Tổng quan luận án

Đề tài luận án tiến sĩ: "Quản lý đào tạo ngành Kỹ thuật - Công nghệ theo hướng đảm bảo chất lượng tại Trường Đại học Tây Đô".

  • Tác giả: Trịnh Huề.
  • Người hướng dẫn khoa học: TS. Trần Văn Hùng và PGS. TS. Phạm Văn Sơn.
  • Cơ sở đào tạo: Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam (kết hợp quá trình công tác tại Trường Đại học Tây Đô, thành phố Cần Thơ).
  • Năm bảo vệ: 2018.
  • Chuyên ngành: Quản lý giáo dục.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH-HĐH) đất nước đòi hỏi nguồn nhân lực có trình độ khoa học, kỹ thuật và công nghệ (KT-CN) vững vàng, có kỷ luật và năng lực làm chủ công nghệ mới. Kinh nghiệm lịch sử từ Nhật Bản giai đoạn 1945–1954 và 1954–1973 cho thấy phát huy tối đa vai trò của nguồn nhân lực KT-CN là nền tảng phục hồi và phát triển kinh tế nhanh chóng. Tại Việt Nam, các văn kiện chỉ đạo như Kết luận số 51-KL/TW ngày 29/10/2012 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI và Chỉ thị số 02/CT-TTg ngày 22/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ khẳng định yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đại học để đáp ứng yêu cầu kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

Trong khoa học quản lý chất lượng, phương thức Kiểm soát chất lượng (QC) không phù hợp với giáo dục vì đối tượng đào tạo là con người, không thể bị đào thải như phế phẩm công nghiệp. Phương thức Quản lý chất lượng tổng thể (TQM) đòi hỏi môi trường văn hóa chất lượng và nguồn lực tài chính lớn, chưa hoàn toàn tương thích với phần lớn đại học Việt Nam. Do đó, phương thức Đảm bảo chất lượng (ĐBCL) với các quy trình chặt chẽ nhằm kiểm soát các điều kiện đầu vào, quá trình và đầu ra là lựa chọn thích hợp, đồng thời phù hợp với Chương VII Luật Giáo dục đại học năm 2012 và các tiêu chuẩn của Mạng lưới các trường Đại học Đông Nam Á (AUN-QA). Tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) và cụ thể là Trường Đại học Tây Đô, quản lý đào tạo ngành KT-CN theo hướng ĐBCL vẫn còn nhiều bất cập, thiếu một hệ thống giải pháp đồng bộ và chưa có công trình nghiên cứu chuyên sâu nào giải quyết vấn đề này.

Mục tiêu nghiên cứu

Xây dựng cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý đào tạo ngành KT-CN trong trường đại học, từ đó đề xuất các biện pháp quản lý đào tạo ngành KT-CN tại Trường Đại học Tây Đô theo hướng ĐBCL nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo.

Nhiệm vụ nghiên cứu

Văn bản luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý hoạt động đào tạo để nâng cao chất lượng đào tạo ngành KT-CN theo hướng ĐBCL trong trường đại học; nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế và trong nước.
  2. Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động đào tạo các bộ môn của ngành KT-CN tại Trường Đại học Tây Đô.
  3. Đề xuất các biện pháp quản lý đào tạo ngành KT-CN theo hướng ĐBCL tại Trường Đại học Tây Đô.
  4. Tiến hành thử nghiệm một số biện pháp nhằm thăm dò và đánh giá tính cần thiết, tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp khi được áp dụng trong thực tiễn của nhà trường.

Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất và áp dụng được các biện pháp có tính khoa học, khả thi và hiệu quả trong quản lý đào tạo ngành KT-CN theo hướng ĐBCL tại Trường Đại học Tây Đô thì có thể nâng cao hơn nữa hiệu quả công tác quản lý đào tạo cũng như nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường, góp phần đảm bảo chất lượng, đáp ứng nhu cầu nhân lực ngành KT-CN cho xã hội.

Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Quản lý đào tạo ngành kỹ thuật - công nghệ trong trường đại học.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý đào tạo ngành Kỹ thuật - Công nghệ theo hướng đảm bảo chất lượng tại Trường Đại học Tây Đô.
  • Phạm vi nghiên cứu: Luận án giới hạn nghiên cứu 3 ngành KT-CN đang được đào tạo tại 3 bộ môn thuộc Khoa KT-CN Trường Đại học Tây Đô, bao gồm:
    1. Công nghệ Thông tin;
    2. Điện – Điện tử;
    3. Công nghệ Kỹ thuật Công trình xây dựng (dân dụng và công nghiệp).
  • Phạm vi thời gian và dữ liệu: Số liệu khảo sát thực trạng giáo dục đại học và quy mô trường giai đoạn 2006–2015, dữ liệu kết quả học tập từ Khóa 1 đến Khóa 6 (tốt nghiệp từ năm học 2009–2010 đến 2014–2015), và số liệu thử nghiệm, đội ngũ giảng viên cập nhật đến năm 2017.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu lý thuyết quản lý chất lượng trên thế giới

