Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa tại Việt Nam thúc đẩy sự gia tăng nhanh chóng về số lượng các khu, cụm công nghiệp tập trung. Tính đến tháng 12/2022, cả nước có hơn 400 khu công nghiệp và 4 khu chế xuất, với tổng diện tích tự nhiên gần 130.000 ha (trong đó diện tích đất công nghiệp chiếm khoảng 67%, tương đương hơn 86.000 ha). Bên cạnh việc kích thích tăng trưởng kinh tế, việc tập trung các cơ sở sản xuất đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc kiểm soát và xử lý các nguồn chất thải, đặc biệt là nước thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt nhằm tránh gây suy thoái môi trường tiếp nhận.
Cụm công nghiệp (CCN) Đông La được thành lập theo Quyết định số 2728/QĐ-UBND ngày 26/06/2020 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, có quy mô diện tích 10 ha (diện tích đất công nghiệp theo quy hoạch chi tiết 1/500 phê duyệt tại Quyết định số 575/QĐ-UBND ngày 01/02/2021 của UBND huyện Hoài Đức là 7,95 ha) thuộc địa giới hành chính xã Đông La, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội. Hoạt động của CCN tập trung vào các nhóm ngành như mộc dân dụng, gia công cơ khí, sắt thép, vật liệu xây dựng, chế biến nông - lâm sản, dệt may và các dịch vụ phụ trợ.
Nước thải phát sinh từ CCN Đông La là sự kết hợp giữa nước thải sản xuất mang đặc tính chứa kim loại nặng, hóa chất, độ màu, dầu mỡ, chất rắn lơ lửng và nước thải sinh hoạt có hàm lượng chất hữu cơ không bền sinh học cùng dinh dưỡng (N, P) cao. Việc xây dựng một hệ thống xử lý nước thải tập trung là điều kiện bắt buộc trước khi xả thải ra nguồn tiếp nhận chung là hệ thống kênh La Khê.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đồ án được xác định cụ thể:
- Nghiên cứu tổng quan về nguồn gốc, thành phần, tính chất nước thải khu/cụm công nghiệp và các công nghệ xử lý nước thải hiện hành.
- Khảo sát, đánh giá đặc điểm tự nhiên, quy hoạch hạ tầng, các nguồn phát sinh chất thải và đặc tính dòng thải đầu vào của CCN Đông La.
- Phân tích so sánh, lựa chọn dây chuyền công nghệ xử lý nước thải tối ưu về mặt kỹ thuật, diện tích xây dựng và chi phí vận hành.
- Tính toán thiết kế chi tiết các công trình đơn vị trong hệ thống xử lý nước thải với công suất thiết kế $400\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$.
- Thể hiện các giải pháp thiết kế thông qua hệ thống bản vẽ kỹ thuật bằng phần mềm chuyên dụng.
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống thu gom và xử lý nước thải tập trung cho Cụm công nghiệp Đông La.
- Phạm vi không gian: Khu vực quy hoạch Cụm công nghiệp Đông La tại xã Đông La, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội; nguồn tiếp nhận nước thải sau xử lý là kênh La Khê.
- Phạm vi thời gian: Đồ án được hoàn thành vào tháng 6/2025 dựa trên các cơ sở quy hoạch và số liệu tính toán cập nhật đến thời điểm thực hiện.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Đồ án xây dựng các giải pháp kỹ thuật dựa trên nền tảng lý thuyết các quá trình xử lý nước thải cơ bản:
- Phương pháp cơ học và hóa lý: Quá trình lắng trọng lực, tuyển nổi, hấp phụ, trao đổi ion và cơ chế keo tụ - tạo bông (sử dụng hóa chất PAC làm mất độ bền hạt keo kết hợp Polymer tạo cầu nối liên kết các bông cặn kích thước lớn nhằm loại bỏ chất rắn lơ lửng và kim loại nặng).
- Phương pháp hóa học: Quá trình trung hòa điều chỉnh pH (sử dụng $\text{H}_2\text{SO}_4$ hoặc $\text{NaOH}$) về ngưỡng tối ưu 7–8 cho quá trình tạo bông và vi sinh; quá trình oxy hóa - khử và khử trùng bằng Clo hoạt tính (Javel/Clorin).
