Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong công tác quản trị doanh nghiệp xây dựng, định mức kỹ thuật xây dựng giữ vai trò là công cụ quản lý cơ sở được tính toán trên các căn cứ khoa học – kỹ thuật nhằm tiết kiệm tối đa các yếu tố sản xuất bao gồm vật liệu, nhân công và máy thi công. Định mức kỹ thuật được thiết lập chi tiết cho từng công đoạn công nghệ, phù hợp với điều kiện tổ chức kỹ thuật cụ thể của từng quá trình sản xuất tại doanh nghiệp. Loại định mức này mang tính chất phân cấp, do doanh nghiệp tự lập, tự quản lý và áp dụng nội bộ (thường được gọi là định mức sản xuất, định mức cơ sở hoặc định mức nội bộ) trên nguyên tắc không trái với các quy định hiện hành của pháp luật.

Đồ án tập trung giải quyết bài toán xác định hao phí lao động thực tế thông qua việc thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Thiết kế định mức lao động cho công tác lắp tấm panel bằng cần trục tháp, lấy đơn vị định mức chuẩn là 1 tấm panel.
  2. Thu thập và xử lý hệ thống số liệu quan sát hiện trường ghi nhận dưới dạng các phiếu quan sát theo phương pháp chụp ảnh kết hợp (chụp ảnh dùng đồ thị kết hợp ghi số - CAKH).
  3. Thực hiện quy trình chỉnh lý số liệu khoa học qua 3 bước: chỉnh lý sơ bộ, chỉnh lý cho từng lần quan sát (phân biệt phần tử chu kỳ và không chu kỳ) và chỉnh lý sau các lần quan sát.
  4. Kiểm tra chất lượng số liệu thu thập bằng phương pháp chụp ảnh ngày làm việc (CANLV), từ đó tính toán trị số định mức và thiết kế bảng định mức lao động hoàn chỉnh phục vụ áp dụng thực tế.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quá trình công nghệ lắp panel bê tông cốt thép. Phạm vi nghiên cứu được xác lập tại hiện trường thi công với các điều kiện tiêu chuẩn:

  • Điều kiện thời tiết: Nhiệt độ môi trường thi công thực tế, có xuất hiện mưa nhỏ và mưa rào gián đoạn tại một số ca làm việc.
  • Thành phần tổ đội lao động: Tổ công nhân gồm các cấp bậc thợ từ bậc 2 đến bậc 4; phân công chuyên môn gồm thợ trải vữa (bậc 2, bậc 3), thợ trét/nhét mạch vữa (bậc 2, bậc 3) và thợ điều chỉnh đặt panel (bậc 4). Hình thức trả lương áp dụng là trả lương theo sản phẩm.
  • Thiết bị và công cụ thi công: Cần trục tháp C.111 làm nhiệm vụ cẩu lắp cấu kiện; ô tô vận chuyển cấu kiện từ nơi sản xuất đến công trường; panel được xếp tựa vào giá chuyên dùng đặt trong bán kính hoạt động của cần trục; dụng cụ phụ trợ gồm dao xây, bay, xẻng, tăng đơ.
  • Vật liệu: Tấm panel bằng bê tông cốt thép và vữa lót mạch theo mác thiết kế.
  • Cơ cấu thời gian trong ca làm việc tiêu chuẩn (1 ca = 8 giờ): Thời gian chuẩn bị đầu ca và kết thúc ca quy định bằng 6% ca; thời gian nghỉ giải lao và ăn ca quy định bằng 10% ca; thời gian ngừng việc vì lý do công nghệ qua các lần quan sát dao động ở các mức 12,5%, 10,5%, 14%, 15% (bình quân 13%).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Hệ thống phương pháp luận lập định mức trong đồ án được xây dựng dựa trên 7 luận điểm khoa học cơ bản:

  1. Sử dụng tài liệu thực tế có phê phán: Toàn bộ số liệu đo bóc tại hiện trường phải được sàng lọc, loại bỏ các sai lệch chủ quan và khách quan (cả tích cực lẫn tiêu cực) trước khi đưa vào tính toán.
  2. Đối tượng khảo sát mang tính đại diện và điển hình: Lựa chọn tổ đội có năng suất lao động trung bình tiên tiến (không chọn cá nhân có năng suất cá biệt cao nhất); đại diện về thời gian (xét đến yếu tố khí hậu, ca làm việc trong tuần) và đại diện về không gian làm việc (mặt bằng, vị trí công trình).
  3. Khảo sát quá trình sản xuất theo phương pháp phân chia phần tử: Chia nhỏ quá trình công nghệ thành các phần tử hợp thành nhằm loại bỏ các thao tác thừa, đồng thời cho phép cập nhật định mức cục bộ khi có sự thay đổi về công nghệ ở từng khâu riêng biệt mà không cần lập lại toàn bộ quy trình.
  4. Sử dụng công thức tính số trung bình phù hợp: Sử dụng công thức số bình quân điều hòa đối với hao phí thời gian lao động và máy móc: $$T_{tb} = \frac{\sum S_i}{\sum \left(\frac{S_i}{T_i}\right)}$$ hoặc công thức bình quân gia quyền khi độ dài thời gian quan sát đồng đều.
  5. Bảo đảm mối liên hệ tương quan: So sánh đối chiếu với định mức của các công việc tương tự nhằm đảm bảo tính công bằng và logic khoa học.
  6. Sự thống nhất giữa điều kiện tiêu chuẩn và trị số định mức: Trị số định mức gắn liền với các điều kiện tổ chức - kỹ thuật xác định; khi điều kiện tiêu chuẩn thay đổi, trị số định mức phải được điều chỉnh tương ứng.
  7. Tính chất pháp lý và bắt buộc: Định mức sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt sẽ trở thành chỉ tiêu pháp lệnh nội bộ bắt buộc thực hiện trong doanh nghiệp.

Về phương pháp thu thập số liệu, cơ sở lý thuyết bao gồm các phương pháp: Chụp ảnh (chụp ảnh đồ thị - CAĐT, chụp ảnh kết hợp - CAKH, chụp ảnh số - CAS), Bấm giờ (bấm giờ liên tục - BGLT, bấm giờ chọn lọc - BGCL, bấm giờ liên hợp), Chụp ảnh ngày làm việc (CANLV), Quan sát đa thời điểm (Multimoment) và Mô phỏng Monte Carlo. Trong khuôn khổ đồ án, phương pháp được chỉ định thực hiện là phương pháp chụp ảnh dùng đồ thị kết hợp ghi số (CAKH).

Về phương pháp xác định trị số định mức, đồ án áp dụng phương pháp quan sát thực tế tại hiện trường kết hợp với kỹ thuật xử lý thống kê toán học (phương pháp số giới hạn và phương pháp xác định độ lệch quân phương tương đối thực nghiệm). Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu là hệ thống phiếu đặc tính hiện trường và chuỗi phiếu quan sát qua 5 ca làm việc thực tế (mỗi ca ghi nhận 4 giờ khảo sát, tương ứng tổng dung lượng 1.440 người.phút/ca).

Nội dung chính theo từng chương

I. Phần mở đầu

Chương mở đầu xác định cơ sở pháp lý, tính cấp thiết và vai trò kinh tế của định mức sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp. Tác giả làm rõ bản chất của định mức kỹ thuật xây dựng là định mức do doanh nghiệp tự xây dựng trên cơ sở năng lực thực tế về công nghệ, nhân lực và thiết bị. Nội dung chương công bố toàn bộ thông số đầu vào cho nhiệm vụ thiết kế định mức lắp panel bằng cần trục tháp:

  • Phân tích điều kiện kỹ thuật thi công: Trọng lượng panel, mác vữa lót, thông số cẩu tháp C.111, bán kính quay và tầm với.
  • Cơ cấu tổ đội: Phân bổ 4 công nhân với các bậc thợ từ bậc 2 đến bậc 4 đảm nhận các khâu trải vữa, đặt panel và nhét mạch.
  • Xác định định mức các khoản mục thời gian theo tỷ lệ phần trăm ca làm việc: Thời gian chuẩn kết ($T_{ck} = 6%$), thời gian nghỉ giải lao và ăn giữa ca ($T_{nn} = 10%$), thời gian ngừng công nghệ ($T_{cn} = 10,5% - 15%$).
  • Thiết lập trình tự triển khai 4 giai đoạn: Chỉnh lý số liệu $\rightarrow$ Tính trị số định mức $\rightarrow$ Thiết kế định mức lao động $\rightarrow$ Trình bày bảng biểu áp dụng.

