Đồ án xử lý nước thải tập trung cụm công nghiệp Đông La - ĐHBK Hà Nội

Đồ án tốt nghiệp thiết kế hệ thống xử lý nước thải tập trung cụm công nghiệp Đông La. Tổng hợp quy trình công nghệ, tính toán thông số kỹ thuật chi tiết.

Trường đại học

Đại học Bách khoa Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2025

87
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan đồ án xử lý nước thải cụm công nghiệp Đông La

Cụm công nghiệp Đông La tập trung nhiều cơ sở sản xuất với ngành nghề đa dạng. Hoạt động công nghiệp phát sinh lượng nước thải lớn mỗi ngày. Nước thải gồm hai nguồn chính: sinh hoạt của công nhân và sản xuất từ các nhà máy. Thành phần ô nhiễm chứa chất hữu cơ, chất lơ lửng, hợp chất nitơ, photpho và hóa chất đặc thù. Nếu không xử lý đúng cách, nguồn nước này sẽ gây ô nhiễm môi trường tiếp nhận trầm trọng. Đồ án tốt nghiệp xây dựng phương án kỹ thuật xử lý nước thải tập trung. Mục tiêu trọng tâm là xử lý toàn bộ lưu lượng xả thải đạt quy chuẩn QCTĐHN 02:2014/BTNMT Cột A. Hệ thống được bố trí đồng bộ trên quỹ đất quy hoạch thực tế của chủ đầu tư. Giải pháp kỹ thuật bảo đảm vận hành liên tục, ổn định và tiết kiệm năng lượng. Công trình góp phần hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, nâng cao tiêu chí bảo vệ môi trường cho cụm công nghiệp.

1.1. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu của đồ án

Đồ án tập trung giải quyết bài toán xử lý nước thải công nghiệp và sinh hoạt phát sinh hàng ngày. Phạm vi nghiên cứu bao gồm tính toán lưu lượng, đánh giá tải lượng ô nhiễm và đề xuất dây chuyền công nghệ phù hợp. Công trình hướng tới mục tiêu làm sạch nguồn nước đạt tiêu chuẩn xả thải loại A theo quy chuẩn hiện hành. Thiết kế tận dụng tối đa diện tích mặt bằng được giao. Bản vẽ kỹ thuật và bảng tính toán bám sát thực tiễn quy hoạch cụm công nghiệp Đông La. Kết quả nghiên cứu tạo tiền đề vững chắc cho việc thi công thực tế.

1.2. Nguồn phát sinh và đặc trưng dòng nước thải

Nước thải tại cụm công nghiệp Đông La hình thành từ hai nguồn xả chính. Nguồn sinh hoạt phát sinh từ hoạt động vệ sinh, ăn uống của cán bộ công nhân viên với hàm lượng chất rắn lơ lửng và vi sinh vật cao. Nguồn sản xuất bắt nguồn từ các quy trình gia công, tẩy rửa và chế biến công nghiệp. Dòng thải này chứa nồng độ COD, BOD5, dầu mỡ và kim loại biến động liên tục theo ca làm việc. Sự phối trộn giữa hai dòng thải tạo nên hỗn hợp nước thải phức tạp, đòi hỏi quy trình công nghệ nhiều bậc để xử lý triệt để.

II. Phân tích hiện trạng nước thải tại cụm công nghiệp Đông La

Nước thải hỗn hợp từ cụm công nghiệp đặt ra thách thức lớn cho các công trình xử lý. Nồng độ các chất ô nhiễm thay đổi đột ngột giữa giờ cao điểm và giờ thấp điểm. Sự dao động lưu lượng dễ gây sốc tải trọng cho hệ vi sinh vật trong các công đoạn xử lý sinh học. Hàm lượng chất rắn lơ lửng cao làm tăng nguy cơ tắc nghẽn đường ống và hỏng hóc thiết bị cơ khí. Bên cạnh đó, các hợp chất hữu cơ khó phân hủy và hóa chất phụ gia làm suy giảm hiệu quả lắng cơ học thông thường. Nếu áp dụng công nghệ đơn bậc, nguồn nước sau xử lý khó lòng đạt tiêu chuẩn Cột A khắt khe. Do đó, việc phân tích chi tiết các thông số đầu vào đóng vai trò quyết định. Kỹ sư cần tính toán chính xác hệ số không điều hòa lưu lượng để lựa chọn dung tích công trình phù hợp. Việc bố trí công đoạn tiền xử lý kết hợp điều hòa nồng độ là yêu cầu bắt buộc nhằm duy trì tính ổn định lâu dài.