- Phương pháp sinh học:
- Quá trình kỵ khí: Diễn ra qua 4 giai đoạn gồm thủy phân, acid hóa, acetate hóa và methan hóa để phân hủy chất hữu cơ phức tạp.
- Quá trình hiếu khí: Vi sinh vật hiếu khí sử dụng oxy hòa tan để oxy hóa chất hữu cơ ($\text{BOD}$, $\text{COD}$) thành $\text{CO}_2$, $\text{H}_2\text{O}$ và tổng hợp tế bào mới theo phản ứng: $\text{C}_x\text{H}_y\text{O}_z + \text{O}_2 \rightarrow \text{CO}_2 + \text{H}_2\text{O} + \text{NH}_4^+ + \text{H}_2\text{S} + \text{tế bào mới}$.
- Quá trình thiếu khí (Anoxic): Chuyển hóa các hợp chất nitrat ($\text{NO}_3^-$) sinh ra từ quá trình nitrat hóa thành khí nitơ tự do ($\text{N}_2$) thông qua phản ứng khử nitrat: $2\text{NO}_3^- + 10\text{e}^- + 12\text{H}^+ \rightarrow \text{N}_2 + 6\text{H}_2\text{O}$.
Hệ thống văn bản pháp lý và tiêu chuẩn áp dụng:
- Quyết định số 2728/QĐ-UBND ngày 26/06/2020 của UBND TP Hà Nội về việc thành lập CCN Đông La.
- Quyết định số 575/QĐ-UBND ngày 01/02/2021 của UBND huyện Hoài Đức phê duyệt quy hoạch chi tiết 1/500.
- QCTĐHN 02:2014/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp trên địa bàn thủ đô Hà Nội (áp dụng Cột A với hệ số $K_q = 0,9$; $K_f = 1,1$ cho nước thải đầu ra sau xử lý tập trung; Cột B đối với nước thải xả từ các nhà máy thành viên vào trạm tập trung).
- QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp.
- QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn.
- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/06/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quản lý chất thải nguy hại.
Phương pháp nghiên cứu và công cụ thực hiện:
- Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp tài liệu chuyên ngành về kỹ thuật môi trường và công nghệ xử lý nước thải khu công nghiệp.
- Phương pháp tính toán công nghệ môi trường: Ứng dụng các công thức tính toán thủy lực, cân bằng vật chất, xác định dung tích công trình, tải trọng bề mặt, thời gian lưu nước, công suất thiết bị cơ điện và định lượng hóa chất xử lý.
- Công cụ phần mềm: Microsoft Word (soạn thảo và tổng hợp báo cáo), AutoCAD (thể hiện bản vẽ mặt bằng tổng thể, sơ đồ dây chuyền công nghệ và chi tiết kết cấu các công trình đơn vị).
- Nguồn dữ liệu: Dữ liệu hiện trạng quy hoạch CCN Đông La, số liệu đặc tính nước thải ngành nghề từ các tài liệu tham khảo chuyên ngành và số liệu vận hành thực tế tại KCN Long Thành, KCN Biên Hòa 2.
Thiết kế và triển khai công nghệ trạm xử lý
Dựa trên phân tích tỷ lệ $\text{BOD}/\text{COD} = 150/200 = 75%$ (thuận lợi cho phân hủy sinh học), hàm lượng chất rắn lơ lửng ($\text{SS} = 100\text{ mg/L}$), độ màu và tỷ lệ $\text{BOD}:\text{N}:\text{P} = 150:60:6$ (dư thừa Nitơ), tác giả đề xuất dây chuyền công nghệ kết hợp: Hóa lý + Thiếu khí/Hiếu khí (AO) + Khử trùng.
