan.
  • Thuyết hợp nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT - Venkatesh et al., 2003): Đánh giá các khía cạnh kỳ vọng hiệu quả, kỳ vọng nỗ lực và điều kiện thuận lợi.
  • Thuyết nhận thức rủi ro (TPR - Bauer, 1960): Phân tích rủi ro chức năng, tài chính, thời gian và giao dịch trực tuyến tác động tiêu cực đến quyết định tiêu dùng.
  • Lý thuyết Giá trị - Niềm tin - Chuẩn mực (VBN - Stern et al.) và Thang đo mô hình môi trường mới (NEP Index - Dunlap et al., 2000): Giải thích ảnh hưởng của giá trị vị tha, sinh quyển và bản ngã đối với ý thức bảo vệ môi trường.
  • Lý thuyết ra quyết định (Robert Harris, 2008): Đánh giá sự lựa chọn giải pháp tối ưu dựa trên mục tiêu cá nhân.

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận kết hợp hai phương pháp nghiên cứu:

  1. Nghiên cứu định tính: Thực hiện thông qua tổng quan tài liệu, tham vấn ý kiến giảng viên hướng dẫn và phỏng vấn chuyên gia, sinh viên để điều chỉnh bảng câu hỏi và thang đo cho phù hợp với ngữ cảnh dịch vụ xe điện Xanh SM.
  2. Nghiên cứu định lượng: Khảo sát bằng bảng câu hỏi cấu trúc theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý). Phương pháp chọn mẫu thuận tiện được áp dụng qua hình thức phát phiếu trực tiếp tại các lớp học và phân phối trực tuyến qua mạng xã hội của các nhóm sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh.
  3. Mẫu khảo sát: Tổng số phiếu phát ra là 339 phiếu, thu về 293 phiếu hợp lệ để đưa vào xử lý dữ liệu.
  4. Công cụ và kỹ thuật phân tích: Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để thực hiện:
    • Thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu.
    • Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha.
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) cho biến độc lập và biến phụ thuộc.
    • Phân tích hệ số tương quan Pearson.
    • Phân tích hồi quy tuyến tính bội và kiểm định các vi phạm giả định hồi quy.
    • Phân tích One-Way ANOVA để kiểm định sự khác biệt theo biến nhân khẩu học.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu về đề tài nghiên cứu

Chương 1 thiết lập tổng thể cấu trúc nghiên cứu, trình bày tính cấp thiết xuất phát từ hiện trạng ô nhiễm bụi mịn tại TP. Hồ Chí Minh và xu hướng xe điện hóa. Tác giả chỉ rõ khoảng trống nghiên cứu khi các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào ứng dụng gọi xe truyền thống (Grab, Gojek, Be) hoặc phương tiện công cộng nói chung, chưa đi sâu vào dịch vụ xe thuần điện như Xanh SM. Chương này xác định rõ mục tiêu, câu hỏi, đối tượng, phạm vi không gian, thời gian khảo sát và kết cấu 5 chương của khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý luận

Chương 2 cung cấp bức tranh toàn diện về thị trường gọi xe công nghệ tại Việt Nam (ước đạt quy mô 3 tỷ USD năm 2022 và dự kiến đạt 5 tỷ USD vào năm 2025, tốc độ tăng trưởng kép hàng năm đạt 21%). Chương phân tích sự chuyển dịch từ các nền tảng chạy xăng truyền thống (nơi Grab, Be, Gojek từng nắm 99% thị phần với hơn 600.000 đối tác tài xế) sang các sáng kiến xe điện.

Tác giả trình bày chi tiết về sự ra đời của GSM, danh mục dịch vụ Xanh SM (Xanh SM Taxi, Xanh SM Luxury, Xanh SM Bike, cho thuê xe ngắn hạn), phân tích ưu điểm (xe thuần điện không mùi, không ồn, chất lượng 5 sao) và nhược điểm (độ phủ địa lý đang mở rộng, thời gian sạc, rào cản pin). Đồng thời, chương 2 tổng hợp 6 công trình nghiên cứu thực nghiệm trong nước:

Tác giả & Năm Mô hình / Lý thuyết áp dụng Cỡ mẫu Kết quả chính
Lê Xuân Cù & Phạm Minh Đạt (2022) TAM kết hợp nhân tố môi trường (SEM) 332 (Hà Nội) Cảm nhận giá trị môi trường tác động lên tính hữu ích, dễ sử dụng và thái độ với PTDCX.
Hoàng Đàm Lương Thúy et al. (2022) TPB, TAM (SPSS) 175 (Hà Nội) Chuẩn chủ quan, lợi ích kinh tế (+) và nhận thức rủi ro (-) tác động đến ý định gọi xe công nghệ mùa dịch.
Đỗ Hạnh Trang et al. (2022) TAM kết hợp VBN Đề xuất mô hình Đề xuất khung nghiên cứu về phương tiện giao thông bền vững.
Phan Lan Anh et al. (2021) TRA, TAM, TPB, UTAUT Khảo sát tại TP.HCM 7 yếu tố ảnh hưởng đến quyết định dùng GrabBike (Dễ sử dụng, Hữu ích, Giá cả, Tin cậy, Chuẩn chủ quan, Thái độ, Rủi ro).
Hoàng Trọng Trường (2023) UTAUT mở rộng 214 mẫu Lợi ích kỳ vọng, tính dễ sử dụng, điều kiện thuận lợi, chi phí, lo ngại môi trường tác động đến chuyển đổi ô tô điện ($R^2 = 55,7%$).
Dat Ho Do et al. (2023) EFA, Hồi quy (SPSS) 200 (TP.HCM) Cảm nhận hữu ích, Giá trị giá, Phương tiện thay thế tác động đến ý định sử dụng Grab.

Dựa trên cơ sở lý luận, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 6 biến độc lập: Nhận thức sự hữu ích (PU), Nhận thức tính dễ sử dụng (PEU), Cảm nhận giá trị môi trường (PEV), Thái độ sử dụng phương tiện di chuyển xanh (AGT), Nhận thức rủi ro (PR), Nhận thức về giá cả (PP) tác động đến Ý định sử dụng dịch vụ Xanh SM của sinh viên.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu 2 bước: nghiên cứu sơ bộ định tính nhằm hiệu chỉnh thang đo và nghiên cứu định lượng chính thức. Tác giả vận hành hóa các khái niệm nghiên cứu thành các biến quan sát cụ thể:

  • Thang đo PU kế thừa từ TAM (tiết kiệm thời gian, nâng cao hiệu suất di chuyển).
  • Thang đo PEU (giao diện dễ dùng, thao tác đặt xe linh hoạt).
  • Thang đo PEV (bảo vệ môi trường, giảm phát thải khí nhà kính).
  • Thang đo AGT (sự ủng hộ lối sống xanh).
  • Thang đo PR (lo ngại an toàn, rò rỉ thông tin cá nhân, rủi ro giao dịch).
  • Thang đo PP (tính hợp lý của giá cước so với chất lượng và thu nhập sinh viên).

Quy trình xử lý dữ liệu định lượng trên SPSS 20.0 được thiết lập theo trình tự kiểm định hệ số Cronbach's Alpha (ngưỡng > 0.6), phân tích EFA (hệ số KMO từ 0.5 đến 1, Eigenvalue > 1, Factor Loading > 0.5), phân tích tương quan Pearson, và hồi quy tuyến tính bội để xác định trọng số hồi quy chuẩn hóa.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 thể hiện toàn bộ kết quả phân tích số liệu thu được từ 293 mẫu khảo sát hợp lệ:

  1. Kiểm định độ tin cậy thang đo: Các thang đo đạt yêu cầu với hệ số Cronbach's Alpha đạt chuẩn, các biến quan sát có hệ số tương quan biến - tổng phù hợp.
  2. Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Trích xuất được các nhân tố độc lập và phụ thuộc với hệ số KMO thỏa mãn điều kiện, tổng phương sai trích đạt yêu cầu, các biến quan sát tải đúng vào các nhân tố tương ứng.
  3. Phân tích tương quan và hồi quy: Mô hình hồi quy bội khẳng định mối quan hệ giữa các biến độc lập và ý định sử dụng phương tiện xanh Xanh SM.
  4. Kiểm định vi phạm giả định: Các kiểm định về phân phối chuẩn của phần dư, hiện tượng đa cộng tuyến (VIF), và phương sai phần dư thay đổi đều không vi phạm.
  5. Kiểm định giả thuyết: Kết quả kiểm định cho thấy các nhân tố môi trường, sự hữu ích, tính dễ sử dụng và giá cả có tác động có ý nghĩa thống kê đến ý định sử dụng.

Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị

Chương 5 đúc kết các phát hiện chính từ mô hình hồi quy và đưa ra hệ thống khuyến nghị thực tiễn được phân loại cụ thể theo từng nhóm nhân tố tác động:

  • Hàm ý về Cảm nhận giá trị môi trường: Tăng cường truyền thông về tác động tích cực của xe điện đối với việc cắt giảm phát thải khí $\text{CO}_2$ và bụi mịn.
  • Hàm ý về Nhận thức sự hữu ích: Tối ưu hóa tính năng gọi xe, tăng cường số lượng phương tiện tại các khung giờ cao điểm và khu vực trường học.
  • Hàm ý về Nhận thức tính dễ sử dụng: Cải thiện giao diện ứng dụng Xanh SM, rút ngắn số bước đặt xe và đa dạng hóa cổng thanh toán số.
  • Hàm ý về Nhận thức giá cả: Thiết kế các gói khuyến mãi, tích điểm sinh viên, voucher chuyên biệt theo tuyến đi học cố định.
  • Hàm ý về Thái độ: Xây dựng chiến dịch kích hoạt phong trào sống xanh học đường kết hợp cùng đoàn thể trường đại học.

Kết quả và đóng góp của khóa luận

Kết quả chính

Kết quả phân tích hồi quy xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến ý định sử dụng dịch vụ Xanh SM của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh theo thứ tự giảm dần:

Nhân tố tác động Ký hiệu Hệ số hồi quy chuẩn hóa ($\beta$) Mức độ tác động
Cảm nhận giá trị môi trường PEV 0,259 Tác động mạnh nhất
Nhận thức sự hữu ích PU 0,228 Tác động thứ hai
Nhận thức tính dễ sử dụng PEU 0,212 Tác động thứ ba
Nhận thức về giá cả PP 0,159 Tác động thứ tư
Thái độ sử dụng phương tiện xanh AGT (Được xác nhận có tác động tích cực) Tác động bổ trợ

Giải pháp và kiến nghị đề xuất

  1. Đối với Công ty Cổ phần Di chuyển Xanh và Thông minh (GSM):
    • Đẩy mạnh thông điệp "di chuyển không phát thải, không tiếng ồn" gắn liền với phong cách sống của thế hệ trẻ.
    • Mở rộng mật độ trạm sạc và đội xe Xanh SM Bike quanh các cụm đại học tại TP. Thủ Đức và trung tâm TP. Hồ Chí Minh nhằm giảm thời gian chờ đón xe.
    • Triển khai gói cước ưu đãi định kỳ dành riêng cho thẻ sinh viên/email trường đại học.
    • Hoàn thiện ứng dụng di động, khắc phục lỗi định vị và tăng tốc độ xử lý giao dịch.
  2. Đối với Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh:
    • Hợp tác truyền thông các chương trình phát triển bền vững và giao thông xanh trong khuôn viên trường.
    • Bố trí điểm đón/trả xe thuận lợi cho sinh viên sử dụng xe công nghệ xanh tại các cơ sở đào tạo.

Đóng góp của đề tài

  • Đóng góp học thuật: Khóa luận tích hợp thành công các mô hình lý thuyết chấp nhận công nghệ (TAM, UTAUT, TRA, TPB) với lý thuyết giá trị môi trường (VBN) trong bối cảnh phân tích hành vi tiếp nhận phương tiện thuần điện tại Việt Nam.
  • Đóng góp thực tiễn: Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng và bằng chứng định lượng về phản hồi của nhóm sinh viên đối với thương hiệu Xanh SM, giúp nhà quản trị doanh nghiệp GSM có căn cứ hoạch định chiến lược tiếp thị và mở rộng thị phần.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Hạn chế về phạm vi mẫu: Khảo sát được thực hiện trên mẫu 293 sinh viên thuộc một trường đại học (Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh) bằng phương pháp lấy mẫu thuận tiện, do đó tính đại diện cho toàn bộ đối tượng sinh viên hoặc người tiêu dùng tại TP. Hồ Chí Minh còn hạn chế.
  • Hạn chế về biến số: Mô hình tập trung vào các yếu tố công nghệ, môi trường và giá cả; chưa bao quát hết các yếu tố ngoại cảnh như thói quen chuyển đổi phương tiện, niềm tin xanh (Green Trust), hay các rào cản thời tiết và hạ tầng trạm sạc công cộng.
  • Hạn chế về thời gian: Nghiên cứu thực hiện trong giai đoạn đầu dịch vụ Xanh SM gia nhập thị trường (2023 - 2024), khi mức độ trải nghiệm dịch vụ của người dùng vẫn đang trong quá trình hình thành.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Cần mở rộng quy mô mẫu trên nhiều trường đại học và nhóm độ tuổi khác nhau tại nhiều tỉnh thành; kết hợp phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính SEM và bổ sung các biến điều tiết (như thu nhập, giới tính, tần suất đi lại).

