Giáo trình cơ sở kỹ thuật môi trường - PGS. Tăng Văn Đoàn, PGS. Trần Đức Hạ - ĐH Xây dựng

Giáo trình cơ sở kỹ thuật môi trường cung cấp kiến thức nền tảng về sinh thái học, kiểm soát ô nhiễm không khí, bảo vệ nguồn nước và môi trường đất.

Trường đại học

Trường Đại học Xây dựng

Tác giả

Tăng Văn Đoàn, Trần Đức Hạ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Giáo trình
184
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về giáo trình cơ sở kỹ thuật môi trường

Giáo trình cơ sở kỹ thuật môi trường do PGS. Tăng Văn Đoàn và PGS. Trần Đức Hạ đồng biên soạn là tài liệu giảng dạy cốt lõi tại Trường Đại học Xây dựng. Cuốn sách tái bản lần thứ ba bởi Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam. Tác phẩm hệ thống hóa kiến thức nền tảng về sinh thái học công trình và kỹ thuật kiểm soát ô nhiễm. Bố cục tài liệu gồm bốn chương logic. Nội dung bao quát toàn diện các thành phần môi trường vật lý cơ bản. Người học tiếp cận bản chất dòng năng lượng và chu trình vật chất trong sinh quyển. Sách làm rõ mối quan hệ tương hỗ giữa hoạt động công nghiệp và tài nguyên tự nhiên. Cấu trúc chương mục tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân bổ học phần đào tạo. Giáo trình giữ vai trò cẩm nang nghiệp vụ quan trọng cho kỹ sư hạ tầng đô thị. Văn phong khoa học gãy gọn giúp việc tiếp thu lý thuyết diễn ra nhanh chóng. Tác phẩm kết hợp nhuần nhuyễn giữa lý thuyết sinh thái và thực tiễn kỹ thuật công trình hiện đại.

1.1. Mục tiêu và phạm vi đào tạo chuyên ngành

Giáo trình phục vụ trực tiếp cho chương trình đào tạo đại học và cao đẳng kỹ thuật. Mục tiêu trọng tâm hướng đến việc trang bị tư duy sinh thái cho sinh viên ngành xây dựng. Người học nắm vững nguyên lý vận hành của hệ thống môi trường tự nhiên và nhân tạo. Nội dung sách hướng dẫn phương pháp khai thác tiết kiệm nguồn tài nguyên thiên nhiên. Tài liệu cung cấp cơ sở nhận diện các tác nhân gây ô nhiễm công nghiệp. Kỹ sư tương lai hình thành kỹ năng thiết kế công trình gắn liền với tiêu chuẩn bảo vệ sinh thái. Sách còn là tài liệu tham khảo cho chuyên gia quản lý đô thị. Kiến thức học thuật bám sát khung chương trình cải cách giáo dục kỹ thuật hiện hành.

1.2. Cơ cấu bốn chương chuyên sâu của giáo trình

Cấu trúc giáo trình phân chia thành bốn phần chuyên đề chặt chẽ. Chương một đặt nền móng với khái niệm sinh thái học và bảo vệ môi trường. Chương hai phân tích toàn diện vấn đề ô nhiễm không khí và kỹ thuật xử lý bụi, khí độc. Chương ba tập trung vào ô nhiễm nguồn nước kèm giải pháp công nghệ làm sạch nước thải. Chương bốn đào sâu ô nhiễm đất, chất thải rắn và các dạng ô nhiễm vật lý đặc thù. Sự phân chia này bảo đảm tính cân đối về mặt khối lượng kiến thức. Giảng viên dễ dàng biên soạn bài giảng theo từng tín chỉ chuyên ngành. Sinh viên thuận tiện tra cứu dữ liệu khoa học phục vụ nghiên cứu và làm đồ án tốt nghiệp.