| Thông số ô nhiễm |
Đơn vị |
Nồng độ đầu vào thiết kế |
Yêu cầu đầu ra (QCTĐHN 02:2014/BTNMT Cột A) |
| Nhiệt độ |
°C |
40 |
40 |
| Độ màu |
Pt/Co |
150 |
50 |
| pH |
- |
5,5 – 9,0 |
6,0 – 9,0 |
| $\text{BOD}_5$ (20°C) |
mg/L |
150 |
30 |
| $\text{COD}$ |
mg/L |
200 |
75 |
| Chất rắn lơ lửng (SS) |
mg/L |
100 |
50 |
| Asen (As) |
mg/L |
0,1 |
0,05 |
| Tổng Nitơ (TN) |
mg/L |
60 |
20 |
| Amoni ($\text{N-NH}_4^+$) |
mg/L |
55 |
5 |
| Tổng Phốt pho (TP) |
mg/L |
6 |
4 |
| Tổng dầu mỡ khoáng |
mg/L |
10 |
5 |
| Coliform |
MPN/100mL |
5.000 |
3.000 |
Quy trình công nghệ và thông số kỹ thuật các công trình đơn vị
Dây chuyền công nghệ hoạt động theo trình tự sau:
Nước thải từ các nhà máy $\rightarrow$ Bể thu gom $\rightarrow$ Bể tách dầu/cát $\rightarrow$ Bể điều hòa $\rightarrow$ Bể điều chỉnh pH $\rightarrow$ Bể keo tụ $\rightarrow$ Bể tạo bông $\rightarrow$ Bể lắng hóa lý $\rightarrow$ Bể thiếu khí (Anoxic) $\rightarrow$ Bể hiếu khí (Aerotank) $\rightarrow$ Bể lắng thứ cấp $\rightarrow$ Bể khử trùng $\rightarrow$ Mương quan trắc $\rightarrow$ Nguồn tiếp nhận Kênh La Khê.
| Công trình đơn vị |
Số lượng |
Kích thước thiết kế ($L \times B \times H$) |
Thể tích công tác / xây dựng |
Thông số kỹ thuật & Thiết bị phụ trợ |
| Bể thu gom |
01 |
$3,6\text{ m} \times 3,5\text{ m} \times 4,6\text{ m}$ |
$V_{nc} = 26\text{ m}^3$ $V_{xd} = 58\text{ m}^3$ |
- Thời gian lưu nước: $T = 1\text{ h}$ ($V_{tt} = 16,67\text{ m}^3$, $H_{nc} = 2,1\text{ m}$). - 01 song chắn rác (khe 5–10 mm). - 02 bơm chìm ($Q = 20\text{--}30\text{ m}^3/\text{h}$, $H = 5\text{--}12\text{ m}$, $N = 0,82\text{ kW}$). |
| Bể tách dầu/cát |
01 |
$2,0\text{ m} \times (2,7; 2,6)\text{ m} \times 4,6\text{ m}$ |
$V_{nc} = 65\text{ m}^3$ $V_{xd} = 73\text{ m}^3$ |
- Thời gian lưu nước: $t = 3\text{ h}$ ($H_{ct} = 4,1\text{ m}$). - Vận tốc dòng chảy đảm bảo $0,15 \le v \le 0,3\text{ m/s}$. - Vách ngăn lửng tách mỡ nổi và cát lắng đáy. |
| Bể điều hòa |
01 |
Bố trí hợp khối |
$V_{nc} = 133,4\text{ m}^3$ |
- Thời gian điều hòa: $T = 8\text{ h}$ ($Q_{tb} = 16,67\text{ m}^3/\text{h}$). - Hệ thống cấp khí thô xáo trộn tránh lắng cặn đáy. - 02 bơm chìm luân phiên ($N_{tt} = 0,68\text{ kW}$). |
| Cụm bể Hóa lý (pH, keo tụ, tạo bông, lắng 1) |
01 cụm |
Bố trí liên hoàn |
- |
- Bể điều chỉnh pH: Đưa pH về 7–8 bằng $\text{NaOH}/\text{H}_2\text{SO}_4$. - Bể keo tụ: Châm PAC, máy khuấy trục đứng. - Bể tạo bông: Châm Polymer, khuấy chậm. - Bể lắng hóa lý: Tách bông cặn cặn lơ lửng và kim loại. |
| Cụm bể Sinh học AO (Thiếu khí + Hiếu khí) |
01 cụm |
Bố trí nối tiếp |
- |
- Bể Thiếu khí (Anoxic): Khử Nitrat, trang bị máy khuấy chìm, nhận dòng tuần hoàn từ bể hiếu khí. - Bể Hiếu khí (Aerotank): Phân hủy BOD, nitrat hóa, hiệu suất xử lý BOD đạt 85–95%, 02 máy sục khí luân phiên. |
| Bể khử trùng |
01 |
Dạng ngăn ziczac |
- |
- Sử dụng Clorin/Javel liều lượng 3–5 $\text{g/m}^3$ nước thải để diệt vi khuẩn Coliform và khử mùi. |
| Bể sự cố |
01 |
