Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng phương tiện xanh trường hợp dịch vụ xanh sm của sinh viên trường đại học ngân hàng thành phố hồ chí minh

Chuyên khảo kinh tế phân tích Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng phương tiện xanh trường hợp dịch vụ xanh sm của sinh viên, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2024

152
21
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu chung

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1. Đối tượng nghiên cứu

1.4.2. Phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Ý nghĩa của bài nghiên cứu

1.7. Đóng góp của đề tài

1.8. Bố cục của khóa luận tốt nghiệp

1.9. TÓM TẮT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1. Tổng quan về dịch vụ Xanh SM

2.2. Thị trường ứng dụng đặt xe công nghệ hiện nay tại Việt Nam

2.3. Định nghĩa về Xanh SM

2.4. Chức năng và vai trò của Xanh SM

2.5. Quy trình sử dụng dịch vụ Xanh

2.6. Ưu và nhược điểm của Xanh SM đối với các ứng dụng đặt xe công nghệ khác

2.6.1. Nhược điểm

2.7. Cơ sở mô hình lý thuyết và hành vi sử dụng công nghệ mới

2.7.1. Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model - TAM)

2.7.2. Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA)

2.7.3. Thuyết nhận thức rủi ro (Theory of Perceived Risk - TPR)

2.7.4. Mô hình lý thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior – TPB)

2.7.5. Thuyết hợp nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ (Unified Theory of Acceptance and Use of Technology - UTAUT)

2.8. Lược khảo tài liệu nghiên cứu

2.8.1. Các công trình nghiên cứu trong nước

2.8.2. Các công trình nghiên cứu ngoài nước

2.8.3. Tổng hợp các nghiên cứu trước

2.9. Mô hình nghiên cứu đề xuất

2.9.1. Mô hình nghiên cứu

2.9.2. Các giả thuyết nghiên cứu

2.9.2.1. Nhận thức sự hữu ích
2.9.2.2. Nhận thức tính dễ sử dụng
2.9.2.3. Cảm nhận giá trị môi trường
2.9.2.4. Thái độ sử dụng phương tiện di chuyển xanh
2.9.2.5. Nhận thức rủi ro
2.9.2.6. Nhận thức về giá cả

2.10. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.2. Phương pháp nghiên cứu

3.2.1. Nghiên cứu định tính

3.2.2. Nghiên cứu định lượng

3.3. Mô tả biến và xây dựng thang đo

3.4. Phương pháp xử lý số liệu

3.5. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Thống kê mô tả

4.2. Biến đặc điểm nhân khẩu

4.3. Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha

4.4. Đánh giá thang đo qua phân tích nhân tố khám phá EFA

4.5. Phân tích nhân tố cho biến độc lập

4.6. Phân tích nhân tố EFA cho biến phụ thuộc

4.7. Kiểm định hệ số tương quan Pearson

4.8. Phân tích hồi quy tuyến tính

4.9. Kết quả ước lượng mô hình hồi quy

4.10. Kiểm định mô hình hồi quy

4.11. Kiểm định các vi phạm giả thiết của mô hình hồi quy bội

4.12. Kiểm định các giải thuyết của mô hình nghiên cứu

4.13. Kiểm định sự khác biệt giữa các biến kiểm soát

4.14. TÓM TẮT CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ

5.1. Hàm ý quản trị

5.1.1. Đối với nhân tố Cảm nhận giá trị môi trường

5.1.2. Đối với nhân tố Nhận thức sự hữu ích

5.1.3. Đối với nhân tố Nhận thức tính dễ sử dụng

5.1.4. Đối với nhân tố Nhận thức về giá cả

5.1.5. Đối với nhân tố Thái độ sử dụng phương tiện di chuyển xanh

5.2. Hạn chế của bài nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo

5.3. TÓM TẮT CHƯƠNG 5

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: DANH SÁCH ĐÁP VIÊN THAM GIA PHỎNG VẤN

PHỤ LỤC 2: KẾT QUẢ PHỎNG VẤN CÁC ĐÁP VIÊN

PHỤ LỤC 3: BẢNG KHẢO SÁT

PHỤ LỤC 4: KẾT QUẢ THỐNG KÊ MÔ TẢ

PHỤ LỤC 5: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH HỆ SỐ CRONBACH’S ALPHA CHO CÁC BIẾN ĐỘC LẬP VÀ BIẾN PHỤ THUỘC