II. Phần phương pháp luận

Chương phương pháp luận hệ thống hóa các nguyên lý khoa học làm nền tảng cho việc đo lường hao phí lao động. Tác giả trình bày chi tiết:

  • Hệ thống 7 luận điểm lập định mức, nhấn mạnh yêu cầu loại trừ sai lệch thực nghiệm và tính đại diện của mẫu khảo sát.
  • Phân loại và so sánh ưu nhược điểm của các phương pháp quan sát thu số liệu (CAĐT, CAKH, CAS, BGLT, BGCL, CANLV, QSĐTĐ, Monte Carlo).
  • Nguyên lý phân chia quá trình sản xuất thành hai nhóm phần tử chức năng: phần tử chu kỳ (lặp lại theo từng sản phẩm hoàn thành) và phần tử không chu kỳ (diễn ra ngắt quãng, phục vụ hoặc gián đoạn trong ca làm việc).
  • Các công thức toán thống kê sử dụng trong chỉnh lý: Công thức tính hệ số ổn định dãy số ($K_{ôđ} = \frac{a_{max}}{a_{min}}$), công thức kiểm tra giới hạn trên ($A_{max}$) và giới hạn dưới ($A_{min}$) theo phương pháp số giới hạn, cùng công thức kiểm định độ lệch quân phương tương đối thực nghiệm ($e_{tn}$) so với sai số cho phép ($[e] = 7%$).

III. Phần chỉnh lý số liệu

Chương này tập trung toàn bộ các bước tính toán và xử lý số liệu thực nghiệm thu được từ 5 lần quan sát hiện trường. Tác giả phân loại quá trình sản xuất thành các phần tử thành phần:

  • Nhóm phần tử chu kỳ: (2) Móc panel vào cần trục; (3) Điều chỉnh, neo buộc.
  • Nhóm phần tử không chu kỳ: (1) Trộn chuyển, rải vữa; (4) Nhét mạch vữa; (5) Chờ cần trục di chuyển; (6) Nghỉ giải lao; (7) Thời gian chuẩn kết; (8) Vi phạm kỷ luật; (9) Làm động tác thừa; (10) Nghỉ do mưa rào; (11) Ngừng việc khác.

Quy trình chỉnh lý được thực hiện chi tiết cho từng nhóm phần tử:

1. Chỉnh lý các phần tử không chu kỳ: Dữ liệu qua từng giờ của 5 lần quan sát được tổng hợp từ Phiếu chỉnh lý trung gian (CLTG) sang Phiếu chỉnh lý chính thức (CLCT). Tổng hao phí lao động trong mỗi ca 4 giờ luôn đạt chuẩn cân bằng 1.440 người.phút. Kết quả phân bổ hao phí và khối lượng sản phẩm hoàn thành của từng ca được ghi nhận cụ thể:

  • Lần 1: Trộn rải vữa 250 ng.ph ($17,36%$, $1,25\text{ m}^3$ vữa); Nhét mạch vữa 179 ng.ph ($12,43%$, $76\text{ m}^2$); Móc cẩu 112 ng.ph; Điều chỉnh neo buộc 526 ng.ph; Chờ cẩu 84 ng.ph; Chuẩn kết 40 ng.ph; Giải lao 124 ng.ph; Mưa rào 84 ng.ph; Lãng phí (vi phạm kỷ luật, thao tác thừa, ngừng việc khác) 41 ng.ph. Lắp hoàn thành 12 tấm panel.
  • Lần 2: Trộn rải vữa 232 ng.ph ($16,11%$, $1,3\text{ m}^3$); Nhét mạch vữa 140 ng.ph ($9,72%$, $72\text{ m}^2$); Móc cẩu 130 ng.ph; Điều chỉnh neo buộc 556 ng.ph; Chờ cẩu 80 ng.ph; Chuẩn kết 80 ng.ph; Giải lao 100 ng.ph; Mưa rào 66 ng.ph; Lãng phí 56 ng.ph. Lắp hoàn thành 13 tấm panel.
  • Lần 3: Trộn rải vữa 258 ng.ph ($17,92%$, $1,35\text{ m}^3$); Nhét mạch vữa 186 ng.ph ($12,92%$, $84\text{ m}^2$); Móc cẩu 138 ng.ph; Điều chỉnh neo buộc 570 ng.ph; Chờ cẩu 52 ng.ph; Chuẩn kết 68 ng.ph; Giải lao 115 ng.ph; Mưa rào 0 ng.ph; Lãng phí 53 ng.ph. Lắp hoàn thành 12 tấm panel.
  • Lần 4: Trộn rải vữa 265 ng.ph ($18,40%$, $1,25\text{ m}^3$); Nhét mạch vữa 157 ng.ph ($10,90%$, $73\text{ m}^2$); Móc cẩu 121 ng.ph; Điều chỉnh neo buộc 562 ng.ph; Chờ cẩu 74 ng.ph; Chuẩn kết 103 ng.ph; Giải lao 119 ng.ph; Mưa rào 0 ng.ph; Lãng phí 39 ng.ph. Lắp hoàn thành 12 tấm panel.
  • Lần 5: Trộn rải vữa 272 ng.ph ($18,89%$, $1,15\text{ m}^3$); Nhét mạch vữa 167 ng.ph ($11,06%$, $65\text{ m}^2$); Móc cẩu 126 ng.ph; Điều chỉnh neo buộc 564 ng.ph; Chờ cẩu 72 ng.ph; Chuẩn kết 32 ng.ph; Giải lao 70 ng.ph; Mưa rào 90 ng.ph; Lãng phí 47 ng.ph. Lắp hoàn thành 12 tấm panel.