Tác giả điểm lại quá trình phát triển của các trường phái quản lý chất lượng qua các công trình nền tảng:

  • F.W. Taylor (1911) với tác phẩm Nguyên tắc quản lý khoa học, đặt nền móng cho nguyên tắc chuyên môn hóa lao động để tăng năng suất và kiểm soát chất lượng.
  • Walter A. Shewhart (1931, 1939) với các nghiên cứu về kiểm soát kinh tế chất lượng sản phẩm bằng phương pháp thống kê và đề xuất chu kỳ hành động 4 giai đoạn PDCA: Kế hoạch (Plan) - Làm (Do) - Kiểm tra (Check) - Hành động (Act).
  • W. Edwards Deming kế thừa tư tưởng Shewhart, phát triển phương pháp kiểm soát chất lượng bằng thống kê và đưa ra hệ thống "14 điểm cho quản lý" cùng quan điểm chất lượng là trách nhiệm chung của toàn bộ tổ chức.
  • Armand V. Feigenbaum đưa ra khái niệm Kiểm soát chất lượng toàn diện (TQM) và xác lập hệ thống kiểm soát thông qua 10 tiêu chuẩn chất lượng cụ thể.
  • Joseph M. Juran (1951) với Sổ tay về chất lượng, định nghĩa chất lượng là "sự phù hợp với mục tiêu", chỉ ra 3 nhân tố ảnh hưởng (lập kế hoạch, kiểm soát, cải tiến chất lượng) và 10 bước cải tiến.
  • Philip B. Crosby với các tác phẩm Quality Is Free và Quality Without Tears (1984), đưa ra 14 bước cải tiến chất lượng và "Bốn điều tuyệt đối trong chất lượng", khẳng định chuẩn hoàn thiện là không có khiếm khuyết.
  • Kaoru Ishikawa (1982) đề xuất Chiến lược chất lượng và mô hình Sơ đồ xương cá (sơ đồ nguyên nhân và kết quả) phân tích 4 nhóm nguyên nhân ảnh hưởng chất lượng: Vật liệu (Materials), Thiết bị/máy (Equipment), Quá trình làm việc (Processes), và Đo lường (Measurement).

Các mô hình đảm bảo chất lượng giáo dục đại học quốc tế

Luận án tổng hợp kinh nghiệm ĐBCL tại các quốc gia và khu vực:

  • Châu Âu: Các chuẩn và khuyến nghị ESG-ENQA trong khuôn khổ tiến trình Bologna; Mô hình Pháp (chú trọng đánh giá ngoài); Mô hình Anh (Tổ chức QAA và Dịch vụ Định giá của Trường Đại học Mở Open University năm 1992 với 7 yêu cầu kiểm định); Mô hình Đức (Hội đồng kiểm định 1998, Hiệp hội kỹ sư Đức 1999).
  • Hoa Kỳ: Phân tích của V. Makarin (2010) về hệ thống kiểm định gồm kiểm định quốc gia, kiểm định vùng (9 tiêu chí đánh giá) và kiểm định chuyên môn nghề nghiệp; tiêu chuẩn kiểm định của Hội đồng Kiểm định Kỹ thuật và Công nghệ (ABET) áp dụng cho hơn 1.500 chương trình kỹ thuật và 700 chương trình công nghệ; các tổ chức AACSB, ALA, APA, CCNE, NCATE.
  • Liên bang Nga: Nghiên cứu của O.V. Zvyagina về 5 cơ chế quản lý ĐBCL (lập kế hoạch, quản lý, ĐBCL, nâng cao và đánh giá); quy trình đánh giá tổng hợp của Bộ Giáo dục Nga năm 2000; Trung tâm Kiểm định độc lập các ngành kỹ thuật (1992); Hiệp hội Giáo dục Kỹ thuật Nga (2002) với 9 tiêu chí theo Hiệp định Washington; mô hình 7 tiêu chuẩn ĐBCL theo ESG-ENQA tại Đại học Tổng hợp Kỹ thuật Altai.
  • Các khung đánh giá khác: Mô hình CIPO (Context - Input - Process - Output) của UNESCO; Mô hình EFQM Châu Âu; Khung đánh giá ILO & ADB-500 cho trường kỹ thuật - nghề nghiệp; Bộ tiêu chuẩn CDIO (12 tiêu chuẩn, khung chuẩn đầu ra, quy trình SCID); Tiêu chuẩn ĐBCL của Mạng lưới AUN-QA (cấp trường, IQA, cấp chương trình).