2.1. Thách thức từ biến động lưu lượng và nồng độ ô nhiễm

Hoạt động sản xuất theo ca kíp khiến biểu đồ xả thải dao động mạnh trong ngày. Vào khung giờ cao điểm, lưu lượng nước thải tăng vọt làm giảm thời gian lưu nước tại các bể lắng và bể sinh học. Nồng độ COD và BOD5 tăng cao đột biến gây thiếu hụt oxy hòa tan, làm chết vi sinh vật hiếu khí. Ngược lại, vào ban đêm khi xả thải giảm, bùn hoạt tính dễ bị phân hủy nội bào do thiếu hụt cơ chất dinh dưỡng. Sự mất cân bằng tải trọng này dẫn đến hiện tượng trôi bùn, làm suy giảm chất lượng nước đầu ra.

2.2. Yêu cầu khắt khe từ quy chuẩn môi trường xả thải

Nguồn tiếp nhận nước thải của khu vực đòi hỏi tiêu chuẩn bảo vệ nghiêm ngặt. Hệ thống phải đáp ứng quy chuẩn QCTĐHN 02:2014/BTNMT Cột A trước khi xả ra môi trường tự nhiên. Các thông số kiểm soát như pH, TSS, COD, BOD5, Amoni và Coliform đều có giới hạn rất thấp. Các phương pháp xử lý cơ học hoặc hóa lý đơn thuần không thể đáp ứng trọn vẹn toàn bộ chỉ tiêu. Hệ thống đòi hỏi sự tích hợp của công nghệ sinh học chuyên sâu kết hợp màng lọc hoặc bể lọc cát nhằm khử sạch cặn mịn còn sót lại.

III. Đề xuất công nghệ xử lý nước thải cụm công nghiệp Đông La

Đồ án đề xuất dây chuyền công nghệ xử lý nhiều bậc kết hợp cơ học, hóa lý và sinh học. Nước thải ban đầu đi qua song chắn rác và bể lắng cát để loại bỏ tạp chất thô có kích thước lớn. Tiếp theo, nước được dẫn vào bể điều hòa có sục khí liên tục nhằm cân bằng lưu lượng và nồng độ chất ô nhiễm. Bể điều hòa được thiết kế với thời gian lưu 8 giờ và thể tích 133,4 m3, sử dụng hệ thống bơm chìm công suất 0,68 kW hoạt động luân phiên. Công đoạn keo tụ tạo bông giúp liên kết các hạt keo lơ lửng thành bông cặn lớn để lắng nhanh tại bể lắng một. Quá trình xử lý sinh học hiếu khí diễn ra tại bể Aerotank nhằm chuyển hóa chất hữu cơ hòa tan thành sinh khối vi sinh vật. Nước sau bể lắng sinh học tiếp tục qua bể lọc cát hoặc màng MF nhằm tách bỏ triệt để cặn mịn. Cuối cùng, nước thải qua bể khử trùng để tiêu diệt vi khuẩn gây bệnh trước khi thải ra nguồn tiếp nhận.

3.1. Tính toán kích thước và thông số bể điều hòa

Bể điều hòa đóng vai trò then chốt trong việc duy trì hoạt động ổn định của toàn trạm. Công trình hoạt động theo cơ chế liên tục, có hệ thống sục khí đáy nhằm chống lắng cặn và ngăn ngừa mùi hôi do phân hủy yếm khí. Dung tích bể được tính toán dựa trên lưu lượng giờ trung bình với thời gian điều hòa thiết kế T = 8 giờ, đạt tổng thể tích chứa nước 133,4 m3. Hệ thống sử dụng hai bơm chìm đặt luân phiên với công suất 0,68 kW mỗi bơm. Thiết kế bảo đảm một bơm vận hành chính và một bơm dự phòng tự động.