Kết cấu kiên cố, chống thấm |
$V = 400\text{ m}^3$ |
- Thời gian lưu trữ nước thải: 01 ngày (24 giờ) đảm bảo ứng phó và khắc phục sự cố hệ thống. |
| Cụm xử lý bùn |
01 hệ thống |
Gồm bể chứa bùn, bể tách bùn, máy ép bùn |
- |
- Tiếp nhận bùn hóa lý và bùn sinh học dư. - Nén bùn sơ bộ kết hợp châm Polymer cation trước khi ép khô bằng máy ép bùn. |
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI KHU CÔNG NGHIỆP
Chương này hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về nguồn gốc, thành phần ô nhiễm và các giải pháp công nghệ xử lý nước thải công nghiệp:
- Nguồn phát sinh và đặc tính dòng thải: Phân tích chi tiết 3 dòng thải chính: nước thải sinh hoạt (chứa 58% chất hữu cơ, 42% chất khoáng, giàu dinh dưỡng N, P); nước thải sản xuất theo từng ngành đặc thù (ngành bia có $\text{BOD}_5$ đạt $185\text{--}2.800\text{ mg/L}$, $\text{COD}$ đạt $310\text{--}3.500\text{ mg/L}$; ngành giấy chứa dịch đen với hàm lượng lignin cao, $\text{COD}$ lên tới $1.050\text{ mg/L}$; ngành dệt nhuộm có độ màu lên đến $1.600\text{ Pt-Co}$, pH kiềm từ 8–11; ngành chế biến thực phẩm); và nước mưa chảy tràn.
- Tổng quan các công đoạn xử lý:
- Tiền xử lý và xử lý sơ bộ: Song chắn rác, bể tách dầu mỡ, lắng cát và các quá trình hóa lý (keo tụ - tạo bông, tuyển nổi, hấp phụ, trao đổi ion, trích ly).
- Xử lý hóa học: Phản ứng trung hòa pH, oxy hóa - khử (sử dụng $\text{Cl}_2$, $\text{O}_3$, $\text{KMnO}_4$) và kết tủa kim loại nặng bằng vôi hoặc phèn.
- Xử lý thứ cấp (sinh học): Quá trình kỵ khí (Hầm Biogas, UASB, Lọc sinh học yếm khí); quá trình hiếu khí (Aerotank, MBBR, MBR, Mương oxy hóa, Hồ sinh học); quá trình thiếu khí (Anoxic, AAO, SBR, Biofilm).
- Lắng thứ cấp: So sánh ưu nhược điểm của 4 loại bể lắng (bể lắng ngang, bể lắng đứng, bể lắng ly tâm, bể lắng lamen).
- Xử lý nâng cao: Kỹ thuật ozon hóa, lọc cát, lọc trống quay, công nghệ lọc màng (MF, UF, NF, RO) và trao đổi ion tái sinh.
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN ĐẶC ĐIỂM CỤM CÔNG NGHIỆP ĐÔNG LA
Chương 2 tập trung phân tích hiện trạng dự án, tính toán lưu lượng và lựa chọn công nghệ xử lý phù hợp:
- Hiện trạng và quy hoạch: CCN Đông La có quy mô 10 ha (đất công nghiệp 7,95 ha), hoạt động chính là cho thuê mặt bằng và vận hành hạ tầng kỹ thuật phục vụ các ngành cơ khí chế tạo, mộc dân dụng, dệt may, tiểu thủ công nghiệp.
- Đánh giá tác động môi trường: Xác định 7 nguồn phát sinh nước thải chính, cùng các tác động ô nhiễm không khí (bụi, $\text{SO}_2$, $\text{CO}_2$, $\text{CO}$, hơi chì/thiếc), chất thải rắn sinh hoạt, chất thải sản xuất, chất thải nguy hại và các yếu tố vật lý (tiếng ồn phạm vi ảnh hưởng 100 m đạt QCVN 26:2010/BTNMT, độ rung, nhiệt độ phân xưởng cao hơn ngoài trời 2–3°C).
- Cân bằng lưu lượng nước thải:
- Nước thải sản xuất các nhà máy: $175,13\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$.
- Nước thải khu dịch vụ phụ trợ: $167,13\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$.
