Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đồng Nai là một tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ – địa bàn chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất cả nước. Nhờ sở hữu vị trí địa lý thuận lợi cùng các điều kiện tự nhiên và kinh tế – xã hội đặc thù, tỉnh có nhiều tiềm năng để mở rộng và phát triển sản xuất cây công nghiệp lâu năm. Việc đẩy mạnh ngành sản xuất này mang ý nghĩa thiết thực trong việc nâng cao nguồn thu ngân sách địa phương, gia tăng thu nhập cho người dân nông thôn, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa hướng ra xuất khẩu và bảo vệ môi trường sinh thái. Tuy nhiên, thực tiễn sản xuất cây công nghiệp lâu năm tại địa phương còn bộc lộ những hạn chế, đòi hỏi phải đánh giá mức độ tương xứng giữa hiện trạng với tiềm năng phát triển, từ đó đề ra các định hướng nhằm phát triển bền vững ngành trồng cây công nghiệp lâu năm của tỉnh.
Mục tiêu chung của đề tài là tổng quan cơ sở lý luận và thực trạng sản xuất cây công nghiệp lâu năm để vận dụng vào nghiên cứu hiện trạng thực tế tại địa bàn tỉnh Đồng Nai; từ đó đề xuất các định hướng và giải pháp phát triển mang lại hiệu quả kinh tế cao, góp phần nâng cao đời sống nhân dân và phát triển kinh tế – xã hội địa phương. Để đạt được mục tiêu này, tác giả xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số trong văn bản:
- Đúc kết cơ sở lí luận và thực trạng về cây công nghiệp lâu năm.
- Phân tích những tiềm năng, hiện trạng sản xuất một số cây công nghiệp lâu năm của tỉnh; đánh giá cụ thể đối với từng loại cây chủ lực gồm: cà phê, cao su, hồ tiêu và cây điều.
- Đưa ra những định hướng cho việc sản xuất cây công nghiệp lâu năm của tỉnh đạt hiệu quả kinh tế cao trong những năm tới.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm đảm bảo cho sự phát triển lâu dài, bền vững và nâng cao hiệu quả sử dụng các điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội của địa phương.
Về phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi thời gian: Tập trung thu thập, xử lý và đánh giá số liệu giai đoạn 2000 – 2011; tầm nhìn định hướng và quy hoạch phát triển đến năm 2020.
- Phạm vi không gian: Thực hiện trên toàn bộ lãnh thổ hành chính tỉnh Đồng Nai, bao gồm phân tích chi tiết theo cấp huyện (9 huyện: Vĩnh Cửu, Tân Phú, Định Quán, Xuân Lộc, Trảng Bom, Thống Nhất, Long Thành, Nhơn Trạch, Cẩm Mỹ; thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa).
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào 4 loại cây công nghiệp lâu năm chủ lực của tỉnh là cao su, hồ tiêu, cà phê và điều; xem xét biến động về diện tích gieo trồng, diện tích cho thu hoạch, năng suất và sản lượng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm chuyên ngành Địa lý nông nghiệp và Kinh tế nông nghiệp. Cây công nghiệp lâu năm được xác định là nhóm cây dài ngày, thời gian sinh trưởng ít nhất từ 2 năm trở lên mới bắt đầu cho thu hoạch, trồng một lần nhưng cho thu hoạch sản phẩm trong nhiều năm liên tiếp (như cao su cho thu hoạch sau 5 năm; cà phê, chè, hồ tiêu cho thu hoạch sau 5 đến 6 năm). Khung phân tích xem xét hai nhóm nhân tố chi phối sự phát triển của cây công nghiệp lâu năm:
- Nhóm nhân tố tự nhiên: Vị trí địa lý, địa hình, thổ nhưỡng, khí hậu và nguồn nước.
- Nhóm nhân tố kinh tế – xã hội: Dân cư và nguồn lao động, cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật, đường lối chính sách của Nhà nước, thị trường tiêu thụ và trình độ khoa học – kỹ thuật.