Các nghiên cứu trong nước

Luận án kế thừa kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học giáo dục trong nước:

  • Trần Khánh Đức (2000, 2001, 2010): Đề tài B2000-52-TĐ 44 về ĐBCL đào tạo ĐH và TCCN; công trình Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI về sư phạm KT-CN, phát triển chương trình và quản lý nhân lực.
  • Nguyễn Đức Trí (2010): Các công trình Quản lý quá trình đào tạo trong nhà trường và Giáo dục nghề nghiệp - một số vấn đề lý luận và thực tiễn, phân tích cấu trúc quá trình đào tạo (Đầu vào - Quá trình - Đầu ra) và tiếp cận năng lực thực hiện.
  • Phạm Minh Hạc: Đề tài cấp Nhà nước KX-05-10 thuộc chương trình KX-05 về đào tạo lao động kỹ thuật phục vụ CNH-HĐH.
  • Phan Văn Kha (1996, 2006, 2009): Tiếp cận đào tạo nghề dựa trên năng lực thực hiện và phát triển nhân lực công nghiệp.
  • Nguyễn Lộc (2010): Lý luận về quản lý giáo dục và các công cụ quản lý (SWOT, Delphi, xương cá, cây mục tiêu, ma trận tác động chéo).
  • Phạm Thành Nghị (2000), Nguyễn Tiến Hùng (2014), Đặng Bá Lãm và Trần Khánh Đức (2002) về quản lý chất lượng và phát triển nhân lực công nghệ ưu tiên.
  • Các luận án tiến sĩ liên quan: Ngô Xuân Bình (2016), Nguyễn Mỹ Loan (2014), Phan Trần Phú Lộc (2017), Phạm Phương Tâm (2016), Đỗ Trọng Tuấn (2015).

Khoảng trống nghiên cứu của luận án

Mặc dù các công trình trước đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý giáo dục, ĐBCL và đào tạo nghề, nhưng chưa có đề tài nào đi sâu nghiên cứu quản lý đào tạo ngành KT-CN theo hướng ĐBCL tại một trường đại học ngoài công lập cụ thể tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng cách gắn kết mô hình ĐBCL (AUN-QA, CIPO, quy định Bộ GD&ĐT) với tiếp cận năng lực thực hiện trong bối cảnh thực tiễn của Trường Đại học Tây Đô.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và các khái niệm sử dụng

  • Khoa học, Kỹ thuật, Công nghệ: Khái niệm khoa học theo Từ điển Larousse và Luật Khoa học và Công nghệ số 29/2013/QH13; kỹ thuật theo Nguyễn Như Ý (2013); công nghệ là giải pháp, quy trình, bí quyết kỹ thuật biến đổi nguồn lực thành sản phẩm.
  • Nguồn nhân lực và Nhân lực KT-CN: Định nghĩa nguồn nhân lực của Trần Khánh Đức và Phạm Minh Hạc; nhân lực KT-CN là lực lượng lao động được đào tạo chuyên môn tham gia vào các hoạt động kỹ thuật - công nghệ từ công nhân kỹ thuật đến kỹ sư, chuyên gia.
  • Mục tiêu, Chương trình, Nội dung đào tạo:
    • Mục tiêu đào tạo: Thể hiện qua "Mô hình nhân cách" gồm 4 thành tố: Phẩm chất người công dân, Phẩm chất người lao động, Kiến thức khoa học (cơ sở, chuyên ngành), và Kỹ năng/kỹ xảo lao động.
    • Chương trình đào tạo: Bao gồm nghĩa hẹp (curriculum - chương trình môn học) và nghĩa rộng (program - chương trình đào tạo đi kèm các điều kiện ĐBCL).
    • Nội dung đào tạo: Phân chia thành 3 khối kiến thức theo Nguyễn Đức Trí: (1) Chính trị - xã hội; (2) Khoa học - kỹ thuật - công nghệ - nghề nghiệp (cơ bản, cơ sở, chuyên môn, kỹ năng thực hành); (3) Giáo dục thể chất và quốc phòng.
  • Quản lý và Quản lý đào tạo: Định nghĩa quản lý của Mary Parker Follett, F.W. Taylor và TCVN ISO 9000:2007; 4 chức năng quản lý gồm: Lập kế hoạch, Tổ chức, Lãnh đạo/Chỉ đạo, và Kiểm tra. Quản lý đào tạo quản lý quá trình tổng thể gồm Đầu vào - Quá trình - Đầu ra trong mối quan hệ chặt chẽ với thị trường lao động.
  • Chất lượng và Năng lực thực hiện (Competency): Chất lượng đào tạo đại học KT-CN được xem xét ở cả chất lượng trong (khớp với mục tiêu đào tạo, chuẩn kiểm định) và chất lượng ngoài (đáp ứng nhu cầu xã hội, doanh nghiệp). Năng lực thực hiện là sự giao thoa của ba thành tố: Kiến thức + Kỹ năng + Thái độ.

