Mở đầu 1. Lý do chọn đề tài Hiện nay, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đang diễn ra rất mạnh mẽ ở trên thế giới. Việt Nam là đất nƣớc đang trên đà phát triển và hội nhập. Vấn đề giáo dục là một trong những nhân tố quyết định hàng đầu cho sự phát triển đó.
Vì vậy nâng cao chất lƣợng giáo dục là nhiệm vụ cấp thiết. Giáo dục là một dịch vụ hàng hóa và chất lƣợng đào tạo của một cơ sở giáo dục sẽ thể hiện năng lực và uy tín của cơ sở giáo dục đó khi cung cấp “sản phẩm ” của mình ra thị trƣờng lao động. Một sản phẩm đào tạo có chất lƣợng tốt sẽ đƣợc thị trƣờng đón nhận và ngƣợc lại. Vì vậy có thể nói chất lƣợng đào tạo là sự sống còn của nhà trƣờng.
Quá trình hội nhập kinh tế đƣa lại cho nền giáo dục cách nhìn nhận mới về chƣơng trình đào tạo theo phƣơng châm đa dạng hóa, đa phƣơng hóa làm cho nền giáo dục tiếp cận với nhiều nền giáo dục tiên tiến trên thế giới. Mặt khác xã hội đang đòi hỏi cấp bách sản phẩm đào tạo của nhà trƣờng thỏa mãn nhu cầu của nhà tuyển dụng trong điều kiện hiện tại và tƣơng lai là sinh viên sau khi tốt nghiệp phải có kiến thức cơ bản để phát triển toàn diện, có kỹ năng thực hành thành thạo về chuyên môn, có khả năng làm việc, giải quyết công việc thuộc chuyên môn đào tạo trong thực tế. Ngày 5/1/2009 Bộ giáo dục công bố tại Hội nghị toàn quốc chất lƣợng giáo dục Đại học diễn ra ở thành phố Hồ Chí Minh kết quả khảo sát từ đề tài trọng điểm cấp Bộ do Đại học sƣ phạm thành phố Hồ Chí Minh thực hiện, các nhà tuyển dụng phải đào tạo lại cho hơn 50% sinh viên tốt nghiệp vì không đáp 8 z ứng đƣợc yêu cầu chuyên môn. Trƣờng hợp tuyển dụng của tập đoàn Intel đầu năm 2007 sử dụng bài Test đối với 2000 sinh viên năm cuối tại 5 Đại học lớn ở thành phố Hồ Chí Minh.
Kết quả chỉ có 90 em đáp ứng trên 60% yêu cầu của quy định tuyển dụng. Hầu hết các ý kiến cho rằng việc đánh giá các sản phẩm giáo dục nhƣ sinh viên tốt nghiệp, kết quả nghiên cứu khoa học sẽ chỉ ra chính xác kết quả thực tế của các trƣờng. Bộ GD-ĐT đã ban hành hƣớng dẫn xây dựng và công bố chuẩn đầu ra ngành đào tạo ĐH-CĐ. Theo Bộ GD-ĐT đây là giải pháp góp phần nâng cao chất lƣợng đào tạo của từng cơ sở đào tạo và toàn ngành, là cam kết của các cơ sở giáo dục đại học về chất lƣợng đào tạo với xã hội, cũng nhƣ về năng lực của ngƣời học sau khi tốt nghiệp.
Hiện nay nhiều trƣờng Đại học cao đẳng đã công bố chuẩn đầu ra. Nhà trƣờng và xã hội cũng rất quan tâm đến việc làm và khả năng đáp ứng công việc của sinh viên tốt nghiệp. Sinh viên có đáp ứng đƣợc mục tiêu đào tạo đề ra của trƣờng học hay không, có làm việc đúng chuyên ngành và phát huy đƣợc kiến thức kỹ năng nhƣ thế nào. Điều đó sẽ giúp nhà trƣờng có những giải pháp phù hợp trong quá trình đào tạo.