II. Phân tích ô nhiễm từ giáo trình cơ sở kỹ thuật môi trường

Tác phẩm vạch rõ thực trạng ô nhiễm môi trường bắt nguồn từ hoạt động sản xuất công nghiệp và đời sống. Các nhà máy nhiệt điện xả lượng khí thải chứa CO, SO2, NOx ở nồng độ cao vào khí quyển. Ống khói cao từ 80 mét đến 250 mét vẫn tạo ra vùng ô nhiễm rộng lớn xung quanh. Ngành luyện kim phát sinh khối lượng bụi khổng lồ với kích thước dao động từ 10 đến 100 micromet. Bụi mịn và khói độc thoát ra qua các cửa lò luyện gang thép gây suy giảm chất lượng không khí nghiêm trọng. Đường ống dẫn khí rò rỉ làm khuếch tán chất độc hại vào khu dân cư lân cận. Bên cạnh đó, nguồn nước mặt chịu áp lực lớn từ nước thải sinh hoạt và công nghiệp chưa qua xử lý. Các chất hữu cơ, kim loại nặng và hóa chất độc hại phá vỡ cân bằng thủy sinh vật. Môi trường đất cũng bị thoái hóa nặng nề do tích tụ chất thải rắn và hóa chất nông nghiệp. Sự suy giảm chất lượng môi trường đe dọa trực tiếp đến sức khỏe cộng đồng và sự bền vững của nền kinh tế.

2.1. Tác nhân phát thải từ nhà máy luyện kim và nhiệt điện

Nhà máy luyện kim và nhiệt điện là nguồn gây ô nhiễm không khí hàng đầu trong giáo trình. Quá trình đốt than đá và dầu mazut thải vào khí quyển lượng lớn khí lưu huỳnh đioxit cùng bụi than. Các công đoạn tuyển quặng, nghiền quặng và làm nguội xỉ phát tán hạt bụi thô kích thước lớn. Khí thải nhiệt độ cao từ 300 đến 800 độ C gây biến động vi khí hậu cục bộ. Khi chênh lệch nhiệt độ giữa khí thải và môi trường xung quanh nhỏ, chất ô nhiễm rất khó phát tán lên cao. Độc chất lắng đọng quanh cơ sở sản xuất tạo nên điểm nóng về ô nhiễm môi trường không khí. Phân tích này giúp kỹ sư nhận diện đúng nguồn phát thải độc hại.

2.2. Sự cố rò rỉ thiết bị và cơ chế lan truyền chất độc

Sự cố kỹ thuật tại các nhà máy công nghiệp là nguyên nhân trực tiếp gây phát tán hóa chất độc hại. Hệ thống đường ống sản xuất xuống cấp thường xảy ra hiện tượng rò rỉ khí và dung dịch ăn mòn. Các phân xưởng không bảo đảm độ kín khiến chất độc thoát ra qua cửa mái và cửa sổ thông gió. Khí độc nặng hơn không khí sẽ chìm xuống sát bề mặt đất tại khu vực sản xuất. Tình trạng này gây nguy hiểm tức thì cho công nhân vận hành thiết bị. Khi gió cuốn, chất ô nhiễm khuếch tán diện rộng theo phương ngang sang các vùng dân cư. Giáo trình đi sâu mổ xẻ cơ chế vật lý của hiện tượng rò rỉ để tìm biện pháp khắc phục triệt để.

III. Giải pháp công nghệ từ giáo trình cơ sở kỹ thuật môi trường

Tài liệu đề xuất các biện pháp công nghệ và quản lý đồng bộ để kiểm soát chất thải. Về mặt kỹ thuật, sách giới thiệu hệ thống lọc bụi xyclon, thiết bị lọc túi vải và lọc bụi tĩnh điện hiệu năng cao. Quy trình xử lý khí độc ưu tiên ứng dụng phương pháp hấp phụ bằng than hoạt tính và hấp thụ hóa học qua tháp đệm. Đối với nước thải, các công nghệ sinh học hiếu khí, kỵ khí cùng bể lắng bùn hoạt tính được phân tích chuyên sâu. Ngoài ra, giải pháp quản trị môi trường chiến lược giữ vai trò then chốt trong giảm thiểu rủi ro. Việc lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) là công cụ bắt buộc trước khi triển khai dự án đầu tư. Doanh nghiệp cần xây dựng bản cam kết bảo vệ môi trường theo đúng khung pháp lý hiện hành. Việc kết hợp đồng thời giải pháp công nghệ cuối đường ống và ngăn ngừa ô nhiễm tại nguồn đem lại hiệu quả bền vững nhất.