Phương pháp tiếp cận nghiên cứu

Luận án triển khai dựa trên 7 phương pháp tiếp cận:

  1. Tiếp cận thực tiễn (theo quan điểm Trần Khánh Đức).
  2. Tiếp cận mục tiêu (xác định chuẩn đầu ra làm căn cứ tổ chức giảng dạy).
  3. Tiếp cận phát triển (dựa trên quan điểm vận động của Ph. Ăng-ghen trong Biện chứng của tự nhiên).
  4. Tiếp cận theo năng lực thực hiện (Competency-based approach).
  5. Tiếp cận thị trường (quan hệ cung - cầu nhân lực).
  6. Tiếp cận hệ thống và tiếp cận quá trình (mô hình Đầu vào - Quá trình - Đầu ra).
  7. Tiếp cận theo hướng đảm bảo chất lượng (phòng ngừa sai sót trong toàn bộ chu trình).

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, phân tích, tổng hợp, diễn dịch, quy nạp, trừu tượng hóa và khái quát hóa các văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu khoa học trong và ngoài nước.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp quan sát: Sử dụng phiếu quan sát sư phạm để đánh giá giờ giảng của giảng viên, hoạt động thực hành của sinh viên tại phòng máy, phòng thí nghiệm, xưởng thực tập.
    • Phương pháp điều tra khảo sát: Sử dụng các bảng hỏi an-két dành cho cán bộ quản lý (CBQL), giảng viên (GV) và sinh viên (SV) nhằm thu thập ý kiến về chương trình, hoạt động giảng dạy, học tập, cơ sở vật chất và công tác kiểm định.
    • Phương pháp chuyên gia: Tổ chức xemina, hội thảo khoa học và phỏng vấn trực tiếp các chuyên gia giáo dục, nhà quản lý và cán bộ chuyên môn.
    • Phương pháp thống kê: Ứng dụng phần mềm chuyên dụng xử lý dữ liệu bảng hỏi, tính toán giá trị trung bình (Mean), tỷ lệ phần trăm (%), kiểm tra độ tin cậy và phân tích các quy luật phân phối.
    • Phương pháp điều tra theo dấu vết sinh viên tốt nghiệp (Process Tracing Method): Khảo sát cựu sinh viên qua email, điện thoại, bảng hỏi trực tuyến để thu thập thông tin về thời gian có việc làm, độ phù hợp của chuyên ngành, mức lương và phản hồi về chương trình đào tạo.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lý luận quản lý đào tạo ngành kỹ thuật - công nghệ theo hướng đảm bảo chất lượng trong trường đại học

Chương 1 xây dựng khung lý luận hoàn chỉnh cho đề tài. Tác giả phân tích các khái niệm cơ bản về kỹ thuật, công nghệ, nhân lực KT-CN, quản lý và chất lượng giáo dục. Luận án đi sâu luận giải các nội dung quản lý đào tạo KT-CN theo hướng ĐBCL bao gồm:

  • Quản lý mục tiêu và chương trình đào tạo: Xây dựng chuẩn đầu ra dựa trên nhu cầu của thị trường lao động; phát triển chương trình môn học theo hướng tích hợp lý thuyết với kỹ năng thực hành theo mô hình CDIO và quy trình SCID.
  • Quản lý hoạt động giảng dạy: Kiểm soát kế hoạch giảng dạy, quản lý nề nếp chuyên môn, đổi mới phương pháp giảng dạy theo hướng phát huy tính tích cực của người học, quản lý việc lấy phản hồi từ người học về hoạt động giảng dạy của giảng viên.
  • Quản lý hoạt động học tập và rèn luyện của sinh viên: Tổ chức học lý thuyết, thực hành phòng thí nghiệm, xưởng chế tạo; quản lý hoạt động tự học; hướng nghiệp, lao động sản xuất thực tế tại cơ sở sản xuất và quản lý đồ án/khóa luận tốt nghiệp.
  • Quản lý kiểm tra - đánh giá kết quả học tập: Quản lý ngân hàng đề thi, bảo mật, chấm thi, đánh giá sự tiến bộ của sinh viên theo ma trận chuẩn đầu ra và giải quyết khiếu nại đánh giá.
  • Quản lý các điều kiện hỗ trợ: Quản lý cơ sở vật chất (phòng máy vi tính, phòng thí nghiệm Điện - Điện tử, phòng thí nghiệm Xây dựng, thư viện); quản lý tự đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục; quản lý quy hoạch, tuyển dụng, bồi dưỡng đội ngũ GV và CBQL.
  • Phân tích các yếu tố ảnh hưởng gồm hệ thống văn bản pháp quy của Nhà nước (Luật Giáo dục đại học, tiêu chuẩn đánh giá của Bộ GD&ĐT) và các điều kiện nguồn lực thực tế (nhân lực, vật lực, tài lực).