Nghiên cứu quán triệt 4 quan điểm phương pháp luận địa lý học:
- Quan điểm hệ thống: Xem xét ngành sản xuất cây công nghiệp lâu năm Đồng Nai như một phân hệ kinh tế nằm trong hệ thống kinh tế – xã hội vùng Đông Nam Bộ và cả nước, giữa các yếu tố tự nhiên và kinh tế – xã hội có mối quan hệ tương hỗ chặt chẽ.
- Quan điểm tổng hợp lãnh thổ: Nghiên cứu sự phân hóa không gian của các điều kiện tự nhiên, dân cư, kinh tế để đánh giá toàn diện thế mạnh và hạn chế của từng tiểu vùng.
- Quan điểm viễn cảnh lịch sử: Phân tích nguồn gốc phát sinh, quá trình chuyển đổi từ sản xuất tự phát, quy mô nhỏ sang sản xuất hàng hóa tập trung, có quy hoạch theo tín hiệu thị trường.
- Quan điểm phát triển bền vững: Đảm bảo phát triển kinh tế cây trồng gắn liền với bảo vệ tài nguyên đất, nguồn nước và ổn định môi trường sinh thái.
Các phương pháp nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Phương pháp sưu tầm tài liệu: Kế thừa và thu thập tài liệu từ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Đồng Nai, Niên giám thống kê tỉnh và Niên giám thống kê cả nước, cùng 5 khóa luận tốt nghiệp của các khóa trước (Lê Thị Huyền Trâm, 2005; Lưu Quang Ngọc Thạch, 2007; Lương Ngọc Tú, 2012; Dương Thị Thu Trinh, 2012; Nguyễn Thị Mai, 2012).
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: Hệ thống hóa và xử lý các chuỗi số liệu thứ cấp để làm rõ động thái phát triển của từng loại cây.
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu tiềm năng, năng suất, sản lượng và diện tích giữa các huyện trong tỉnh cũng như giữa Đồng Nai với các vùng lân cận.
- Phương pháp bản đồ, biểu đồ: Xây dựng hệ thống bản đồ hành chính, bản đồ phân bố từng loại cây trồng và các biểu đồ tiến trình biến động diện tích, năng suất, sản lượng.
- Phương pháp thực địa: Tiến hành khảo sát thực tế tại các huyện Long Thành, Định Quán, Tân Phú, Thống Nhất, Trảng Bom và thị xã Long Khánh; trực tiếp quan sát vườn cây, quy trình thu hoạch và ghi nhận ý kiến của người nông dân địa phương.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận về cây công nghiệp lâu năm
Chương này làm rõ khái niệm, phân loại và vai trò toàn diện của cây công nghiệp lâu năm đối với phát triển kinh tế (cung cấp nguyên liệu chế biến, tạo nông sản xuất khẩu, chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp), xã hội (tạo việc làm, tăng thu nhập, định hình tập quán sản xuất tiến bộ ở vùng nông thôn, miền núi) và môi trường (chống xói mòn, bảo vệ đất dốc, điều hòa tiểu khí hậu). Tác giả đi sâu phân tích nguồn gốc, giá trị kinh tế và các yêu cầu sinh thái khắt khe về nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm, ánh sáng, gió và dinh dưỡng đất của 4 loại cây chính (cà phê, cao su, hồ tiêu, điều) cùng cây chè.
Bên cạnh đó, chương 1 phác thảo bức tranh tổng quan về thực trạng sản xuất cây công nghiệp lâu năm của Việt Nam thời kỳ 1990 – 2010. Tính đến năm 2010, diện tích cây công nghiệp lâu năm cả nước đạt 2.010,5 nghìn ha, chiếm 71,4% tổng diện tích cây công nghiệp, tăng 1.353,2 nghìn ha so với năm 1990 (tốc độ tăng trưởng đạt khoảng 206%). Sản lượng của nhiều loại cây lâu năm ghi nhận mức tăng vượt bậc: sản lượng cao su tăng 13,3 lần, hồ tiêu tăng 12,6 lần và cà phê tăng 11,5 lần. Về xuất khẩu, cà phê Việt Nam vươn lên vị trí hàng đầu thế giới vào đầu quý 3 năm 2012; hồ tiêu giữ vị thế xuất khẩu số 1; cao su đạt kim ngạch trên 1 tỷ USD với thị trường Trung Quốc chiếm khoảng 90% lượng mủ khô xuất khẩu.