PHỤ LỤC 6: PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ (EFA)

PHỤ LỤC 7: PHÂN TÍCH TƯƠNG QUAN

PHỤ LỤC 8: PHÂN TÍCH HỒI QUY

PHỤ LỤC 9: KIỂM TRA CÁC GIẢ ĐỊNH HỒI QUY

PHỤ LỤC 10: PHÂN TÍCH ONEWAY – ANOVA

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Ý Định Sử Dụng Phương Tiện Xanh

Trong bối cảnh ô nhiễm môi trường ngày càng gia tăng, việc sử dụng phương tiện xanh trở thành một giải pháp quan trọng. Nghiên cứu này nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng phương tiện xanh của sinh viên, đặc biệt là trong dịch vụ Xanh SM tại Trường Đại Học Ngân Hàng TP. Hồ Chí Minh. Các yếu tố này không chỉ liên quan đến nhận thức cá nhân mà còn đến các chính sách hỗ trợ từ nhà nước.

1.1. Ý Nghĩa Của Việc Sử Dụng Phương Tiện Xanh

Việc sử dụng phương tiện xanh không chỉ giúp giảm thiểu ô nhiễm mà còn nâng cao chất lượng cuộc sống. Sinh viên có thể góp phần bảo vệ môi trường thông qua việc lựa chọn các phương tiện giao thông thân thiện với môi trường.

1.2. Tình Hình Ô Nhiễm Môi Trường Tại TP. Hồ Chí Minh

TP. Hồ Chí Minh đang phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm không khí nghiêm trọng, với nồng độ bụi mịn PM2.5 vượt mức cho phép. Điều này thúc đẩy nhu cầu sử dụng phương tiện xanh để cải thiện chất lượng không khí.

II. Các Thách Thức Trong Việc Khuyến Khích Sử Dụng Phương Tiện Xanh

Mặc dù có nhiều lợi ích, việc khuyến khích sinh viên sử dụng phương tiện xanh vẫn gặp phải nhiều thách thức. Những thách thức này bao gồm nhận thức về chi phí, sự tiện lợi và thói quen di chuyển của sinh viên.

2.1. Nhận Thức Về Chi Phí Sử Dụng Phương Tiện Xanh

Nhiều sinh viên vẫn lo ngại về chi phí sử dụng phương tiện xanh so với các phương tiện truyền thống. Điều này cần được giải quyết thông qua các chính sách hỗ trợ và khuyến mãi từ các nhà cung cấp dịch vụ.

2.2. Thói Quen Di Chuyển Của Sinh Viên

Thói quen di chuyển hiện tại của sinh viên thường gắn liền với các phương tiện truyền thống. Việc thay đổi thói quen này đòi hỏi thời gian và sự nỗ lực từ cả phía sinh viên và các nhà cung cấp dịch vụ.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Ý Định Sử Dụng Phương Tiện Xanh

Nghiên cứu này áp dụng các mô hình lý thuyết như TAMTPR để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng phương tiện xanh. Dữ liệu được thu thập từ 339 bảng khảo sát, trong đó 293 bảng được xem xét là hợp lệ.

3.1. Mô Hình Chấp Nhận Công Nghệ TAM

Mô hình TAM giúp xác định các yếu tố như nhận thức sự hữu íchnhận thức tính dễ sử dụng ảnh hưởng đến quyết định sử dụng phương tiện xanh của sinh viên.

3.2. Thuyết Nhận Thức Rủi Ro TPR

TPR phân tích các yếu tố rủi ro mà sinh viên có thể gặp phải khi sử dụng phương tiện xanh, từ đó đưa ra các giải pháp giảm thiểu rủi ro này.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Ý Định Sử Dụng Phương Tiện Xanh

Kết quả nghiên cứu cho thấy cảm nhận giá trị môi trường có tác động mạnh nhất đến ý định sử dụng phương tiện xanh. Các yếu tố khác như nhận thức sự hữu íchnhận thức về giá cả cũng đóng vai trò quan trọng.

4.1. Tác Động Của Cảm Nhận Giá Trị Môi Trường

Cảm nhận giá trị môi trường được xác định là yếu tố có tác động mạnh nhất đến ý định sử dụng phương tiện xanh, với hệ số ảnh hưởng là 0.259.