3.2. Ứng dụng công nghệ lọc cát và khử trùng nâng cao

Sau giai đoạn lắng thứ cấp, dòng nước còn chứa một lượng cặn lơ lửng mịn và vi khuẩn. Công đoạn lọc cát sử dụng lớp vật liệu thạch anh cỡ hạt 0,2 đến 2 mm để giữ lại chất rắn có kích thước nhỏ. Cơ chế lọc dựa trên sự giữ lại cơ học và lực dính bám của màng sinh học bám trên bề mặt cát. Nước sau lọc có độ trong cao, sẵn sàng cho công đoạn khử trùng bằng dung dịch hóa chất hoặc tia cực tím. Quy trình này triệt tiêu hoàn toàn mầm bệnh Coliform, đảm bảo nước thải đầu ra đạt tiêu chuẩn Cột A tuyệt đối.

IV. Đánh giá tính khả thi hệ thống xử lý nước thải Đông La

Đồ án tốt nghiệp đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu nghiên cứu và tính toán thiết kế. Phương án công nghệ đề xuất đáp ứng hoàn toàn các tiêu chuẩn kỹ thuật về môi trường theo QCTĐHN 02:2014/BTNMT Cột A. Việc tích hợp bể điều hòa, xử lý sinh học hiếu khí và bể lọc tinh mang lại hiệu quả làm sạch vượt trội. Mặt bằng trạm xử lý được quy hoạch hợp lý, phù hợp với diện tích đất thực tế của chủ đầu tư. Các công trình đơn vị được thiết kế với kích thước tối ưu, giúp giảm thiểu đáng kể chi phí xây dựng và chi phí điện năng vận hành. Mô hình trạm xử lý nước thải tập trung tại cụm công nghiệp Đông La mang tính ứng dụng cao, dễ dàng mở rộng công suất khi quy mô cụm công nghiệp phát triển trong tương lai. Công trình là tài liệu tham khảo kỹ thuật giá trị cho các dự án xây dựng hạ tầng môi trường tương tự.

4.1. Hiệu quả xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường

Hệ thống đạt hiệu suất xử lý chất hữu cơ BOD5 và COD trên 90%, đồng thời loại bỏ hơn 95% lượng chất rắn lơ lửng TSS. Hàm lượng nitơ, photpho và các vi sinh vật gây hại đều giảm xuống dưới ngưỡng giới hạn cho phép. Nước thải sau xử lý không gây tác động tiêu cực đến chất lượng nước mặt của khu vực tiếp nhận. Công trình góp phần bảo vệ hệ sinh thái thủy sinh và nguồn nước sinh hoạt ngầm xung quanh cụm công nghiệp. Đây là giải pháp phát triển kinh tế gắn liền với trách nhiệm bảo vệ môi trường bền vững.

4.2. Khả năng nhân rộng và giá trị thực tiễn của đề tài

Mô hình thiết kế được xây dựng dựa trên số liệu thực tế và phần mềm kỹ thuật chuyên dụng như AutoCAD và các công thức thủy lực chuẩn xác. Quy trình vận hành tự động hóa cao, giảm chi phí nhân công và hạn chế tối đa rủi ro kỹ thuật. Bản thiết kế có tính linh hoạt cao, cho phép ứng dụng rộng rãi tại các cụm công nghiệp vừa và nhỏ trên toàn quốc. Đề tài đóng góp tài liệu học thuật giá trị cho sinh viên ngành Kỹ thuật Môi trường và các đơn vị tư vấn thiết kế công trình.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/06/2026
Đồ án tốt nghiệp thiết kế hệ thống xử lý nước thải tập trung cho cụm công nghiệp đông la

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI KHU CÔNG NGHIỆP 1. Các loại nước thải và nguồn phát thải trong khu công nghiệp Nước sử dụng cho công nghiệp với nhiều mục đích khác nhau: tham giam trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất chính gọi là nước kỹ thuật, nước phục vụ sinh hoạt cho con người làm việc trong xí nghiệp và nước dự phòng sự cố (không sử dụng thường xuyên). Đồng thời, cùng với đó sẽ phát sinh ra các loại nước thải như nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất và bên cạnh đó là nước mưa chảy tràn. Nước thải sinh hoạt Nước thải sinh hoạt là nước nhà tắm, giặt, nhà vệ sinh, nhà ăn, nước rửa sàn… Chúng chứa khoảng 58% chất hữu cơ và 42% chất khoáng.