Chương 2. Thực trạng quản lý đào tạo ngành Kỹ thuật - Công nghệ tại Trường Đại học Tây Đô

Chương 2 trình bày bức tranh tổng quan về giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006–2015 và đi sâu khảo sát thực trạng tại Trường Đại học Tây Đô cũng như Khoa KT-CN (phụ trách 3 ngành: Công nghệ Thông tin, Điện – Điện tử, Công nghệ Kỹ thuật Công trình xây dựng).

Bảng: Tổng hợp các mảng thực trạng quản lý đào tạo ngành KT-CN tại Trường Đại học Tây Đô (Giai đoạn khảo sát 2006–2015/2017)
Lĩnh vực quản lý Nội dung khảo sát và phát hiện chính từ thực trạng
Mục tiêu & Chương trình đào tạo Đã ban hành chương trình cho 3 ngành nhưng việc cập nhật nội dung theo chuẩn đầu ra và nhu cầu thực tế của doanh nghiệp còn chậm; tỷ lệ thời lượng thực hành cần được nâng cao.
Hoạt động giảng dạy của giảng viên Nề nếp lên lớp, thực hiện thời khóa biểu được duy trì tốt; việc áp dụng phương pháp dạy học tích cực và ứng dụng CNTT chưa đồng đều; công tác lấy ý kiến phản hồi của SV về GV được thực hiện định kỳ qua phiếu khảo sát.
Quản lý hoạt động của sinh viên Quy mô sinh viên tuyển mới có biến động qua các năm; quản lý giờ học lý thuyết nghiêm túc nhưng quản lý tự học và thực hành tại xưởng còn gặp khó khăn do ý thức sinh viên; dịch vụ hỗ trợ ký túc xá, sinh hoạt từng bước được cải thiện.
Kiểm tra - Đánh giá kết quả học tập Đã xây dựng ngân hàng đề thi và quy trình bảo mật; tuy nhiên việc đánh giá năng lực thực hành và ma trận kỹ năng đầu ra chưa được thực hiện triệt để; phân tích kết quả học tập từ Khóa 1 đến Khóa 6 phản ánh sự phân hóa kết quả tốt nghiệp của 3 ngành.
Cơ sở vật chất & Phòng thí nghiệm Hệ thống phòng máy vi tính, PTN Điện - Điện tử, PTN Xây dựng và nguồn học liệu thư viện đáp ứng được yêu cầu cơ bản nhưng cần bổ sung trang thiết bị hiện đại để bắt kịp công nghệ mới.
Kiểm định chất lượng & Đội ngũ Nhà trường đã hoàn thành báo cáo tự đánh giá năm 2013 theo bộ tiêu chuẩn của Bộ GD&ĐT; đội ngũ giảng viên cơ hữu tăng dần về trình độ thạc sĩ, tiến sĩ (giai đoạn 2012–2017) nhưng tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ chuyên ngành KT-CN còn thấp.
Việc làm sinh viên sau tốt nghiệp Kết quả điều tra theo dấu vết sinh viên tốt nghiệp giai đoạn 2008–2012 cho thấy phần lớn sinh viên có việc làm sau khi ra trường, song một bộ phận cần thời gian đào tạo lại về kỹ năng thực hành và ngoại ngữ.