4.2. Tác Động Của Nhận Thức Sự Hữu Ích

Nhận thức sự hữu ích cũng có ảnh hưởng đáng kể đến quyết định sử dụng, với hệ số là 0.228, cho thấy sinh viên đánh giá cao lợi ích mà phương tiện xanh mang lại.

V. Kết Luận Và Đề Xuất Giải Pháp Khuyến Khích Sử Dụng Phương Tiện Xanh

Nghiên cứu kết luận rằng việc khuyến khích sinh viên sử dụng phương tiện xanh cần có sự hỗ trợ từ các chính sách và chương trình giáo dục. Các giải pháp như giảm giá, tăng cường nhận thức về lợi ích môi trường sẽ giúp tăng cường ý định sử dụng.

5.1. Đề Xuất Chính Sách Hỗ Trợ

Các chính sách hỗ trợ từ nhà nước và các tổ chức có thể giúp giảm chi phí sử dụng phương tiện xanh, từ đó khuyến khích sinh viên tham gia.

5.2. Tăng Cường Giáo Dục Về Bảo Vệ Môi Trường

Giáo dục về bảo vệ môi trường cần được tích hợp vào chương trình học, giúp sinh viên nhận thức rõ hơn về tầm quan trọng của việc sử dụng phương tiện xanh.

10/07/2025
Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng phương tiện xanh trường hợp dịch vụ xanh sm của sinh viên trường đại học ngân hàng thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong thời kỳ chiến tranh, con người bị cướp đi sinh mạng bởi bom đạn, bởi tội ác của giặc thì trong thời đại hoà bình, sự sống ấy lại dễ dàng bị cánh tay tử thần của "ô nhiễm môi trường" cướp mất. Nó diễn biến phức tạp, khó lường là mối nguy hại lớn nhất không chỉ ở đất nước ta nói riêng mà còn trên cả thế giới nói chung, vì nó ảnh hưởng sâu rộng và trực tiếp đến tất cả mọi phương diện trong đời sống hằng ngày của chúng ta như là: chính trị, an sinh xã hội, chất lượng cuộc sống con người, dịch vụ y tế, mức sống, công việc của người dân và đặc biệt là ảnh hưởng rõ nét nhất ở nền kinh tế toàn cầu; góp phần khiến nền kinh tế Việt Nam rơi vào tình trạng suy thóai nghiêm trọng. Những năm gần đây được đánh dấu là năm vô cùng khó khăn của các doanh nghiệp, bên cạnh những tác động tới con người, ô nhiễm môi trường đã và đang nhanh chóng gây ra những gián đoạn trong kinh doanh, tiêu dùng và đời sống sinh hoạt không chỉ ở riêng các khu vực bị ảnh hưởng.

Chính vì thế các nhà quản trị và lãnh đạo của đất nước phải phối hợp cùng với các bộ, ngành của mình để đưa ra được những phương án, chiến lược tốt nhất nhằm đối phó với mối nguy hại đến từ ô nhiễm môi trường. Để có thể làm được điều này, các doanh nghiệp phải có một tư duy kinh doanh để định hướng cho con đường phát triển sau này. Năm 2020 là cột mốc quan trọng cho thấy tầm ảnh hưởng của công nghệ với đời sống và thương trường. Thời điểm dịch bệnh tạo sân chơi đầy thách thức cho người cũ và là cơ hội cho những doanh nghiệp có sự linh hoạt trong quản trị nhân sự từ xa, ứng dụng phần mềm, dịch vụ vận chuyển để kết nối với đối tác, khách hàng qua Smartphone.

Trải qua năm 2020 và cho tới hiện tại với các diễn biến phức tạp của dịch COVID - 19, việc tận dụng dịch vụ công nghệ đã trở thành xu hướng tất yếu mà doanh nghiệp nào cũng cần tận dụng để tối ưu hóa hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình. Một doanh nghiệp có thể cập nhật các xu hướng kinh doanh mới và tận dụng các tiện ích số sẽ có nhiều cơ hội phát triển bền vững giữa thị trường có 2 nhiều thay đổi và áp lực cạnh tranh như hiện nay như: những ứng dụng di chuyển Grab, Be, Gojek, Baemin; hay các trang thương mại điện tử: Shopee, Tiki, Lazada, Tiktok Shop; hay các doanh nghiệp vận chuyển hàng như: Giao hàng nhanh, Giao hàng tiết kiệm, Lalamove, Ahamove, Shopee Express… Nhưng nhìn chung đại đa số các tài xế vẫn đang sử dụng các phương tiện truyền thống như xe máy hoặc ôtô bằng xăng hay dầu diesel thải ra rất nhiều khói bụi và gây ô nhiễm môi trường. Theo báo cáo của Sở Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2022, chất lượng không khí tại Thành phố Hồ Chí Minh có xu hướng xấu đi, đặc biệt là ở khu vực trung tâm thành phố. Mức độ ô nhiễm bụi mịn PM2.5 tại Thành phố Hồ Chí Minh thường xuyên vượt ngưỡng cho phép của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO).