Chương 2: Hiện trạng sản xuất một số cây công nghiệp lâu năm ở tỉnh Đồng Nai
Chương 2 phân tích chuyên sâu các điều kiện tự nhiên và kinh tế – xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển cây công nghiệp lâu năm tại Đồng Nai. Tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, đóng vai trò cửa ngõ và bản lề chiến lược kết nối Đông Nam Bộ với Nam Tây Nguyên và Nam Trung Bộ. Toàn tỉnh có 11 đơn vị hành chính cấp huyện; dân số năm 2011 đạt hơn 2,6 triệu người, đứng thứ hai vùng Đông Nam Bộ (sau TP. Hồ Chí Minh), mật độ dân số là 451 người/km², tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đạt 1,12%.
Về địa hình, Đồng Nai là vùng chuyển tiếp từ cao nguyên xuống đồng bằng, độ dốc tương đối bằng phẳng với 90% diện tích có độ dốc dưới 15°, trong đó 71,5% có độ dốc dưới 8°. Quỹ đất nông lâm nghiệp năm 2011 đạt 590,1 nghìn ha, diện tích cây công nghiệp đạt 144,3 nghìn ha (riêng cây lâu năm chiếm 115,2 nghìn ha).
| Nhóm đất chính tại Đồng Nai |
Diện tích (nghìn ha) |
Tỷ lệ trong diện tích tự nhiên (%) |
Địa bàn phân bố chủ yếu và đặc tính thích nghi |
| Đất hình thành trên phù sa cổ và đá phiến sét (đất xám, đất nâu xám) |
246,38 |
41,9 |
Vĩnh Cửu, Thống Nhất, Biên Hòa, Long Thành, Nhơn Trạch; độ phì kém hơn, thích nghi đa dạng cây trồng. |
| Đất hình thành trên đá bazan (đất đỏ bazan, đất đen, đất đá bọt) |
228,40 |
39,1 |
Phía Bắc và Đông Bắc tỉnh; giàu mùn và dinh dưỡng, rất thích hợp cho cao su, cà phê, tiêu, điều. |
| Đất phù sa, đất lầy cát, đất tầng mỏng |
58,40 |
9,9 |
Ven sông Đồng Nai, La Ngà; thích hợp cho cây lương thực, cây ăn quả. |
Khí hậu tỉnh mang tính chất cận xích đạo gió mùa, bức xạ cao (390 – 565 kcal/cm²/ngày), nhiệt độ trung bình 24 – 26°C, tổng nhiệt hoạt động 9.400 – 9.500°C, số giờ nắng đạt 2.000 – 2.500 giờ/năm. Lãnh thổ tỉnh phân hóa thành 3 tiểu vùng khí hậu:
- Tiểu vùng phía Bắc (Tân Phú, Định Quán, Vĩnh Cửu): Lượng mưa trên 2.500 mm/năm, số ngày mưa từ 150 – 160 ngày/năm.
- Tiểu vùng trung tâm (thung lũng sông La Ngà, Nam Vĩnh Cửu, Thống Nhất, Bắc Xuân Lộc): Lượng mưa từ 2.000 – 2.500 mm/năm, số ngày mưa từ 130 – 150 ngày/năm.
- Tiểu vùng phía Nam (Xuân Lộc, Thống Nhất, Cẩm Mỹ, Long Thành, Trảng Bom): Lượng mưa từ 1.500 – 2.000 mm/năm, số ngày mưa từ 100 – 130 ngày/năm.
Mạng lưới thủy văn gồm hơn 60 sông suối lớn nhỏ, tiêu biểu là sông Đồng Nai (đoạn qua tỉnh dài 294 km, lưu lượng bình quân 982 m³/s), sông La Ngà (lưu vực 4,1 nghìn km²), sông Ray và hệ thống 23 hồ chứa nước nhân tạo, cung cấp nguồn nước mặt dồi dào phục vụ tưới tiêu.