Trƣờng Đại học Thủy lợi là trƣờng đại học chuyên ngành ở nƣớc ta đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao về lĩnh vực thuỷ lợi, thuỷ điện và tài nguyên nƣớc phục vụ cho các ngành công nghiệp, nông nghiệp, dân sinh kinh tế và phát triển nông thôn trên phạm vi cả nƣớc. Nền kinh tế xã hội của quốc gia, khu vực và quốc tế hiện nay cũng nhƣ sự phát triển của khoa học đòi hỏi Trƣờng Đại học Thuỷ lợi phải trở thành một trƣờng đại học hiện đại, tiên tiến để có thể đảm trách đƣợc nhiệm vụ cung cấp nguồn nhân lực chất lƣợng cao, đáp ứng những yêu cầu của ngành nƣớc. Khoa Kỹ thuật biển là khoa liên kết đào tạo với Hà Lan trên cơ 9 z sở dự án “ Nâng cao năng lực đào tạo ngành Kỹ thuật bờ biển tại trường Đại học Thủy lợi” để đào tạo ra nguồn nhân lực cung cấp cho xã hội nhằm khai thác và phát triển bền vững khu vực ven biển và hải đảo. Khoa áp dụng chƣơng trình đào tạo của Hà Lan tuy nhiên tính phù hợp của chƣơng trình cần phải xem xét.
Do đó đánh giá mức độ đáp ứng công việc của sinh viên khoa Kỹ thuật biển có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc cải tiến chƣơng trình đào tạo để phù hợp với yêu cầu của các nhà tuyển dụng lao động nói riêng và nhu cầu thực tế của thị trƣờng lao động hiện nay. Vì vậy, tác giả chọn đề tài “ Đánh giá mức độ đáp ứng công việc của sinh viên tốt nghiệp khoa Kỹ thuật biển đối với yêu cầu của thị trƣờng lao động Hà Nội ” làm đề tài luận văn thạc sỹ cho chuyên ngành Đo lƣờng và đánh giá trong giáo dục. - Những mong đợi từ kết quả nghiên cứu của đề tài + Kết quả nghiên cứu của đề tài nhằm xem xét, đánh giá đƣợc mức độ đáp ứng của sinh viên đối với công việc thực tế mà họ đang đảm nhận trên địa bàn Hà Nội. Đó chính là mong muốn của khoa Kỹ thuật biển khi cung cấp sản phẩm đào tạo ra thị trƣờng đạt đƣợc chất lƣợng kỳ vọng.
+ Từ kết quả nghiên cứu đó cung cấp thông tin cho khoa để khoa Kỹ thuật biển có thể có những điều chỉnh chƣơng trình đào tạo cho phù hợp nhằm tăng cƣờng khả năng đáp ứng của sinh viên tốt nghiệp đối với yêu cầu của thị trƣờng lao động nói chung, thị trƣờng lao động Hà Nội nói riêng. Mục đích nghiên cứu - Đánh giá mức độ đáp ứng công việc của sinh viên tốt nghiệp khoa Kỹ thuật biển trên các mặt: kiến thức, kỹ năng chuyên môn và thái độ nghề nghiệp. 10 z - Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao khả năng đáp ứng công việc của sinh viên tốt nghiệp đối với yêu cầu của thị trƣờng lao động Hà Nội. Giới hạn nghiên cứu Đánh giá một sản phẩm của quá trình đào tạo là vấn đề mà nhà trƣờng và xã hội rất quan tâm.
Đánh giá sản phẩm đào tạo gồm rất nhiều mặt song trong khuôn khổ hạn hẹp của một luận văn nên chỉ đánh giá mức độ đáp ứng công việc của sinh viên khoa Kỹ thuật biển thông qua các mặt: sự phù hợp của kiến thức, kỹ năng chuyên môn và thái độ nghề nghiệp mà sinh viên đã thu nhận đƣợc từ chƣơng trình đào tạo Khoa Kỹ thuật biển trƣờng Đại học Thủy lợi đối với yêu cầu của thị trƣờng lao động trên địa bàn Hà Nội. Phƣơng pháp nghiên cứu 4. Câu hỏi nghiên cứu - Mức độ đáp ứng về kiến thức, kỹ năng chuyên môn, thái độ nghề nghiệp của sinh viên khoa Kỹ thuật biển đối với thị trƣờng lao động Hà Nội hiện nay nhƣ thế nào? - Giải pháp nào để nâng cao hơn nữa khả năng đáp ứng của sinh viên khoa Kỹ thuật biển đối với yêu cầu của thị trƣờng lao động Hà Nội? 4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu 4.