3.1. Kỹ thuật xử lý khí thải và bụi công nghiệp

Xử lý khí thải công nghiệp đòi hỏi sự kết hợp nhiều công đoạn cơ học và hóa học. Các thiết bị lọc bụi trọng lực và buồng lắng quán tính giữ vai trò tách lọc hạt bụi thô ban đầu. Tiếp theo, hệ thống lọc tĩnh điện thu hồi hạt bụi siêu mịn đạt hiệu suất trên chín mươi phần trăm. Đối với dòng khí mang oxit lưu huỳnh và nitơ, tháp hấp thụ sử dụng dung dịch kiềm được đưa vào vận hành. Khí độc tiếp xúc ngược chiều với dung môi lỏng để trung hòa độc tố hoàn toàn. Thiết kế ống khói cao hỗ trợ quá trình phát tán và pha loãng chất thải đạt chuẩn cho phép vào bầu khí quyển.

3.2. Đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ

Đánh giá tác động môi trường là giải pháp phòng ngừa ô nhiễm mang tính pháp lý vững chắc. Quy trình ĐTM thẩm định rủi ro sinh thái trước khi tiến hành xây dựng công trình cơ sở hạ tầng. Báo cáo đánh giá phải xác định rõ các nguồn xả thải tiềm tàng vào môi trường tự nhiên. Chủ dự án có trách nhiệm xây dựng biện pháp kỹ thuật xử lý chất thải đạt chuẩn xả thải. Bản cam kết bảo vệ môi trường xác lập nghĩa vụ pháp lý của cơ sở đối với cộng đồng. Cơ quan chức năng căn cứ vào hồ sơ này để thực hiện thanh tra và giám sát định kỳ. Biện pháp này ngăn chặn nguy cơ ô nhiễm môi trường ngay từ khâu quy hoạch dự án.

IV. Ứng dụng thực tiễn giáo trình cơ sở kỹ thuật môi trường

Giáo trình cơ sở kỹ thuật môi trường khẳng định giá trị ứng dụng to lớn trong công tác đào tạo và thực tiễn kỹ thuật. Cuốn sách cung cấp cơ sở khoa học cho kỹ sư thiết kế hạ tầng xử lý chất thải đạt chuẩn. Kiến thức trong tài liệu giúp doanh nghiệp xây dựng quy trình sản xuất sạch hơn và tiết kiệm năng lượng. Các cơ quan quản lý nhà nước áp dụng lý thuyết này vào việc thẩm định báo cáo tác động môi trường. Kỹ sư xây dựng dễ dàng lựa chọn vật liệu và công nghệ giảm phát thải cho công trình dân dụng lẫn công nghiệp. Sự hiểu biết sâu sắc về sinh quyển giúp xã hội hướng đến mục tiêu phát triển kinh tế tuần hoàn. Quyển sách là công cụ học tập không thể thiếu cho sinh viên kỹ thuật môi trường và công trình đô thị. Việc áp dụng đúng các nguyên lý trong giáo trình sẽ giảm thiểu tối đa tác hại từ hoạt động công nghiệp lên thiên nhiên.

4.1. Ứng dụng trong thiết kế kỹ thuật xây dựng đô thị

Các giải pháp kỹ thuật môi trường đóng vai trò trọng tâm trong quy hoạch đô thị. Kỹ sư xây dựng vận dụng nguyên lý sinh thái để bố trí mạng lưới thoát nước và xử lý nước thải tập trung. Hệ thống công viên cây xanh được tính toán diện tích để tăng khả năng hấp thụ khí CO2 và cản bụi. Quá trình chọn vị trí xây dựng khu công nghiệp phải căn cứ vào hướng gió chủ đạo và khoảng cách an toàn vệ sinh. Việc tính toán độ cao ống khói nhà máy bảo đảm nồng độ khí thải không vượt quá ngưỡng tiêu chuẩn môi trường. Nhờ đó, dự án hạ tầng đô thị vừa đáp ứng nhu cầu kinh tế vừa bảo vệ hệ sinh thái sống.