Dựa trên cơ sở phân tích số liệu thống kê giai đoạn 2000 – 2011, tác giả trình bày hiện trạng sản xuất của 4 loại cây trồng then chốt:
- Cây cao su: Chiếm vị trí chủ lực về diện tích và sản lượng mủ, tập trung tại các vùng đất đỏ bazan và đất xám thuộc các huyện Long Thành, Cẩm Mỹ, Thống Nhất, Trảng Bom và TX. Long Khánh.
- Cây cà phê: Phát triển mạnh tại các huyện vùng đồi núi và cao nguyên phía Bắc và Đông Bắc như Định Quán, Tân Phú, Thống Nhất và Xuân Lộc.
- Cây hồ tiêu: Tập trung thâm canh với mật độ cao tại các huyện Cẩm Mỹ, Xuân Lộc, Long Khánh.
- Cây điều: Phân bố rộng rãi trên các vùng đất xám bạc màu, địa hình đồi lượn sóng tại các huyện Định Quán, Tân Phú, Xuân Lộc và Trảng Bom.
Đánh giá chung giai đoạn 2000 – 2011, tác giả khẳng định việc phát triển cây công nghiệp lâu năm của tỉnh đã đạt được nhiều thành tựu: hình thành các vùng chuyên canh tập trung gắn với chế biến, áp dụng nhiều giống mới nâng cao năng suất, giải quyết việc làm cho lao động nông thôn. Tuy nhiên, mặt hạn chế còn tồn tại là tính mùa vụ khắt khe, tình trạng thiếu nước tưới trong mùa khô và ngập úng cục bộ trong mùa mưa lũ, công nghiệp chế biến sâu chưa phát triển đồng đều, diện tích một số loại cây như điều có xu hướng suy giảm do nông dân chuyển đổi cây trồng tự phát.
Chương 3: Định hướng phát triển cây công nghiệp lâu năm tỉnh Đồng Nai
Trên cơ sở phân tích những thuận lợi và khó khăn thời kỳ 2011 – 2020, chương 3 đề xuất định hướng phát triển bền vững cho ngành sản xuất cây công nghiệp lâu năm tỉnh Đồng Nai đến năm 2020. Mục tiêu chung là duy trì quy mô diện tích hợp lý, chuyển mạnh từ phát triển theo chiều rộng sang chiều sâu, nâng cao năng suất, chất lượng nông sản và giá trị sản xuất trên một đơn vị diện tích.
Định hướng đối với từng cây trồng cụ thể:
- Cây cao su: Ổn định diện tích theo quy hoạch, tập trung thâm canh, tái canh diện tích già cỗi bằng các dòng vô tính có năng suất mủ cao và kháng bệnh tốt; phân bố chỉ tiêu diện tích và sản lượng cụ thể cho từng huyện đến năm 2020.
- Cây cà phê: Quy hoạch vùng trồng tập trung ở các địa bàn có nguồn nước tưới ổn định, giảm dần diện tích ở vùng không chủ động được nước tưới; đẩy mạnh các biện pháp che bóng, tủ gốc giữ ẩm và tưới phun mưa tiết kiệm nước.
- Cây hồ tiêu: Kiểm soát diện tích, tập trung phòng trừ dịch bệnh chết nhanh, chết chậm; duy trì mật độ trồng thích hợp từ 2.000 – 2.500 nọc/ha; áp dụng kỹ thuật canh tác bền vững theo đường đồng mức trên đất dốc.
- Cây điều: Nâng cao năng suất vườn điều thông qua ghép cải tạo giống mới, tỉa cành tạo tán; ổn định diện tích tại các vùng đất đồi lượn sóng, khắc phục tình trạng chặt phá tự phát.
Chương 3 cũng xác định kế hoạch đầu tư hạ tầng phục vụ thâm canh với danh mục dự kiến đầu tư các công trình hồ chứa nước và hệ thống trạm bơm trên địa bàn tỉnh đến năm 2020. Đi kèm với định hướng là hệ thống giải pháp:
- Nhóm giải pháp chung: Hoàn thiện quy hoạch sử dụng đất, nâng cấp cơ sở hạ tầng giao thông và điện nông thôn, củng cố dịch vụ vật tư nông nghiệp, mở rộng thị trường tiêu thụ và liên kết "bốn nhà".