Đặc điểm cơ bản của nước thải sinh hoạt là hàm lượng chất hữu cơ không bền sinh học cao (hydratcacbon, protein, mỡ); chất dinh dưỡng (photpho, nitơ), vi trùng, chất rắn và mùi. Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt như sau: Bảng 1.1: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt [1] Chỉ tiêu ô nhiễm Nồng độ ô nhiễm (mg/m3) Chưa qua xử lý Qua bể tự hoại nhỏ Chất rắn lơ lửng 730 – 1510 83 – 167 Amoni (N – NH4) 25 – 1510 5 – 16 BOD5 469 – 563 104 – 208 TN 8 – 42 - Tổng P 750 – 1063 188 – 375 Dầu mỡ 104 - 313 - Số liệu trên cho thấy, nước thải sinh hoạt có một số đặc tính: SS, chất dinh dưỡng (N, P), BOD, COD…cao. Sau khi đi qua bể tự hoại đã giảm xuống đáng kể nhưng vẫn ở mức cao và cần được tiếp tục xử lý trước khi thải ra nguồn tiếp nhận. Nước thải sản xuất công nghiệp So với nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất công nghiệp có thành phần và tính chất phức tạp hơn nhiều, phụ thuộc chủ yếu vào loại hình sản xuất của nhà máy.

Ngành công nghiệp bia Các nhà máy sản xuất bia ngày nay đều sử dụng nguyên liệu là malt khoảng 70% và các loại bột như gạo, ngô, mạch (không phải malt) khoảng 30%, ngoài ra còn dùng hoa hublon, các loại bột trợ lọc như diatomit, bentonit… Bảng 1.2: Đặc tính nước thải của một số nhà máy bia[2] Thông số Đơn vị Nhà máy I Nhà máy II Nhà máy III Từ…đến… Trung bình pH 5,7 – 11,7 - - BOD5 mg/l 185 - 2800 1220 775 1622 COD mg/l 310 – 3500 1909 1220 2944 TN mg/l 48 – 348 79,2 19,2 - Photpho tổng mg/l 1,4 – 9,09 4,3 7,6 - Chất không mg/l 158 - 1530 634 - - tan Tải lượng m3/1000 lít - 3,2 - - nước thải bia Tải trọng ô kg - 3,5 - - nhiễm BOD5/1000 lít bia 1. Ngành công nghiệp giấy Các nguồn phát sinh nước thải của nhà máy giấy bao gồm: Nước rửa nguyên liệu từ có chất hữu cơ, đất đá, cỏ cấy, thuốc bảo vệ thực vật, cỏ cây. 10 Nước thải từ công đoạn nấu và rửa sau nấu có nhiều chất hòa tan, nhiều chất nấu và một phần chất xơ sợi. Nước thải ở đây thường có màu đen tối thường gọi là dịch đen.

Dịch có 25-35% chất khô, tỉ lệ giữa chất hữu cơ và chất vô cơ là 70:30. Thành phần chất hữu cơ trong dịch đen chủ yếu là lignin hòa tan trong kiềm (30- 25% theo chất khô), ngoài ra là sản phẩm của hydratcacbon và axit hữu cơ. Thành phần vô cơ gồm hóa chất đưa vào nấu, một phần nhỏ xút Na 2S, Na2SO4, NaNO3 còn phần nhiều là các kiềm sunfat liên kết với các chất hữu cơ trong kiềm. Nước từ công đoạn tẩy trắng bột giấy bằng phương pháp hóa học hoặc nửa hóa học.