2. Chỉnh lý dãy số các phần tử chu kỳ: Các dãy số thời gian thực nghiệm của phần tử chu kỳ được kiểm tra hệ số ổn định $K_{ôđ}$:

  • Phần tử "Móc panel vào cần trục":

    • Lần 1: Dãy 13 số ($7 \rightarrow 11$), $K_{ôđ} = 1,57 > 1,3$. Kiểm tra số giới hạn: $A_{max} = 12,45$ (giữ $a_{max}=11$), $A_{min} = 6,05$ (giữ $a_{min}=7$). Chuỗi hợp quy chuẩn giữ nguyên $P_1 = 13$ số, $T_1 = 112$ người.phút.
    • Lần 2: Dãy ban đầu 13 số ($8 \rightarrow 13$), $K_{ôđ} = 1,63$. Khi kiểm tra số giới hạn đã loại $a_{max}=13$, loại $a_{min}=8$ và tiếp tục loại $a_{min}=9$. Tỷ lệ giá trị bị loại vượt quá $30%$, tác giả dừng chỉnh lý và tiến hành quan sát bổ sung tại hiện trường để thu được dãy 14 số ($8 \rightarrow 13$). Kiểm tra lại đạt yêu cầu, giữ $P_2 = 14$ số, $T_2 = 142$ người.phút.
    • Lần 3: Dãy 14 số ($7 \rightarrow 13$), $K_{ôđ} = 2,0$. Kiểm tra $A_{max} = 14,12 > 13$ và $A_{min} = 6,73 < 7 \rightarrow$ giữ nguyên toàn bộ dãy, $P_3 = 14$ số, $T_3 = 138$ người.phút.
    • Lần 4: Dãy 12 số ($8 \rightarrow 12$), kiểm tra số giới hạn xác nhận toàn bộ số liệu hợp quy, $P_4 = 12$ số, $T_4 = 121$ người.phút.
    • Lần 5: Dãy ban đầu 12 số ($8 \rightarrow 13$), quá trình sàng lọc loại bỏ $a_{max}=13$, $a_{min}=8$ và các giá trị 10 khiến tỷ lệ loại đạt $58,33% > 30%$. Tác giả dừng tính toán, quan sát bổ sung thêm giá trị 12 thành dãy 13 số. Kết quả chỉnh lý chấp nhận $P_5 = 12$ số, $T_5 = 130$ người.phút.
  • Phần tử "Điều chỉnh, neo buộc":