4.2. Vai trò tài liệu tham khảo cho chuyên gia và kỹ sư

Giáo trình là tài liệu cẩm nang tra cứu nghiệp vụ thiết thực cho các kỹ sư và chuyên viên môi trường. Cuốn sách cung cấp bảng thông số kỹ thuật chuẩn về hệ số phát thải và định mức tải lượng ô nhiễm. Chuyên gia tư vấn có thể trích dẫn dữ liệu để hoàn thiện hồ sơ báo cáo thẩm định môi trường. Tài liệu cũng hỗ trợ đắc lực cho các nhà quản lý nhà máy trong khâu cải tiến dây chuyền sản xuất. Việc nắm chắc cơ sở kỹ thuật giúp đội ngũ kỹ sư nhanh chóng phát hiện lỗi vận hành gây thất thoát hóa chất. Tác phẩm của Tăng Văn Đoàn và Trần Đức Hạ vẫn giữ nguyên giá trị lý luận lẫn tính ứng dụng thực hành.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

10/10/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 K H Ả I NIỆM C ơ BẢN V Ế S IN H T H Á I HỌC V À BẢO V Ệ MÔI T R Ư Ờ N G 1. KHÁI NIỆM VỀ HỆ SINH THÁI, MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN 1. Các thành phấn và cơ cáu chức năng của hệ sinh thái, các loại hệ sinh thái Sinh vật và thế giới vô sinh xung quanh có quan hệ khăng khít với nhau và thường xuyẽn có tác dộng qua lại, đặc trưng bằng các dòng năng lượng tạo nên cấu trúc dinh dưỡng xác định. Các thành phẩn sinh vật có quan hẹ với chu trình tuần hoàn vật châì (tức là trao đổi chất giữa các phẩn tử hữu sinh và vô sinh) trong một hệ thống, được gọi là hệ sinh thái.

Như vậy hệ sinh thái là một hệ chức năng gồm có quần xã của các cá thể sống và môi ưường cùa chúng. Sinh thái học là khoa học nghiên cứu về mối quan hệ giữa sinh vật và môi ưường sống cùa chúng và giữa chúng với nhau. Vé mặt cơ cấu, các thành phẩn hệ sinh thái chia thành hai nhóm như sau: a) Thành pliấn vô sinh: gồm các chất vô cơ (C, N, COz, H20 , 0 2.) tham gia vào chu trình tuần hoàn vật chất, các chất hữu cơ (Prôtêin, giuxit, lipit, m ùn,.), chế độ khí hậu (nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm và các yếu tố vật lý khác). b) Tliành phán hữu sinh: bao gổm các sinh vật sản xuất (sinh vật tự dưỡng, chủ yếu là cây xanh, có khả năng tạo thức ăn từ các chát vô cơ dơn giản), sinh vật lớn tiêu thụ hoặc sinh vật ăn sinh vật, sinh vật bé tiêu thụ hoặc các sinh vật hoại sinh, chù yếu là các loại vi khuẩn và nấm, phân giải các chất hữu cơ để sinh sống, đồng thời giải phóng ra các chất vô cơ cho các sinh vật sản xuất.

Hệ sinh thái là đơn vị chức năng cơ bản của sinh thái học bởi vì nó bao gồm cả sinh vât (quẩn xã sinh vật) và môi trường vô sinh (hình 1-1). Trong đó, mỗi một phần này lại ảnh hường đến phần khác và cả hai đểu cẩn thiết để duy trì sự sống như đã tổn tại trên Trái Đất. Theo quan diểm chức năng, hoạt động cùa hệ sinh thái được phân chia theo các hướng sau dây: - Dòng năng lượng giữa các thành phần. - Chuỗi thức ăn trong hệ thống.

- Vòng tuần hoàn vật chất. - Sự phân bô' các thành phần trong hộ theo không gian và thời gian. - Sự phát triển và tiến hoá. Sơ đồ một hệ sinh thái với vòng tuần hoàn vật chất và dòng năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng.

Trong hệ sinh thái thường xuyên có vòng tuần hoàn vật chất đi từ môi trường ngoài vào cơ thể các sinh vật, từ sinh vật này sang sinh vật khác, rồi lại từ sinh vật ra mối trường ngoài. Vòng tuần hoàn này được gọi là vòng sinh dịa hoá. Có vô sô' vòng tuần hoàn vật chất. Do nhu cẩu tổn tại và phát triển, sinh vật cần tới khoảng 40 nguyên tố khác nhau để xây dựng nên nguyên sinh chít cho bản thân mình.