Chương 3. Các biện pháp quản lý đào tạo ngành Kỹ thuật - Công nghệ theo hướng đảm bảo chất lượng tại Trường Đại học Tây Đô

Trên cơ sở 4 nguyên tắc đề xuất (Nguyên tắc mục tiêu, Toàn diện, Hiệu quả, Khả thi), tác giả đề xuất hệ thống 7 biện pháp quản lý đồng bộ:

Bảng: Hệ thống 7 biện pháp quản lý đào tạo ngành KT-CN theo hướng ĐBCL
STT Tên biện pháp quản lý Nội dung và cách thức thực hiện trọng tâm
1 Đổi mới mục tiêu, chương trình đào tạo theo nhu cầu xã hội Rà soát, xây dựng lại chuẩn đầu ra theo hướng năng lực thực hiện; cấu trúc lại chương trình 3 ngành học theo tiếp cận CDIO/SCID; tăng cường liên kết với doanh nghiệp trong xây dựng khung chương trình.
2 Nâng cao chất lượng giảng dạy, bồi dưỡng trình độ của GV Quản lý quy chế giảng dạy; tổ chức thao giảng định kỳ; lập quy hoạch đào tạo nâng cao trình độ sau đại học (thạc sĩ, tiến sĩ); bồi dưỡng phương pháp giảng dạy đại học tích cực và kỹ năng thực hành nghề.
3 Nâng cao chất lượng học tập của sinh viên Đổi mới phương pháp học tập, quản lý nghiêm ngặt giờ học lý thuyết và thực hành xưởng; đẩy mạnh phong tràu thi đua học tốt; tăng cường rèn luyện kỹ năng mềm, tác phong công nghiệp và tự học.
4 Quản lý kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của SV Đa dạng hóa hình thức đánh giá (kết hợp lý thuyết, thực hành, đồ án môn học); hoàn thiện và chuẩn hóa ngân hàng đề thi; áp dụng thang đánh giá sự thực hiện (PRS) và đánh giá theo chuẩn đầu ra.
5 Tăng cường cơ sở vật chất phục vụ đào tạo Đầu tư nâng cấp trang thiết bị cho phòng máy vi tính, PTN Điện - Điện tử, PTN Xây dựng; hiện đại hóa thư viện điện tử, bảo đảm nguồn học liệu phục vụ học tập và NCKH.
6 Tham gia kiểm định chất lượng theo Luật Giáo dục Triển khai công tác tự đánh giá định kỳ theo quy định của Bộ GD&ĐT; hoàn thiện hệ thống ĐBCL bên trong (IQA); chuẩn bị đầy đủ minh chứng để đăng ký đánh giá ngoài và kiểm định cấp trường, cấp chương trình.
7 Nâng cao trình độ cán bộ quản lý giáo dục Chuẩn hóa đội ngũ CBQL cấp khoa, bộ môn; bồi dưỡng kỹ năng quản trị đại học hiện đại, kiến thức ĐBCL và kỹ năng quản lý đào tạo theo tiếp cận hệ thống.

Kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm các biện pháp

  • Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi: Tác giả tiến hành khảo sát ý kiến CBQL và GV bằng phiếu hỏi. Kết quả tính toán giá trị điểm trung bình (Mean) và tỷ lệ phần trăm (%) cho thấy cả 7 biện pháp đều được đánh giá ở mức cần thiết và khả thi cao, có mối quan hệ hữu cơ mật thiết với nhau.
  • Thử nghiệm thực tế 3 biện pháp:
    1. Thử nghiệm Biện pháp 2 ("Nâng cao chất lượng giảng dạy, bồi dưỡng trình độ của giảng viên"): Tổ chức phong trào thao giảng học kỳ 2 năm học 2016–2017 tại Khoa KT-CN Trường Đại học Tây Đô; theo dõi sự phát triển trình độ chuyên môn của giảng viên cơ hữu giai đoạn 2012–2017 ghi nhận sự gia tăng về số lượng giảng viên học cao học và nghiên cứu sinh.
    2. Thử nghiệm Biện pháp 3 ("Nâng cao chất lượng học tập của sinh viên"): Triển khai phong trào thi đua học tốt, nâng cao ý thức kỷ luật trong các giờ học thực hành phòng thí nghiệm, ghi nhận kết quả rèn luyện và thành tích học tập của sinh viên có chuyển biến tích cực.
    3. Thử nghiệm Biện pháp 6 ("Tham gia kiểm định chất lượng theo quy định của Luật Giáo dục"): Tiến hành các bước rà soát tiêu chí, thu thập minh chứng tự đánh giá, chuẩn bị cho tiến trình kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục đại học theo quy định của Bộ GD&ĐT.
  • Đề xuất Bộ 7 tiêu chuẩn quản lý đào tạo ngành KT-CN theo hướng ĐBCL: Luận án xây dựng khung 7 tiêu chuẩn chuyên biệt, đối chiếu so sánh tính tương thích với Bộ tiêu chuẩn AUN-QA, mô hình CIPO của UNESCO (2000) và 10 Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng trường đại học của Bộ GD&ĐT Việt Nam.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Luận án góp phần hệ thống hóa và xác định cơ sở lý luận về quản lý đào tạo ngành KT-CN trong trường đại học theo hướng đảm bảo chất lượng, gắn kết với tiếp cận năng lực thực hiện (Competency) và kiểm định chất lượng giáo dục.
  2. Tổng hợp kinh nghiệm quốc tế về ĐBCL giáo dục đại học của các nước Châu Âu, Mỹ, Nga và mạng lưới AUN-QA, từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm phù hợp để vận dụng vào điều kiện thực tiễn của hệ thống giáo dục đại học Việt Nam.
  3. Khẳng định vai trò của phương thức quản lý theo hướng ĐBCL trong việc kiểm soát toàn bộ quá trình đào tạo (Đầu vào - Quá trình - Đầu ra) nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường lao động trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý đào tạo tại 3 ngành KT-CN (Công nghệ Thông tin, Điện - Điện tử, Kỹ thuật Công trình xây dựng) tại Trường Đại học Tây Đô giai đoạn 2006–2015/2017, chỉ ra những kết quả đạt được cùng các điểm hạn chế về chương trình, phương pháp giảng dạy, cơ sở vật chất và hệ thống ĐBCL bên trong.
  2. Đề xuất hệ thống 7 biện pháp quản lý đào tạo ngành KT-CN theo hướng ĐBCL có tính hệ thống, gắn liền với cách thức và điều kiện thực hiện cụ thể tại Trường Đại học Tây Đô.
  3. Xây dựng Bộ 7 tiêu chuẩn quản lý đào tạo ngành KT-CN theo hướng ĐBCL có sự đối sánh khoa học với tiêu chuẩn của Bộ GD&ĐT và AUN-QA, đóng vai trò làm công cụ quản lý và tự đánh giá cho cơ sở đào tạo.
  4. Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi và thử nghiệm thực tế 3 biện pháp (bồi dưỡng giảng viên qua thao giảng, nâng cao chất lượng học tập sinh viên, và tham gia tiến trình kiểm định) tại Trường Đại học Tây Đô khẳng định tính ứng dụng của đề tài.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý và hướng dẫn kiểm định chất lượng chuyên biệt cho các chương trình đào tạo khối ngành kỹ thuật - công nghệ; hỗ trợ các trường đại học ngoài công lập trong việc tiếp cận các dự án nâng cao năng lực giảng viên và cơ sở vật chất.
  • Đối với Trường Đại học Tây Đô (HĐQT và BGH): Đầu tư nguồn lực tài chính thỏa đáng để nâng cấp phòng thí nghiệm, xưởng thực hành cho Khoa KT-CN; ban hành chính sách đãi ngộ nhằm thu hút và giữ chân giảng viên có học vị tiến sĩ chuyên ngành; chỉ đạo triển khai đồng bộ hệ thống ĐBCL bên trong (IQA).
  • Đối với Khoa Kỹ thuật - Công nghệ: Định kỳ rà soát, đổi mới chương trình đào tạo theo chuẩn đầu ra; tăng cường phối hợp với doanh nghiệp và cơ sở sản xuất tại ĐBSCL để tổ chức cho sinh viên thực tập nghề nghiệp; duy trì nền nếp thao giảng và đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá theo năng lực thực hiện.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu thực tiễn của luận án chỉ tập trung vào 3 ngành đào tạo cụ thể (Công nghệ Thông tin, Điện – Điện tử, Công nghệ Kỹ thuật Công trình xây dựng) tại Trường Đại học Tây Đô thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long, chưa khảo sát mở rộng so sánh với các trường đại học ngoài công lập khác trên toàn quốc. Việc thử nghiệm thực tế chỉ mới tiến hành trên 3 trong số 7 biện pháp và trong phạm vi thời gian nhất định (năm học 2016–2017).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    1. Mở rộng phạm vi nghiên cứu và áp dụng bộ tiêu chuẩn quản lý đào tạo ĐBCL sang các ngành đào tạo khác ngoài khối KT-CN trong nhà trường.
    2. Khảo sát, đối sánh mô hình quản lý ĐBCL ngành KT-CN trên diện rộng tại các trường đại học công lập và ngoài công lập tại khu vực phía Nam.
    3. Nghiên cứu sâu hơn về cơ chế hợp tác giữa trường đại học và doanh nghiệp trong việc đánh giá chuẩn đầu ra và kiểm định chương trình theo tiêu chuẩn quốc tế như ABET và AUN-QA.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản lý giáo dục, Ban Giám hiệu các trường đại học (đặc biệt là khối trường ngoài công lập): Tham khảo hệ thống 7 biện pháp quản lý và quy trình tổ chức hệ thống ĐBCL bên trong để nâng cao chất lượng đào tạo khối ngành kỹ thuật.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo cơ sở lý luận về ĐBCL (Chương 1), khung phương pháp luận kết hợp nhiều cách tiếp cận (năng lực thực hiện, CIPO, PDCA), cũng như kỹ thuật điều tra theo dấu vết sinh viên tốt nghiệp (Process Tracing Method).
  • Giảng viên và lãnh đạo Khoa KT-CN tại các trường đại học, cao đẳng: Tham khảo nội dung đổi mới phương pháp giảng dạy, quy trình thao giảng, tiêu chí đánh giá chuẩn đầu ra và các tiêu chuẩn kiểm định chương trình môn học.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống lý luận tổng quan về các mô hình ĐBCL quốc tế tại Chương 1, ma trận phân tích thực trạng đào tạo 3 ngành KT-CN tại Chương 2, và Bộ 7 tiêu chuẩn quản lý đào tạo đề xuất tại Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án khảo sát thực trạng đào tạo trên những ngành cụ thể nào tại Trường Đại học Tây Đô?