- Nước thải trung tâm điều hành và công cộng: $8,14\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$.
- Nước thải khu hạ tầng kỹ thuật: $1,57\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$.
- Tổng lưu lượng trung bình: $351,94\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$.
- Lưu lượng lớn nhất ($K = 1,1$): $387,13\text{ m}^3/\text{ngày đêm} \rightarrow$ Chọn công suất trạm thiết kế: $400\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$.
- Phân tích lựa chọn công nghệ:
- Đánh giá bài học kinh nghiệm từ trạm xử lý KCN Long Thành (hóa lý kết hợp Aerotank) và KCN Biên Hòa 2 (bể Unitank kết hợp hồ sinh học).
- So sánh 4 công nghệ sinh học: AO (hiệu suất BOD 75–95%, N 70–85%, vận hành đơn giản, chi phí thấp), MBR (hiệu suất cao nhưng màng dễ tắc, chi phí cao), MBBR (giá thể di động phức tạp, chi phí khá cao), SBR (vận hành theo mẻ đòi hỏi điều khiển tự động chính xác). Tác giả lựa chọn công nghệ Hóa lý + AO.
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THÔNG SỐ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
Chương 3 trình bày các bước tính toán kích thước hình học, thủy lực và lựa chọn thiết bị cơ điện cho từng hạng mục công trình:
- Bể thu gom: Tính toán với $T = 1\text{ h}$, $Q_{max} = 5,5 \times 10^{-3}\text{ m}^3/\text{s}$, chiều cao cột áp $H = 10\text{ m}$, hiệu suất bơm $\eta = 0,8$. Công suất tính toán $N_{tt} = 0,68\text{ kW}$, công suất thực chọn $N_t = 1,2 \times 0,68 = 0,82\text{ kW}$. Kích thước xây dựng $L \times B \times H_{xd} = 3,6\text{ m} \times 3,5\text{ m} \times 4,6\text{ m}$, dung tích xây dựng $58\text{ m}^3$.
- Bể tách dầu kết hợp lắng cát: Tính toán thời gian lưu nước $t = 3\text{ h}$, thể tích chứa nước $V = 65\text{ m}^3$, kích thước xây dựng $L \times B \times H_{xd} = 2,0\text{ m} \times (2,7; 2,6)\text{ m} \times 4,6\text{ m}$, dung tích xây dựng $73\text{ m}^3$.
- Bể điều hòa: Tính toán thời gian lưu $T = 8\text{ h}$, dung tích $V = 133,4\text{ m}^3$, tính toán công suất bơm chuyển bậc $N_t = 0,68\text{ kW}$ với $Q_h^{TB} = 4,63 \times 10^{-3}\text{ m}^3/\text{s}$.
- Cụm xử lý tiếp theo: Xác định các thông số cho bể điều chỉnh pH, bể keo tụ PAC, bể tạo bông polymer, bể lắng 1, bể thiếu khí (Anoxic), bể hiếu khí (Aerotank), bể lắng thứ cấp ly tâm, bể khử trùng Clorin ($3\text{--}5\text{ g/m}^3$), bể sự cố ($V = 400\text{ m}^3$), bể chứa và ép bùn.
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Tổng kết toàn bộ kết quả tính toán thiết kế của đồ án, khẳng định tính khả thi của hệ thống xử lý công suất $400\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ đáp ứng diện tích mặt bằng quy hoạch và tiêu chuẩn xả thải QCTĐHN 02:2014/BTNMT Cột A, đồng thời đưa ra các đề xuất về quy chế quản lý đấu nối nước thải nội khu.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả thiết kế kỹ thuật: Đồ án đã hoàn thành phương án thiết kế trạm xử lý nước thải tập trung công suất $400\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ với dây chuyền công nghệ Hóa lý + AO + Khử trùng. Hệ thống đảm bảo xử lý toàn bộ các thông số ô nhiễm chính đạt tiêu chuẩn môi trường Thủ đô:
- $\text{BOD}_5$ giảm từ $150\text{ mg/L}$ xuống $\le 30\text{ mg/L}$.
- $\text{COD}$ giảm từ $200\text{ mg/L}$ xuống $\le 75\text{ mg/L}$.
- Chất rắn lơ lửng ($\text{SS}$) giảm từ $100\text{ mg/L}$ xuống $\le 50\text{ mg/L}$.