Một sô' vòng tuần hoàn vật chất của các nguyên tố c, p, N được minh hoạ trong các hình 1-2; 1-3 và 1-4. Từ môi trường ngoài, các chất trên đi vào sinh vật sản xuất, qua sinh vật tiêu thụ và sau cùng nhờ sinh vật phân huỷ trờ lại môi trường. Vòng tuân hoàn các bon. BÀI TIỂT Hm ti 1-3.

Vòng tuần hoàn phốt pho. Vòng tuần hoàn nitơ. Dòng năng lượng xày ra đổng thời với vòng tuần hoàn vật chất ờ hệ sinh thái. Năng lượng cung cấp cho hoạt động của tất cả các hệ sinh thái trên Trái Đất là nguồn năng lượng mặt trời.

Song chỉ một phần nhỏ năng lượng này được sinh vật sản xuất hấp thụ để sản xuất ra chất hữu cơ, gọi là Năng suất sơ cấp. Khác với vòng tuẩn hoàn vật chất, năng lượng không được sử dụng lại mà phát tán, mất đi dưới dạng nhiệt. Vòng tuẩn hoàn của vật chất là vòng kín. Dòng nãng lượng và vòng hở.

Vật chất và năng lượng đi vào hệ thống gọi là dòng vào, đi ra khỏi hệ thống gọi là dòng ra. Dòng năng lượng và vật chất nối các thành phẩn của hệ sinh thái với nhau gọi là dòng nội lưu. Theo sự vận chuyển của dòng vật chất và dòng năng lượng, người ta phân ra hai loại hệ thống : hệ thống kín, ở đó dòng vật chất và năng lượng trao đổi trong phạm vi hệ thống và hệ thống hở, ở đó vật chất và năng lượng đi qua ranh giới của hệ thống. 7 Hệ sinh thái có thể phân chia theo quy mô như hệ sinh thái nhỏ (ví dụ như một bể nuôi cá, một phòng thí nghiệm.), hệ sinh thái vừa (ví dụ: đại dương, sa mạc, thành phố lớn.), hoặc phân chia theo bản chất hình thành như hộ sinh thái tự nhiên (ví dụ: ao, hổ.) và hệ sinh thái nhân tạo (ví dụ: đô thị, cánh đổng nông nghiệp, công viên.

Tập hợp các hệ sinh thái trên Trái Đất làm thành hệ sinh thái khổng lổ là sinh quyển. Cán bằng của hệ sinh thái Các thành phần của hộ sinh thái luôn luôn bị tác động bời các yếu tố môi trường, dược gọi là các yếu tô' sinh thái. Người ta chia các yếu tố sinh thái thành 3 loại: các yếu tố vô sinh, yếu tô' sinh vật và yếu tố nhân tạo. Các yếu tố vô sinh như nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, tia năng lượng, áp suất khí quyển v.

tạo nên điều kiện sống cho vi sinh vật và ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp dến sự tổn tại và phát triển của chúng. Các yếu tố sinh vật đặc trưng bằng các dạng quan hệ hoặc tác động qua lại cùa các sinh vật: quan hệ cộng sinh, ký sinh hoặc đối kháng. Các yếu tố nhân tạo là các hoạt động cùa con người: công nghiệp, nông nghiệp, giao thồng v. giống như một yếu tố địa lý, tác động trực tiếp lên hoạt động sống của sinh vật hoặc làm thay đổi điều kiện sống cùa chúng.

Cân bằng sinh thái là trạng thái ổn định trong đó các thành phần sinh thái ở điều kiện cân bằng tuơng đối và cấu trúc toàn hộ không bị thay đổi. Dưới tác động của các yếu tố sinh thái, mức độ ổn định này có thể bị biến đổi. Các hệ sinh thái tự nhiên đều có khả nàng tự diều chỉnh riẽng, dó là khả nàng thích nghi khi bị ảnh hường của mỗi yếu tò' sinh thái nào đó dể phục hổi trở lại trạng thái ban đầu. Trạng thái cân bằng như vậy chính là trạng thái cân bằng động.

