CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN Về Cơ Khí 1. Mô hình xe đua dò line trong nước a. Robot Không Độ của đội Không Độ vô địch BCR 2013 Sơ đồ nguyên lí (a) (b) H. Số bánh xe: Xe có 4 bánh, trong đó 2 bánh cao su dẫn động ( = 50 ( )) đường kính lớn đặt ở phía sau, 2 bánh cao su có đường kính nhỏ hơn đặt ở phía trước thực hiện chức năng rẽ hướng, phần bộ phận cảm biến tiếp xúc trực tiếp với đường line không có bi lăn hoặc bánh mắt trâu ở giữa.
Vận tốc xe: Vận tốc cực đại = 0.6 ( / ), vận tốc trung bình = 0. Robot TDC1 của đội TDC1 vô địch MCR 2014 Sơ đồ nguyên lí (a) (b) H. Số bánh xe: Xe có 4 bánh, trong đó 2 bánh cao su ( = 40 ( )) dẫn động đặt ở phía sau, 2 bánh cao su có đường kính nhỏ hơn ( = 20 ( )) đặt ở phía trước thực hiện chức năng như rẽ hướng, phần bộ phận cảm biến tiếp xúc trực tiếp với đường line không có bi lăn hoặc bánh mắt trâu ở giữa. Vận tốc xe: Vận tốc cực đại = 0.7 ( / ), vận tốc trung bình = 0.
Robot BKC] của đội BKC vô địch BCR 2015 Nhóm 1 2 Đồ án TKHT Cơ-Điện Tử Xe Đua Dò Line Sơ đồ nguyên lí (a) (b) H. Số bánh xe: Xe có 4 bánh, trong đó 2 bánh cao su ( = 40 ( )) dẫn động đặt ở phía sau, 2 bánh cao su tự lựa có đường kính lớn hơn ( = 50 ( )) đặt ở phía trước thực hiện chức năng như 2 bánh castor, phần bộ phận cảm biến tiếp xúc trực tiếp với đường line không có bi lăn hoặc bánh mắt trâu ở giữa. Vận tốc xe: Vận tốc cực đại = 0.7 ( / ), vận tốc trung bình = 0. Mô hình xe đua dò line ngoài nước a.
Robot Pika của đội Mechatron vô địch Cyberbot 2015, Poznan Sơ đồ nguyên lí (a) (b) H. Số bánh xe: Xe ó 4 bánh, trong đó 2 bánh cao su dẫn động ( = 34 ( )) đặt ở khung chính, 2 bánh mắt trâu đặt ở dãy cảm biến thực hiện chức năng như 2 bánh castor. Vận tốc xe: Vận tốc cực đại = 2.7 ( / ), vận tốc trung bình = 1. Robot Green Gaint V4.1 tại cuộc thi Micromouse 2013-2014 Sơ đồ nguyên lí Nhóm 1 3 Đồ án TKHT Cơ-Điện Tử Xe Đua Dò Line (a) (b) Kích thước: ×× = 190 × 110 × 40 ( ).
(a) Robot Green Gaint V4.1; (b) Sơ đồ kết cấu Green Gaint V4.1 Số bánh xe: Xe có 4 bánh, trong đó 2 bánh cao su phía trước dẫn động ( = 40 ( )), 2 bánh cao su phía sau là 2 bánh castor. Vận tốc xe: Vận tốc cực đại = 3.5 ( / ), vận tốc trung bình = c. Robot RR của Khoa Điện - Điện tử của trường Đại học Manchester Sơ đồ nguyên lí (a) (b) H. × × Số bánh xe: Xe có 3 bánh, trong đó 2 bánh cao su phía sau dẫn động ( = 54( )), bánh cao su phía trước có chức năng rẽ hướng.
Vận tốc xe: Vận tốc cực đại = 1 ( / ), vận tốc trung bình = 0. Robot Dave của đội đua Bruce tại cuộc thi LVBots Line Following, 4/2015 VS (a) (b) Sơ đồ nguyên lí Nhóm 1 4 Đồ án TKHT Cơ-Điện Tử Xe Đua Dò Line Kích thước: × × = 200 × 90 × 60 ( ). Số bánh xe: Xe có 4 bánh, trong đó 2 bánh cao su phía sau ( = 60 ( )) được truyền chuyển động từ bộ vi sai, 2 bánh mắt trâu phía trước có chức năng rẽ hướng. Vận tốc xe: Vận tốc cực đại = 1.2 ( / ), vận tốc trung bình = 0.