Các hợp chất hữu cơ, trong đó có lignin hòa tan và hợp chất, kết hợp với chất tẩy ở dạng độc hại, có khả năng tích tụ sinh học trong cơ thể sống, như các hợp chất clo hữu cơ, làm tăng AOX (dẫn xuất hypohalogen) trong nước thải. Nước thải ở đây có độ màu, giá trị COD, BOD5 đều cao. Tùy thuộc vào công nghệ sản xuất khác nhau, đặc tính nước thải của quá trình sản xuất giấy như sau: Bảng 1.3: Tải lượng nước thải của một số công ty giấy ở Việt Nam[2] Cơ Công nghệ sản xuất Tải lượng nước Đặc tính nước thải (mg/l) sở thải m3/1 tấn BOD5 COD SS ngày 1 Sulfat có thu hồi kiềm 400 – 500 85 500 63 2 Hóa nhiệt cơ không thu 200 80 – 160 400 – 800 150 – 200 hồi kiềm 3 Xút thu hồi kiềm 500 650 1050 172 4 Xút không thu hồi kiềm 500 - 600 125 253 150 1. Ngành công nghiệp chế biến thực phẩm Nguồn phát sinh chủ yếu từ quá trình sơ chế và vệ sinh thiết bị, nhà xưởng.

Với loại hình các xí nghiệp ngành chế biến thực phẩm, chất thải chủ yếu là các chất hữu cơ với nguồn gốc động, thực vật hoặc các sản phẩm từ quá trình lên men. Thành phần nước thải được trình bày ở bảng sau: Bảng 1.4: Thành phần, tính chất nước thải một số loại công nghiệp thực phẩm. [2] Ngành SX pH COD BOD SS Nhữu cơ 11 mg/L mg/L mg/L mg/L Đồ hộp 3. Ngành công nghiệp dệt nhuộm.

Nước thải ngành dệt nhuộm phát sinh chủ yếu từ việc giặt, tẩy sau mỗi công đoạn, chưa các chất tẩy, thuốc nhuộm và hồ tinh bột… làm dòng thải có pH, độ màu và hàm lượng chất hữu cơ cao.5: Đặc tính nước thải của một số xí nghiệp dệt nhuộm ở Việt Nam [2] Đơn vị 1 2 3 4 5 Đặc tính sản Hàng bông Hàng pha Hàng pha Dệt len Sợi phẩm dệt thoi dệt kim dệt kim Nước thải m3/tấn vải 394 264 280 114 236 pH - 8-11 9-10 9-10 9 9-11 TS mg/l 400-1000 950-1380 800-1000 420 800-1300 BOD5 mg/l 70-135 90-220 120-400 120-130 90-130 Pt-co 350-600 250-500 1000-1600 260-300 - Độ màu COD mg/l 150-380 230-500 570-1200 400-450 210-230 1.5 Nước mưa chảy tràn Bảng 1.6: Thành phần nước mưa [1] Chỉ tiêu ô nhiễm Giá trị, mg/L Chất rắn lơ lửng 10 – 20 12 TN 0,5 – 1,5 TP 0,004 – 0,03 COD 10 – 20 1. Đặc trưng nước thải của khu công nghiệp Do nước được sử dụng với nhiều mục đích khác nhau trong quá trình sản xuất như làm nguội, làm mát máy, vận chuyển nguyên liệu, làm dung môi, các quá trình giặt, nấu, làm sạch khí…nên nước thải công nghiệp bị ô nhiễm bởi nguyên liệu rơi vãi, các hóa chất tham gia sản xuất. Nước thải công nghiệp có thể chứa các chất tan, không tan, chất vô cơ hoặc hữu cơ, tính kiềm, axit, không màu hoặc có màu, dầu mỡ… Tùy thuộc vào từng khu công nghiệp: nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất với nồng độ cao sẽ được xử lý tại các trạm xử lý cục bộ trước khi được thu gom về trạm xử lý nước thải tập trung. Cuối cùng là thải ra nguồn tiếp nhận cùng với nước mưa chảy tràn.