Mức độ ô nhiễm tiếng ồn tại Thành phố Hồ Chí Minh cũng ở mức cao, đặc biệt là ở khu vực trung tâm thành phố và các tuyến đường giao thông đông đúc. Chính vì thế Chủ tịch Tập đoàn Vingroup Phạm Nhật Vượng đã công bố thành lập Công ty Cổ phần Di chuyển Xanh và Thông minh (Green and Smart Mobility – GSM). Xanh SM đặt mục tiêu phổ cập thói quen sử dụng xe điện tới từng người dân, qua đó nâng cao nhận thức cộng đồng về sự thuận tiện, thông minh và bền vững của các dòng xe xanh. Thông qua các hình thức đa dạng, Xanh SM sẽ góp phần đưa xe điện VinFast tiếp cận sâu rộng và linh hoạt nhất tới mọi tầng lớp khách hàng, từng bước kiến tạo thói quen sử dụng phương tiện xanh, thông minh và thân thiện với môi trường trong đời sống hàng ngày.

Như vậy, trong sự nghiệp đổi mới, hội nhập kinh tế quốc tế và xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp cho doanh nghiệp của mình trong thời điểm ô nhiễm và cả tương lai sau này, phương tiện di chuyển xanh sẽ là chìa khóa giúp doanh nghiệp tối ưu thành công trong kinh doanh, góp phần xây dựng môi trường xanh – sạch – đẹp và chất lượng đời sống an sinh xã hội của người dân được nâng cao hơn không chỉ riêng ở khu vực Thành phố Hồ Chí Minh mà còn trên khắp đất nước Việt Nam. Ngoài ra việc lựa chọn đối tượng nghiên cứu là sinh viên đang học tại trường Đại học Ngân Hàng Thành phố Hồ Chí Minh vì họ là 3 là một nhóm đối tượng đặc thù có những đặc điểm riêng, như độ tuổi, hoàn cảnh tài chính, và nhu cầu sử dụng dịch vụ di chuyển. Bên cạnh đó tác giả của đề tài chính là sinh viên của trường Ngân Hàng nên rất dễ tiếp cận và thu thập dữ liệu; sinh viên Ngân Hàng cũng là một trong những khách hàng tiềm năng bởi tính chất phải di chuyển cho việc học và sinh hoạt trong cuộc sống là một trong những nguyên do chính. Việc tập trung vào đối tượng này sẽ giúp tăng tính cụ thể và áp dụng của nghiên cứu Chính vì vậy, việc nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng phương tiện xanh: trường hợp dịch vụ Xanh SM của sinh viên Đại học Ngân Hàng Thành phố Hồ Chí Minh” trở nên rất cần thiết trong mội trường cạnh tranh khốc liệt này.

Mục tiêu nghiên cứu 1. Mục tiêu chung Xác định và phân tích Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng phương tiện xanh: trường hợp dịch vụ Xanh SM của sinh viên Đại học Ngân Hàng Thành phố Hồ Chí Minh. Đề xuất hàm ý quản trị nhằm nâng cao ý định sử dụng phương tiện xanh bảo vệ môi trường. Mục tiêu cụ thể Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng phương tiện xanh trường hợp: dịch vụ Xanh SM của sinh viên Đại học Ngân Hàng Thành phố Hồ Chí Minh.

Đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng phương tiện xanh trường hợp: dịch vụ Xanh SM của sinh viên Đại học Ngân Hàng Thành phố Hồ Chí Minh. Đề xuất hàm ý nhằm nâng cao ý định sử dụng phương tiện xanh trường hợp: dịch vụ Xanh SM của sinh viên trường Đại học Ngân Hàng Thành Phố Hồ Chí Minh. Câu hỏi nghiên cứu Dựa vào mục tiêu nghiên cứu và các yếu tố liên quan đến ý định sử dụng phương tiện xanh của sinh viên như: Nhận thức về lợi ích của phương tiện 4 xanh, Thái độ đối với phương tiện xanh, Thói quen, Thu nhập, Yếu tố dịch vụ, Yếu tố môi trường. Dưới đây là một số câu hỏi nghiên cứu có thể được sử dụng: Các yếu tố nào ảnh hưởng đến ý định sử dụng phương tiện xanh: trường hợp dịch vụ Xanh SM của sinh viên trường Đại học Ngân Hàng Thành phố Hồ Chí Minh? Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến ý định sử dụng phương tiện xanh: trường hợp dịch vụ Xanh SM của sinh viên trường Đại học Ngân Hàng Thành phố Hồ Chí Minh như thế nào? Những hàm ý quản trị nào để gia tăng ý định sử dụng dụng phương tiện xanh: trường hợp dịch vụ Xanh SM của sinh viên trường Đại học Ngân Hàng Thành phố Hồ Chí Minh? 1.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1. Đối tượng nghiên cứu Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng phương tiện xanh: trường hợp dịch vụ Xanh SM của sinh viên Đại học Ngân Hàng Thành phố Hồ Chí Minh. Đối tượng khảo sát: Sinh viên trường Đại học Ngân Hàng Thành phố Hồ Chí Minh. Phạm vi nghiên cứu Phạm vi về không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Trường Đại học Ngân Hàng Thành phố Hồ Chí Minh.

Phạm vi về thời gian: Bài nghiên cứu được thực hiện trong năm 2024 từ tháng 01/2023 đến tháng 04/2024 và đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy ý định sử dụng dịch vụ phương tiện xanh của sinh viên. Phương pháp nghiên cứu Trong quá trình nghiên cứu đề tài sử dụng cả hai phương pháp nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng trong đó phương pháp định lượng làm chủ đạo, cụ thể như sau: Nghiên cứu định tính: Thông qua các nghiên cứu liên quan đến các yếu 5 tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng phương tiện xanh: trường hợp dịch vụ Xanh SM của sinh viên Đại học Ngân Hàng Thành phố Hồ Chí Minh, cùng với sự thảo luận với các chuyên gia, giảng viên hướng dẫn. Từ đó, đưa ra những cơ sở lý luận về các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng phương tiện xanh. Từ đây, sẽ xây dựng bảng khảo sát dựa trên các thang đo kế thừa từ các nghiên cứu trong nước và trên thế giới, kết hợp với ý kiến của các chuyên gia và sinh viên trường Đại học Ngân Hàng Thanh phố Hồ Chí Minh.

Nghiên cứu định lượng: Sử dụng bảng khảo sát cấu trúc để khảo sát thông tin từ sinh viên trường Đại học Ngân Hàng Thành phố Hồ Chí Minh bằng hình thức trực tuyến, phương pháp chọn mẫu thuận tiện để thu thập dữ liệu từ sinh viên. Từ những thông tin, dữ liệu thu thập được sẽ sử dụng các phương pháp phân tích thống kê như: thống kê mô tả, độ tin cậy thang đo bằng chỉ số Cronbach’s Alpha, kiểm định giá trị hội tụ và giá trị phân biệt các thang đo bằng phương pháp phân tích các nhân tố khám phá (EFA). Đề tài sử dụng chương trình phần mềm thống kê SPSS 20.0 để hỗ trợ quá trình phân tích. Thiết kế bảng khảo sát: Nội dung bảng khảo sát: - Phần 1: Thông tin chung - Phần 2: Đo lường các khái niệm nghiên cứu theo thang Likert 5 mức độ tương ứng theo quy ước: 1.

Rất không đồng ý; 2. Bình thường; 4. Mẫu khảo sát - Khảo sát ngẫu nhiên 339 sinh viên đang học các khóa tại Trường Đại học Ngân Hàng TP. - Khảo sát bảng hỏi thông qua mạng xã hội (các nhóm học tập của sinh viên thuộc các khóa của Trường Đại học Ngân hàng TP.

- Khảo sát bảng hỏi thực tế ở các lớp của Trường. Phương pháp phân tích định lượng 6 - Thống kê mô tả. - Phân tích độ tin cậy các thang đo bằng Cronbach’s Alpha. - Kiểm định giá trị hội tụ và giá trị phân biệt các thang đo bằng phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