Robot Pinto của đội đua Grant tại cuộc thi LVBots Line Following, 4/2015 Sơ đồ nguyên lí (a) (b) H. Số bánh xe: Xe có 3 bánh, trong đó 2 bánh cao su phía trước ( = 60 ( )) vừa dẫn động vừa rẽ hướng, bánh cao su phía sau là bánh castor. Vận tốc xe: Vận tốc cực đại = 0.8 ( / ), vận tốc trung bình = 0. Từ những thông tin thu thập được ở trên, để lựa chọn được mô hình kết cấu phù hợp chúng ta cần phải thực hiện các quá trình phân tích, so sánh về các ưu, nhược điểm của những phần quan trọng trong kết cấu xe.
So sánh ưu, nhược điểm a. Về kết cấu Xe 4 bánh Mô hình 1. Bám đường Tốt: Có kết cấu khớp bản lề Không tốt Không tốt 2. Vào cua Khó: Do hiện tượng trượt Khó Dễ: Kết cấu bánh tự lựa Không phức tạp: Lái và Không phức Phức tạp: Lái và chuyển 3.
Điều khiển chuyển động tách biệt tạp động kết hợp 4. Kết cấu Phức tạp Đơn giản Đơn giản Mô hình VS Nhóm 1 5 Đồ án TKHT Cơ-Điện Tử Xe Đua Dò Line 1. Bám đường Không tốt Không tốt Tốt: Có kết cấu khớp cầu 2. Vào cua Dễ Trung bình Khó 3.
Điều khiển Phức tạp Phức tạp Không phức tạp 4. Kết cấu Đơn giản Đơn giản Phức tạp Xe 3 bánh Mô hình 1. Bám đường Tốt Tốt 2. Vào cua Khó Dễ 3.
Điều khiển Không phức tạp Phức tạp 4. Kết cấu Đơn giản Đơn giản b. Về số lượng bánh xe Số bánh bánh bánh 1. Đồng phẳng Khó đảm bảo đồng phẳng Luôn đồng phẳng 2.
Độ ổn định khi có vật cản Vẫn giữ được độ ổn định Khó giữ được độ ổn định 3. Lật khi vào cua Khó Dễ 4. Ma sát Nhiều Ít Về Điện 1. Về cảm biến Phần lớn các robot dò line hiện nay sử dụng các loại cảm biến quang để nhận biết vị trí tương đối của đường line so với xe, từ đó xử lí để đưa ra tín hiệu điều khiển.
Có hai phương pháp thường được sử dụng cho robot dò line là phương pháp sử dụng camera và các loại cảm biến quang dẫn: Trường hợp sử dụng camera để phát hiện vị trí line thì người ta sử dụng hình ảnh thu [5] được tử đường line thực tế , sau đó xử lý và dùng các giải thuật xử lý ảnh để xác định vị trí và góc lệch Raspberry Pi Line Following Robot trong cuộc thi Robocup Junior Competition Flanders 2014… của xe so với đường line. Các xe sử dụng camera như Smart Car trong cuộc thi The Freescale 2012 hay Trường hợp sử dụng cảm biến quang dẫn được sử dụng phổ biến trong các cuộc thi robot dò line hiện nay. Điển hình như quang điện trở hoặc phototransistor kết hợp với LED. Hai loại cảm biến này có nguyên tắc hoạt động giống xe sử dụng phototransistor cho bộ phận dò line như Usain Volt 2.0, nhau, bộ thu sẽ thu tín hiệu ánh sáng phản xạ từ bộ phát xuống mặt đất, từ đó xử lí để xác định vị trí của đường line.