- Amoni ($\text{N-NH}_4^+$) xử lý từ $55\text{ mg/L}$ xuống $\le 5\text{ mg/L}$ và Tổng Nitơ từ $60\text{ mg/L}$ xuống $\le 20\text{ mg/L}$.
- Coliform giảm từ $5.000\text{ MPN/100mL}$ xuống $\le 3.000\text{ MPN/100mL}$.
- Giải pháp quy hoạch và quản lý vận hành:
- Bố trí bể sự cố có dung tích $400\text{ m}^3$, đảm bảo khả năng lưu chứa nước thải trong 24 giờ khi trạm xử lý gặp sự cố kỹ thuật.
- Quy định ngưỡng tiếp nhận nước thải đầu vào nghiêm ngặt: yêu cầu các doanh nghiệp thành viên xử lý sơ bộ đạt Cột B QCTĐHN 02:2014/BTNMT đối với nước thải sản xuất, qua bể tự hoại 3 ngăn đối với nước thải sinh hoạt và qua bể tách dầu mỡ đối với nước thải nhà ăn trước khi đấu nối.
- Bùn thải sau khi ép được quản lý, thu gom và phân định theo quy định của Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT về quản lý chất thải nguy hại.
- Đóng góp kỹ thuật: Đề xuất một cấu hình công nghệ có chi phí đầu tư và vận hành hợp lý, quy trình vận hành đơn giản, tận dụng diện tích mặt bằng quy hoạch của CCN Đông La mà vẫn đảm bảo độ tin cậy xử lý các chất ô nhiễm hữu cơ và dinh dưỡng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Các thông số tính toán thiết kế dòng vào dựa trên số liệu dự báo theo định mức và quy hoạch ngành nghề giả định của cụm công nghiệp, chưa phản ánh đầy đủ tính biến động tải lượng thực tế khi các nhà máy đi vào hoạt động với công suất thực tế.
- Đồ án tập trung vào tính toán công nghệ và thủy lực, chưa đi sâu vào việc lập dự toán chi tiết chi phí đầu tư xây dựng (CAPEX) và chi phí vận hành thường xuyên (OPEX bao gồm điện năng tiêu thụ, lượng bùn phát sinh và hóa chất chi tiết theo từng thời kỳ).
- Hướng nghiên cứu và phát triển tiếp:
- Tiến hành quan trắc và phân tích thành phần nước thải thực tế theo từng mùa sản xuất sau khi CCN hoàn thành lấp đầy các nhà máy thứ cấp để hiệu chỉnh chế độ vận hành (tỷ lệ tuần hoàn bùn, lưu lượng cấp khí, liều lượng châm hóa chất).
- Nghiên cứu ứng dụng các giải pháp tự động hóa tích hợp hệ thống SCADA và thiết bị quan trắc trực tuyến (online monitoring) đối với các chỉ tiêu pH, DO, $\text{COD}$, $\text{NH}_4^+$ tại đầu ra trước khi xả vào kênh La Khê.
Giá trị tham khảo
Tài liệu đồ án là nguồn tham khảo kỹ thuật hữu ích cho:
- Sinh viên ngành Kỹ thuật Môi trường, Quản lý Môi trường: Tham khảo phương pháp luận tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cụm/khu công nghiệp, các công thức thủy lực, tính toán công suất thiết bị bơm và lựa chọn kích thước công trình đơn vị.
- Kỹ sư thiết kế công trình xử lý nước thải: Sử dụng các bảng số liệu so sánh công nghệ (AO, MBR, MBBR, SBR), quy trình lựa chọn công nghệ xử lý nước thải hỗn hợp công nghiệp - sinh hoạt và các giải pháp thiết kế bể sự cố đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật.
- Ban quản lý các Cụm công nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo mô hình phân định trách nhiệm thu gom, ngưỡng kiểm soát xả thải cục bộ Cột B và phương án quy hoạch trạm xử lý tập trung đạt chuẩn Cột A QCTĐHN 02:2014/BTNMT.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao đồ án lựa chọn công nghệ AO kết hợp hóa lý thay vì công nghệ màng MBR hay bể sinh học mẻ SBR?