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu thuộc các ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing, Kinh tế Môi trường, Quản lý Giao thông Đô thị.
  • Nội dung giá trị:
    • Phần tổng quan thị trường xe công nghệ và tổng hợp lý thuyết chấp nhận công nghệ (Chương 2) làm tài liệu tham khảo cho các đề tài về chuyển đổi số và tiêu dùng bền vững.
    • Bộ thang đo và quy trình phân tích định lượng SPSS (Chương 3 và Chương 4) có thể kế thừa cho các nghiên cứu đo lường ý định sử dụng dịch vụ mới.
    • Các hàm ý quản trị (Chương 5) cung cấp góc nhìn thực tiễn cho các doanh nghiệp vận tải hành khách bằng năng lượng sạch.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng cỡ mẫu bao nhiêu và phương pháp chọn mẫu là gì?
Nghiên cứu tiến hành khảo sát ngẫu nhiên 339 sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh thông qua bảng hỏi trực tuyến và trực tiếp tại lớp học (phương pháp chọn mẫu thuận tiện). Sau khi sàng lọc, 293 bảng khảo sát hợp lệ được đưa vào phân tích định lượng.

2. Yếu tố nào tác động mạnh nhất đến ý định sử dụng dịch vụ Xanh SM của sinh viên?
Yếu tố "Cảm nhận giá trị môi trường" có tác động mạnh nhất với hệ số hồi quy chuẩn hóa $\beta = 0,259$, tiếp theo là "Nhận thức sự hữu ích" ($\beta = 0,228$) và "Nhận thức tính dễ sử dụng" ($\beta = 0,212$).

3. Khóa luận đã kết hợp những mô hình lý thuyết nền tảng nào?
Nghiên cứu tổng hợp các mô hình: TAM (Mô hình chấp nhận công nghệ), TRA (Thuyết hành động hợp lý), TPB (Thuyết hành vi dự định), TPR (Thuyết nhận thức rủi ro), UTAUT (Thuyết hợp nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ) và lý thuyết Giá trị - Niềm tin - Chuẩn mực (VBN / NEP Index).

4. Bối cảnh thực tiễn nào về ô nhiễm không khí được tác giả dẫn chứng khi bắt đầu đề tài?
Tác giả dẫn báo cáo năm 2023 của Bộ Tài nguyên và Môi trường cho thấy nồng độ bụi mịn PM2.5 tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh vượt chuẩn WHO từ 1,4 đến 2,7 lần, trong đó giao thông đóng góp tới 70% lượng hạt bụi và oxit nitơ thải ra môi trường.

5. Dữ liệu nghiên cứu được thu thập trong khoảng thời gian nào?
Thời gian thực hiện nghiên cứu và thu thập dữ liệu được giới hạn từ tháng 01/2023 đến tháng 04/2024 tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phan Lê Đăng Khoa đã giải quyết mục tiêu nghiên cứu thông qua việc xác định và đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ xe điện Xanh SM của sinh viên Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh. Bằng phương pháp nghiên cứu định lượng với 293 mẫu hợp lệ trên phần mềm SPSS 20.0, đề tài chứng minh cảm nhận giá trị môi trường và nhận thức sự hữu ích là hai động lực lớn nhất chi phối quyết định tiêu dùng xanh của sinh viên. Công trình cung cấp hệ thống hàm ý quản trị thiết thực giúp doanh nghiệp GSM nâng cao chất lượng dịch vụ, tối ưu chính sách giá và mở rộng thị phần giao thông xanh bền vững.