Các Thunderbolt… Nhóm 1 6 Đồ án TKHT Cơ-Điện Tử Xe Đua Dò Line Bảng so sánh giữa các loại cảm biến Cảm biến Camera Quang điện trở Phototransistor 1. Thời gian xử lý 6 − 10 (frame/ ) 20 − 30 ( ) 15 ( ) 2. Giá thành Cao Thấp Thấp 3. Lắp đặt Phức tạp Đơn giản Đơn giản Có 2 cách đọc giá trị áp của bộ phận thu cảm biến trả về: từ cảm biến qua phép xấp xỉ để tìm ra vị của xe so với tâm đường line.
Các giải thuật xấp xỉ theo bậc 2, theo trọng số (hình H. Cách thứ nhất là đọc theo dạng analog với sơ đồ điện của một cảm biến như hình H. Tín hiệu analog đọc được [6] ) cho sai số dò line khác nhau. Sơ đồ điện đọc giá trí analog của cảm biến hồng ngoại (a) (b) H.
(a) Xấp xỉ bậc 2; (b) Xấp xỉ theo trọng số Cách thứ hai là đọc digital. Tín hiệu đầu ra của cảm biến vẫn là anlog nhưng sau đó thông qua mạch lấy ngưỡng, hoặc lấy ngưỡng bằng lập trình để cho ra 2 giá trị logic 0 hoặc 1 ứng với vị trí của cảm biến trên đường line hoặc ngoài đường line. Sơ đồ mạch đọc giá trị cảm biến của phương pháp này như hình H. Sơ đồ điện của 1 cảm biến để đọc giá trị digital Nhóm 1 7 Đồ án TKHT Cơ-Điện Tử Xe Đua Dò Line Để điều khiển robot theo quỹ đạo, người thiết kế lập trình xác định độ lệch tương đối giữa quỹ đạo của robot và quỹ đạo mong muốn, sau đó so sánh độ lệch đó [7] thành các mức và điều khiển lái robot quay về quỹ đạo như hình H.
7 6 5 4 3 2 1 0 Trạng thái cảm biến Giữa vạch Lệch trái mức 1 ` Lệch trái mức 2 Lệch phải mức 1 Lệch phải mức 2 H. Quy định mức lệnh giữa quy đạo của robot và quỹ đạo mong muốn Bảng so sánh giữa các phương pháp đọc cảm biến Đọc tín hiệu analog Đọc tín hiệu digital 1. Độ chính xác Cao Thấp 2. Thời gian đọc tín hiệu Tốn nhiều thời gian Tốn ít thời gian 3.
Giải thuật xử lý Phức tạp Đơn giản 2. Về động cơ Hầu hết các xe dò line trong thực tế đều dùng động cơ dc có gắn encoder, vì có bộ Encoder hồi tiếp bánh đa hướng thì có thể dùng Rc Servo để điều khiển hướng di chuyển. Các xe như Usain Volt 2.0 sử nên đảm bảo được độ ổn định và chính xác cho hệ thống. Đối với các xe việc chuyển hướng không dùng dụng động cơ 50:1 HP gearmotors , Silvestre-line sử dụng động cơ Maxon DC motor.
Bảng so sánh động cơ servo và DC DC có gắn encoder DC Có hồi tiếp nên độ chính Không hồi tiếp nên độ 1. Điều khiển xác cao chính xác thấp 2. Giá thành Cao Thấp Về Cấu Trúc Điều Khiển Mạch xe dò line gồm các thành phần cơ bản gồm mạch cảm biến (sensor); mạch điều khiển (micro controller); mạch lái động cơ (driver). Có hai phương pháp chính để kết nối phần cứng với nhau là điều khiển tập trung và điều khiển phân cấp.
Trong điều khiển tâp trung, một MCU duy nhất đồng thời: nhận và xử lý tín hiệu từ cảm biến, nhận và xử lý tín hiệu từ hai encoder, thực hiện chương trình chính, tính giá trị điều khiển và truyền cho hai động cơ. Cấu trúc này được sử dụng nhiều trong thực tế trong hầu hết các mô hình xe: HBFS, Pika,… Nhóm 1 8 Đồ án TKHT Cơ-Điện Tử Xe Đua Dò Line Sensor Driver Master Driver Motor Motor Encoder Encoder H.