Nước thải muốn được xử lý ở tạm xử lý nước tập trung cần thỏa mãn các điều kiện:  Hàm lượng chất rắn lơ lửng SS ≤ 500 mg/l  Không chứa các chất dễ làm tắc ống trong hệ thống  Không chứa các chất có tính chất phá hủy đường ống và công trình thoát nước.  Không chứa các chất dễ cháy và các khí dễ tạo hợp chất dễ cháy nổ.  Không chứa các chất độc cản trở quá trình phân hủy sinh học.  Nhiệt độ nước thải không vướt quá 40oC Bảng 1.7: Đặc trưng nước thải đầu vào trạm xử lý tập trung của một số KCN [1] Thông số Đơn vị Đầu vào QCVN 40:2011/BTNMT KCN KCN KCX & KCN Long Mỹ CN Biên Cột A Thành Phước Trung Hòa II Linh III (Đồng (Bình Nai) Dương) Lưu lượng m3/ngđ 25.000 - 13 o Nhiệt độ C - - 40 45 40 pH - 5 – 10 6–9 6–9 5 – 10 6–9 Độ màu Pt-co - - - 50 50 BOD5 (20oC) mg/l 300 100 400 500 30 COD mg/l 500 400 600 800 75 SS mg/l 300 200 400 300 50 TP mg/l 20 60 6 4 4 TN mg/l 80 8 60 30 20 Dầu mỡ mg/l 20 - 5 3 5 khoáng Coliform MPN/100ml 20.000 Sulfua mg/l 3 - 0,5 0,2 0,2 As mg/l - - 0,08 0,05 0,05 Pb mg/l - - 0,5 0,1 0,1 Từ bảng trên cho thấy, các thông số nhiệt độ, pH, BOD, COD, SS, TP, TN, Coliform,… phần lớn đều vượt cột A QCVN 40:2011/BTNMT về nước thải công nghiệp vì vậy trước khi thải ra nguồn tiếp nhận cần phải có các phương án xử lý những thông số ô nhiễm này.

Tổng quan về công nghệ xử lý nước thải công nghiệp 1. Giai đoạn tiền xử lý và xử lý sơ bộ 1. Lắng, lọc Ở giai đoạn này nước thải thường được xử lý bằng phương pháp cơ học và hóa học hoặc hóa lý để loại bỏ các chất lắng được (cát), chất không lắng được (chất rắn lơ lửng, hạt keo), dầu mỡ,… Trước khi đi vào bể lắng một công trình gần như bắt buộc trong hệ thống xử lý nước thải của các công ty may là hệ thống lọc thô để loại bỏ một phần TSS và dầu mỡ. Hệ thống này thường có song chắn rào, lưới lọc rào.

Hệ thống lọc sơ cấp trong xử lý nước thải là một phần quan trọng nhằm loại bỏ các chất rắn và các chất tạp chất lớn trước khi nước thải vào các giai đoạn xử lý tiếp theo và để bảo vệ các hệ 14 thống động như bơm, cánh khuấy. Các chất rắn được kể đến như rác, các mảnh vải vụn, nhựa hoặc dầu mỡ tảng. Sau khi lọc xong nước thải đi qua bể tách mỡ để tách lượng dầu mỡ từ nhà bếp trước khi đi vào bể lắng ở công đoạn kế tiếp. Do thông số TSS trong nước thải của nhà máy may rất cao (135-2900) vượt tiêu chuẩn nhiều lần, công đoạn lắng sơ cấp được áp dụng để xử lý được chỉ tiêu này.

Sau khi qua bể lắng sơ cấp thì tiếp đến phương pháp xử lý hóa lý hoặc hóa học được áp dụng. Xử lý bằng phương pháp hóa lý Xử lý nước thải bằng phương pháp hóa lý là một kỹ thuật tiên tiến sử dụng hóa chất để loại bỏ các chất ô nhiễm khỏi nước thải. Phương pháp này hoạt động dựa trên các phản ứng hóa học xảy ra giữa hóa chất được đưa vào và các tạp chất trong nước thải. Các phản ứng phổ biến bao gồm oxy hóa khử, kết tủa hoặc phân huỷ các chất độc hại.

Các phương pháp phổ biến trong xử lý nước thải bằng phương pháp hóa lý bao gồm: Phương pháp keo tụ – tạo bông: Đây là phương pháp sử dụng hóa chất keo tụ để liên kết các hạt lơ lửng nhỏ bé trong nước, tạo thành các bông keo có kích thước lớn hơn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