Đối tƣợng nghiên cứu Đối tƣợng của nghiên cứu là mức độ đáp ứng về kiến thức, kỹ năng chuyên môn và thái độ nghề nghiệp của sinh viên tốt nghiệp các khóa K45, K46, K47 của khoa Kỹ thuật biển vào thời điểm tiến hành nghiên cứu (tƣ̀ tháng 8/2011 đến tháng 12/2012). Khách thể nghiên cứu - Thứ nhất là sinh viên các khóa K45, K46, K47 đã tốt nghiệp khoa Kỹ thuật biển - Thứ hai là cán bộ quản lý lao động tại các đơn vị có sinh viên K45, K46, K47 đang làm việc. Tác giả tiến hành lấy ý kiến sinh viên và cán bộ quản lý tại các công ty cổ phần, tƣ vấn, các Trung tâm nghiên cứu, Viện thủy lợi, Viện nghiên cứu , Tổng cục biển Việt Nam, Khoa Kỹ thuật biển trƣờng Đại học Thủy lợi trên địa bàn Hà Nội, nơi có sinh viên tốt nghiệp khoa Kỹ thuật biển đang làm việc. Phương pháp nghiên cứu 4.
Phƣơng pháp thu thập thông tin + Phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu: đƣợc dùng để thu thập, phân tích các tài liệu liên quan nhƣ Khung chƣơng trình đào tạo, chuẩn đầu ra của khoa Kỹ thuật biển, đề cƣơng các môn học trong chƣơng trình do Khoa Kỹ thuật biển cung cấp, các tài liệu về yêu cầu công việc tại nơi các sinh viên đã tốt nghiệp hiện đang công tác, các tài liệu về cơ sở lao động sinh viên đang công tác, tìm hiểu các khóa đào tạo ngắn hạn và dài hạn tại đơn vị lao động.với trọng tâm là những yêu cầu về kiến thức, kỹ năng chuyên môn, thái độ nghề nghiệp đối với công việc nhằm đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu công việc của sinh viên sau khi tốt nghiệp + Phƣơng pháp điều tra : Dùng bảng hỏi để khảo sát, thu thập thông tin của cán bộ quản lý và sinh viên tốt nghiệp về mức độ đáp ứng cũng nhƣ các ý kiến đóng góp về chƣơng trình đào tạo để nâng cao khả năng đáp ứng công việc của sinh viên. 12 z + Phƣơng pháp phỏng vấn sâu: Tiến hành phỏng vấn sinh viên tốt nghiệp khoa Kỹ thuật biển trƣờng Đại học thủy lợi các khóa K45, K46, K47 và nhà tuyển dụng, ngƣời sử dụng lao động để làm rõ hơn kết quả thu đƣợc từ xử lý số liệu bảng hỏi nhằm đánh giá sâu hơn mức độ đáp ứng công việc của sinh viên tốt nghiệp đối với yêu cầu của thị trƣờng lao động tại các cơ sở lao động trên địa bàn Hà Nội. Phƣơng pháp phân tích số liệu + Phân tích số liệu thu thập đƣợc bằng các phép tính thống kê mô tả và suy diễn nhƣ tính tỷ lệ phần trăm, tần số xuất hiện, giá trị trung bình. + Phân tích số liệu bằng phần mềm SPSS: Đánh giá độ tin cậy và độ hiệu lực của công cụ đo lƣờng, kiểm định trung bình giữa hai mẫu độc lập ( T- Test ), phân tích phƣơng sai một yếu tố ( One - Way ANOVA ).
Trong trƣờng hợp không đảm bảo về cân bằng phƣơng sai giữa các mẫu độc lập sẽ chuyển sang kiểm định phi tham số. Phƣơng pháp chọn mẫu Hiện nay có rất nhiều cách chọn mẫu khác nhau nhƣ chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản lặp và không lặp, mẫu ngẫu nhiên hệ thống, phân tầng, mẫu theo cụm. Trong luận văn này đối với mẫu sinh viên tốt nghiệp tác giả tiến hành chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng và theo cụm, đối với mẫu cán bộ quản lý chọn mẫu theo cụm.