Nước thải CCN Đông La có tỷ lệ $\text{BOD}/\text{COD} = 75%$ thích hợp cho xử lý sinh học, tuy nhiên chứa độ màu và kim loại từ ngành cơ khí, may mặc nên cần cụm hóa lý (keo tụ PAC + tạo bông) để xử lý sơ bộ. Đối với xử lý sinh học, công nghệ AO được chọn do hiệu suất khử $\text{BOD}_5$ đạt 75–95% và khử N đạt 70–85%, quy trình vận hành đơn giản, không yêu cầu hệ thống điều khiển tự động quá phức tạp như SBR, đồng thời chi phí đầu tư thấp hơn và không gặp rủi ro tắc màng như MBR.
2. Công suất thiết kế của trạm xử lý nước thải CCN Đông La được xác định như thế nào?
Tổng lưu lượng nước thải phát sinh trung bình từ 4 nguồn (sản xuất $175,13\text{ m}^3/\text{ngày}$; dịch vụ phụ trợ $167,13\text{ m}^3/\text{ngày}$; điều hành $8,14\text{ m}^3/\text{ngày}$; hạ tầng kỹ thuật $1,57\text{ m}^3/\text{ngày}$) là $351,94\text{ m}^3/\text{ngày}$. Với hệ số không điều hòa $K = 1,1$, lưu lượng lớn nhất là $387,13\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$. Tác giả đã lựa chọn công suất thiết kế trọn gói là $400\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ để đảm bảo an toàn tải lượng.
3. Nước thải sau xử lý của trạm đạt tiêu chuẩn nào và thoát ra nguồn tiếp nhận nào?
Nước thải sau khi qua bể khử trùng đạt tiêu chuẩn QCTĐHN 02:2014/BTNMT (Cột A, với hệ số lưu lượng nguồn tiếp nhận $K_q = 0,9$ và hệ số lưu lượng xả thải $K_f = 1,1$) và được đấu nối xả trực tiếp vào hệ thống thoát nước chung là kênh La Khê, xã Đông La, huyện Hoài Đức.
4. Bể sự cố của trạm xử lý có dung tích thiết kế là bao nhiêu và giữ vai trò gì?
Bể sự cố được thiết kế với dung tích $400\text{ m}^3$, kết cấu kiên cố chống thấm, có khả năng lưu chứa toàn bộ lượng nước thải phát sinh của CCN trong 01 ngày (24 giờ) trong trường hợp trạm xử lý gặp sự cố kỹ thuật hoặc bảo trì hệ thống, ngăn chặn nguy cơ xả tràn nước thải chưa xử lý ra ngoài môi trường.
5. Các công trình đơn vị tiếp nhận đầu vào như Bể thu gom và Bể tách dầu/cát có thông số kích thước cụ thể ra sao?
Bể thu gom có thể tích chứa nước $V_{nc} = 26\text{ m}^3$ (thể tích xây dựng $58\text{ m}^3$, kích thước $3,6\text{ m} \times 3,5\text{ m} \times 4,6\text{ m}$, thời gian lưu 1 giờ, lắp đặt 02 bơm chìm $0,82\text{ kW}$). Bể tách dầu kết hợp lắng cát có thể tích chứa nước $V_{nc} = 65\text{ m}^3$ (thể tích xây dựng $73\text{ m}^3$, kích thước $2,0\text{ m} \times (2,7; 2,6)\text{ m} \times 4,6\text{ m}$, thời gian lưu 3 giờ) nhằm loại bỏ cát khoáng và dầu mỡ bảo vệ máy móc phía sau.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho Cụm Công nghiệp Đông La" của tác giả Trần Quang Chiến đã giải quyết trọn vẹn nhiệm vụ kỹ thuật tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải tập trung công suất $400\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$. Việc lựa chọn dây chuyền công nghệ Hóa lý kết hợp Sinh học Thiếu khí - Hiếu khí (AO) và Khử trùng là hoàn toàn phù hợp với đặc thù nguồn thải hỗn hợp giàu dinh dưỡng và kim loại nhẹ, đáp ứng nghiêm ngặt tiêu chuẩn QCTĐHN 02:2014/BTNMT Cột A trước khi xả ra kênh La Khê. Các kết quả tính toán chi tiết về kích thước hình học, công suất thiết bị cơ điện và bố trí mặt bằng công trình tạo cơ sở kỹ thuật tin cậy cho việc triển khai xây dựng hạ tầng bảo vệ môi trường tại CCN Đông La.