    • Lần 1: Dãy 12 số ($27 \rightarrow 60$). Tính độ lệch quân phương thực nghiệm: $e_{tn} = 6,72% < [e] = 7% \rightarrow$ Toàn bộ dãy số hợp chuẩn, $P_1 = 12$ số, $T_1 = 526$ người.phút.
    • Lần 2: Dãy 13 số ($10 \rightarrow 59$), $e_{tn} = 8,13% > 7%$. Tính hệ số lệch $K_n = 2,82 > K_1 \rightarrow$ loại bỏ giá trị dị biệt bé nhất là 10. Dãy còn lại 12 số ($30 \rightarrow 59$) được kiểm tra số giới hạn: $A_{max} = 65,87 > 59$, $A_{min} = 20,8 < 30 \rightarrow$ đạt chuẩn với $P_2 = 12$ số, $T_2 = 546$ người.phút.
    • Lần 3: Dãy 12 số ($45 \rightarrow 56$), $K_{ôđ} = 1,24 \le 1,3 \rightarrow$ độ tản mạn trong giới hạn cho phép, giữ nguyên $P_3 = 12$ số, $T_3 = 570$ người.phút.
    • Lần 4: Dãy 12 số ($39 \rightarrow 57$), $K_{ôđ} = 1,46$. Kiểm tra số giới hạn loại bỏ giá trị cực đại $a_{max} = 57$, giữ lại $a'{max} = 51$ và $a{min} = 39 \rightarrow$ dãy còn lại $P_4 = 11$ số.
    • Lần 5: Dãy 13 số ($39 \rightarrow 54$), $K_{ôđ} = 1,38$. Quá trình loại trừ các giá trị biên vượt quá tỷ lệ $30%$ ($46,15%$) buộc phải quan sát bổ sung giá trị 53 tại hiện trường thành dãy 14 số để hoàn thiện chuỗi chỉnh lý.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã thu thập và xử lý thành công khối lượng dữ liệu thực nghiệm qua 5 ca quan sát với tổng thời gian khảo sát là 7.200 người.phút, ghi nhận quá trình lắp ghép hoàn chỉnh 61 tấm panel bê tông cốt thép.

Lần quan sát Sản lượng panel hoàn thành (Tấm) Hao phí phần tử (2): Móc cẩu ($P_i$ / $T_i$ ng.ph) Hao phí phần tử (3): Điều chỉnh, neo buộc ($P_i$ / $T_i$ ng.ph) Khối lượng vữa trộn rải ($m^3$) Diện tích trét mạch ($m^2$) Thời gian lãng phí & ngừng việc (ng.ph)
Lần 1 12 13 số / 112 12 số / 526 1,25 76 125
Lần 2 13 14 số / 142 12 số / 546 1,30 72 122
Lần 3 12 14 số / 138 12 số / 570 1,35 84 53
Lần 4 12 12 số / 121 11 số / 505 1,25 73 39
Lần 5 12 12 số / 130 Dãy bổ sung 1,15 65 137

Đóng góp kỹ thuật và phương pháp của đề tài:

  • Thiết lập quy trình chuẩn hóa trong việc phân tách ranh giới giữa các hao phí công nghệ bắt buộc và các hao phí lãng phí chủ quan (vi phạm kỷ luật lao động, thao tác thừa).
  • Ứng dụng nghiêm ngặt nguyên tắc xử lý thống kê thực nghiệm: kiên quyết dừng tính toán và quay lại hiện trường đo bổ sung khi số lượng giá trị loại bỏ vượt ngưỡng 30% tổng số mẫu quan sát, bảo đảm tính khách quan và độ tin cậy của chuỗi số liệu định mức.
  • Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng chi tiết về cơ cấu phân bổ thời gian của tổ đội công nhân xây dựng bậc 2 đến bậc 4 khi vận hành phối hợp với cần trục tháp C.111.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Điều kiện quan sát thực địa bị ảnh hưởng bởi yếu tố thời tiết bất lợi (mưa rào xuất hiện tại các lần quan sát 1, 2 và 5 với thời gian ngừng việc từ 66 đến 90 người.phút/ca), gây gián đoạn chu trình công nghệ liên tục.
  • Độ tản mạn của một số dãy số thực nghiệm ban đầu ở phần tử chu kỳ còn cao ($K_{ôđ} > 1,6$), dẫn đến việc phải hủy chuỗi và tổ chức đo bổ sung nhiều lần tại hiện trường.
  • Tỷ lệ thời gian lãng phí do vi phạm kỷ luật và thao tác thừa vẫn còn tồn tại trong các ca khảo sát (chiếm từ 13 đến 32 người.phút mỗi ca).