Nhờ sự tự điều chỉnh mà các hộ sinh thái tự nhiên giữ được sự ổn định mỗi khi chịu tác động của nhân tố ngoại cảnh. Quá trình tự làm sạch nguổn nước sông hồ, để phục hồi lại trạng thái chất lượng nước ban đầu sau khi xà nuớc thải, là ví dụ về sự tự điều chỉnh để đảm bảo sự cân bằng động trong hộ sinh thái sông hổ. Sự tự diéu chỉnh của hệ sinh thái là kết quả của sự tự diều chinh cùa từng cá thể, quần thể hoặc cả quần xã mỗi khi có một yếu tố sinh thái thay đổi. Người ta cũng chia các yếu tô' sinh thái thành hai nhóm: yếu tố sinh thái giới hạn và yếu tô' sinh thái không giới hạn.

Nhiệt độ, hàm lượng ôxy hoà tan, nồng độ muối, thức ăn. là những yếu tố giới hạn, có nghĩa là nếu ta cho nhiệt độ thay đổi từ thấp lên cao, chúng ta sẽ tìm được một giới hạn nhiệt độ thích hợp của cá thể, hay của cả quần thể; ngoài giới hạn đó, cơ thể hay quần thể không tồn tại được. Giới hạn này được gọi là giới hạn sinh thái hay giới hạn cho phép cùa cá thể, quần thể hay của quần xã. Ánh sáng, dịa hình không được coi là yếu tố sinh thái giới hạn đối với động vật.

Mỗi cá thể, mỗi quần thể có một giới hạn sinh thái nhất định đối với từng yếu tố sinh thái (hình 1-5). Giới hạn này phụ thuộc vào khả năng thích nghi và tiến hoá của cơ thể, của quần thể và cũng phụ thuộc vào các yếu tố sinh thái khác. Như vậy, sự tự điéu chỉnh cùa hệ sinh thái có giới hạn nhất dịnh, nếu thay dổi vượt quá giới hạn này, hệ sinh thái mất khả năng tự điều chỉnh và hậu quả là chúng bị phá huỷ. 8 Các trường hợp ổn định cùa hệ sinh thái khi bị yếu tố bén ngoài tác động: - Hệ thống trơ: Có khả năng chống chịu các yếu tô' bên ngoài.

- Hệ thống mềm: Hệ thống có khả năng trờ về trạng thái ban đầu, giống như trước khi bị tác dộng. - Hệ thống có khả năng hấp thụ hoặc khắc phục tức thời cấc tác dộng bên ngoài như hấp thụ các chất ngoại lai, năng lượng dư v. Không phải lúc nào các hệ sinh thái cũng có thê tự điều chinh được. Ví dụ, trường hợp xả nước thải sinh hoạt vào hệ sinh thái thuý vực nước mặt.

Các chất dinh dưỡng trong nước thải làm cho các loài tảo (sinh vật sản xuất) phát triển cao độ (gọi là nờ hoa). Sinh vật sàn xuấl do phát triển quá nhiều mà không được các sinh vật tiêu ihụ sử dụng kịp, khi chúng chết di, chúng sẽ bị phân huỷ và giải phóng ra các chất độc. Đồng thời quá trình này cũng gây ra hiện tượng ôxy trong nước giảm xuống quá thấp và có thể làm cá chết. Biểu đố ổn định của hệ sinh Ihái.

Ô nhiẽm là hiện tượng do hoạt động của con người dẫn dến sự thay đổi các yếu tô' sinh thái vượt ra ngoài giới hạn sinh thái của cá thể, quẩn thể và quần x ã. Con người đã gây nên nhiều loại ô nhiễm (hoá học, vật lý, sinh học) cho các loài sinh vật (kể cả con người). Muốn kiểm soát dược ô nhiễm môi trường cần phải biết được giới hạn sinh thái của cá thể, quán thể, và quần xã đối với từng yếu tố sinh thái. Xử lý ô nhiễm có nghĩa là dưa các yếu tố sinh thái trở về giới hạn sinh thái của cá thể, quần thể và quần xã.

Muốn xử lý được ô nhiễm cần phải biết được cấu trúc và chức năng của hệ sinh thái và nguyên nhân làm cho các yếu tô' sinh thái vượt ra ngoài giới hạn thích ứng. 9 Đây là nguyên lý sinh thái cơ bản được vận dụng vào việc bảo vệ môi trường và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên. Môi trường và tài nguyên 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