Luận án giới hạn khảo sát 3 ngành KT-CN thuộc 3 bộ môn của Khoa Kỹ thuật - Công nghệ Trường Đại học Tây Đô: (1) Công nghệ Thông tin; (2) Điện – Điện tử; (3) Công nghệ Kỹ thuật Công trình xây dựng (dân dụng và công nghiệp).

2. Tác giả luận án sử dụng những lý thuyết và mô hình quản lý chất lượng quốc tế nào làm nền tảng?

Tác giả tổng hợp lý thuyết quản lý của F.W. Taylor, chu trình PDCA của Walter Shewhart, 14 điểm quản lý của W. Edwards Deming, TQM của Armand Feigenbaum, sổ tay chất lượng của J.M. Juran, 4 điều tuyệt đối của Philip Crosby, sơ đồ xương cá của Kaoru Ishikawa; cùng các mô hình ĐBCL quốc tế như ESG-ENQA (Châu Âu), kiểm định vùng và ABET (Mỹ), kiểm định kỹ thuật (Nga), CDIO, CIPO (UNESCO) và AUN-QA (Đông Nam Á).

3. Tác giả đề xuất bao nhiêu biện pháp quản lý và dựa trên những nguyên tắc nào?

Luận án đề xuất 7 biện pháp quản lý đào tạo ngành KT-CN theo hướng ĐBCL, được xây dựng dựa trên 4 nguyên tắc: (1) Nguyên tắc mục tiêu; (2) Nguyên tắc toàn diện; (3) Nguyên tắc hiệu quả; (4) Nguyên tắc khả thi.

4. Những biện pháp nào đã được đưa vào thử nghiệm thực tế tại Trường Đại học Tây Đô?

Tác giả đã thử nghiệm 3 biện pháp:

  • Biện pháp 2: Nâng cao chất lượng giảng dạy và bồi dưỡng trình độ của GV (thông qua thao giảng học kỳ 2 năm học 2016–2017 và thống kê bồi dưỡng GV 2012–2017).
  • Biện pháp 3: Nâng cao chất lượng học tập của sinh viên (thông qua phong trào thi đua học tốt).
  • Biện pháp 6: Tham gia kiểm định chất lượng theo quy định của Luật Giáo dục (triển khai quy trình tự đánh giá và thu thập minh chứng).

5. Khái niệm "Năng lực thực hiện" (Competency) được xác định như thế nào trong luận án?

Theo luận án, năng lực thực hiện là khả năng thực hiện thành công các hoạt động, nhiệm vụ trong nghề theo tiêu chuẩn đặt ra. Năng lực thực hiện được cấu thành từ sự giao thoa của ba yếu tố: Kiến thức + Kỹ năng + Thái độ.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Trịnh Huề đã giải quyết vấn đề quản lý đào tạo ngành Kỹ thuật - Công nghệ theo hướng đảm bảo chất lượng tại Trường Đại học Tây Đô trong bối cảnh đổi mới giáo dục đại học Việt Nam. Trên cơ sở tổng hợp lý luận quản lý chất lượng quốc tế và tiếp cận theo năng lực thực hiện, luận án đã đánh giá thực trạng công tác đào tạo 3 ngành KT-CN giai đoạn 2006–2015. Công trình đề xuất hệ thống 7 biện pháp quản lý đồng bộ và Bộ 7 tiêu chuẩn quản lý đào tạo chuyên ngành, có sự tương thích với chuẩn kiểm định của Bộ GD&ĐT và AUN-QA. Kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm thực tế đã khẳng định tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp đề xuất, đóng góp cơ sở khoa học cho công tác quản lý đào tạo nguồn nhân lực KT-CN tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.