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Tổng hợp toàn diện kết quả sau chỉnh lý của tất cả các phần tử không chu kỳ và chu kỳ để xác định hao phí thời gian tác nghiệp thuần túy ($T_{tn}$) cho 1 tấm panel.
  • Áp dụng công thức tổng hợp định mức có tính đến các hệ số thời gian chuẩn kết ($6%$), nghỉ ngơi giải lao ($10%$) và ngừng công nghệ ($13%$) để ban hành bảng trị số định mức lao động chính thức (người.giờ/tấm panel) phục vụ công tác giao khoán nội bộ tại doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu chuyên khảo ứng dụng có giá trị cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kinh tế xây dựng, Quản lý xây dựng và Kỹ thuật công trình tham khảo phương pháp luận thiết kế định mức lao động và định mức dự toán xây dựng.
  • Kỹ sư định mức, cán bộ phòng kinh tế - kỹ thuật tại các doanh nghiệp xây lắp tham khảo quy trình xử lý thống kê, phương pháp lập phiếu chụp ảnh kết hợp (CAKH) và kỹ thuật chỉnh lý dãy số biến thiên bằng phương pháp số giới hạn và sai số tương đối thực nghiệm.
  • Phần đáng tham khảo nhất là hệ thống biểu mẫu phiếu chỉnh lý trung gian (CLTG), phiếu chỉnh lý chính thức (CLCT) cùng các bước xử lý toán học chi tiết đối với trường hợp mẫu quan sát bị loại bỏ vượt quá 30%.

Câu hỏi thường gặp

1. Nhiệm vụ định mức chính và đơn vị tính được xác lập trong đồ án là gì? Nhiệm vụ trọng tâm của đồ án là thiết kế định mức lao động cho công tác lắp panel bằng cần trục tháp, với đơn vị tính chuẩn của định mức là 1 tấm panel.

2. Cơ cấu tổ chức tổ hợp công nhân và thiết bị thi công được quy định như thế nào? Tổ đội gồm 4 công nhân có cấp bậc thợ từ bậc 2 đến bậc 4 (thợ bậc 2 và 3 thực hiện trộn rải vữa và nhét mạch; thợ bậc 4 thực hiện điều chỉnh và neo đặt panel), áp dụng hình thức trả lương theo sản phẩm. Thiết bị cẩu lắp chính là cần trục tháp C.111, cấu kiện panel bê tông cốt thép được vận chuyển bằng ô tô và xếp trên giá chuyên dụng trong tầm với của cần trục.

3. Tỷ lệ phần trăm các loại thời gian quy định theo ca làm việc tiêu chuẩn (8 giờ) là bao nhiêu? Thời gian làm các công việc chuẩn bị đầu ca và kết thúc ca ($T_{ck}$) chiếm 6%; thời gian ngừng việc để ăn ca và nghỉ giải lao ($T_{nn}$) chiếm 10%; thời gian ngừng việc vì lý do công nghệ ($T_{cn}$) dao động từ 10,5% đến 15% (bình quân 13%).

4. Khi chỉnh lý dãy số biến thiên, điều kiện nào bắt buộc người lập định mức phải dừng tính toán và quan sát bổ sung tại hiện trường? Khi thực hiện kiểm tra giới hạn trên ($A_{max}$) hoặc giới hạn dưới ($A_{min}$) mà số lượng con số bị loại bỏ vượt quá 30% tổng số giá trị quan sát ban đầu của dãy số, quy chuẩn định mức bắt buộc phải dừng chỉnh lý và tiến hành quan sát bổ sung tại hiện trường để đảm bảo độ tin cậy thống kê.

5. Phương pháp toán thống kê nào được sử dụng để kiểm tra dãy số hao phí của phần tử "Điều chỉnh, neo buộc"? Tác giả sử dụng phương pháp kiểm tra độ lệch quân phương tương đối thực nghiệm ($e_{tn}$) so sánh với sai số cho phép $[e] = 7%$ (áp dụng cho quá trình sản xuất có số phần tử chu kỳ $< 5$). Nếu $e_{tn} > [e]$, tác giả tiếp tục tính hệ số lệch $K_n$ để loại bỏ giá trị dị biệt và chuyển sang phương pháp số giới hạn.

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Hải Yến đã giải quyết hoàn chỉnh quy trình thiết kế định mức lao động cho công tác lắp panel bê tông cốt thép bằng cần trục tháp C.111. Bằng việc kết hợp phương pháp chụp ảnh dùng đồ thị kết hợp ghi số tại hiện trường với các thuật toán chỉnh lý thống kê toán học chặt chẽ, công trình đã sàng lọc và phân loại chính xác các thành phần hao phí lao động qua 5 ca quan sát thực tế. Toàn bộ phương pháp luận, biểu mẫu xử lý số liệu và nguyên tắc kiểm định trong đồ án cung cấp cơ sở khoa học đáng tin cậy cho công tác xây dựng định mức sản xuất và quản trị chi phí nhân công tại các doanh nghiệp xây dựng.