- Nhóm giải pháp cụ thể: Xây dựng quy trình kỹ thuật chọn tạo giống, phân bón, thủy lợi và chế biến bảo quản riêng cho từng loại cây cà phê, cao su, hồ tiêu và điều.
Kết quả và đóng góp
Công trình đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về vai trò và đặc điểm sinh thái của các loại cây công nghiệp lâu năm, đồng thời phác họa bức tranh tổng thể về ngành trồng cây công nghiệp lâu năm của Việt Nam trong hai thập kỷ (1990 – 2010).
Về mặt thực tiễn, khóa luận cung cấp chuỗi số liệu thống kê chi tiết cấp huyện trong suốt 12 năm (2000 – 2011) về diện tích gieo trồng, diện tích thu hoạch, năng suất và sản lượng của 4 loại cây công nghiệp chủ đạo tại Đồng Nai gồm: cao su, hồ tiêu, cà phê và điều. Tác giả đã phân loại được 3 nhóm đất chính và 3 tiểu vùng khí hậu, làm rõ mức độ thích nghi sinh thái và xác định nguyên nhân phân hóa không gian sản xuất cây công nghiệp lâu năm trên địa bàn tỉnh.
So với các nghiên cứu tiền nhiệm của sinh viên các khóa trước (chẳng hạn các đề tài chỉ đánh giá nông nghiệp chung chung của Lê Thị Huyền Trâm và Lưu Quang Ngọc Thạch, hoặc chỉ tập trung riêng vào điều kiện tự nhiên của Lương Ngọc Tú và Nguyễn Thị Mai), khóa luận này có đóng góp rõ rệt khi kết hợp toàn diện cả hai khía cạnh: phân tích sâu hiện trạng phân bố theo từng đơn vị hành chính cấp huyện và xây dựng hệ thống chỉ tiêu diện tích, sản lượng, giá trị sản xuất kèm danh mục công trình thủy lợi (hồ chứa, trạm bơm) cụ thể cho tỉnh Đồng Nai đến năm 2020.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của khóa luận xuất phát từ việc tác giả chủ yếu kế thừa nguồn tài liệu thống kê thứ cấp từ Niên giám thống kê và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Đồng Nai. Do điều kiện thực tế và năng lực cá nhân có hạn, các chuyến khảo sát thực địa mới chỉ dừng lại ở việc quan sát vườn trồng và phỏng vấn trực tiếp người nông dân tại một số huyện trọng điểm (Long Thành, Định Quán, Tân Phú, Thống Nhất, Trảng Bom và TX. Long Khánh), chưa tiến hành điều tra xã hội học bằng bảng hỏi định lượng trên diện rộng với cỡ mẫu đại diện cho toàn thể nông hộ trong tỉnh. Ngoài ra, việc phân tích khâu chế biến sâu và biến động thị trường tiêu thụ quốc tế còn phụ thuộc vào các nguồn báo cáo tổng hợp.
Hướng nghiên cứu mở rộng trong tương lai cần tiếp tục cập nhật chuỗi số liệu sau năm 2011, đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đối với nguồn nước tưới mùa khô tại các tiểu vùng khí hậu của tỉnh Đồng Nai, đồng thời nghiên cứu chuyên sâu về chuỗi giá trị nông sản và các mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao đối với từng loại cây công nghiệp lâu năm.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho sinh viên các ngành Sư phạm Địa lý, Địa lý học, Kinh tế nông nghiệp và Quản lý tài nguyên môi trường khi thực hiện các đồ án, đề tài nghiên cứu về địa lý kinh tế – xã hội hoặc quy hoạch phát triển nông nghiệp cấp tỉnh. Đồng thời, công trình có giá trị tham khảo thiết thực cho các cán bộ quản lý ngành nông nghiệp tại địa phương trong việc nắm bắt tiến trình biến động diện tích, năng suất của các cây trồng chủ lực giai đoạn 2000 – 2011.
Các phần có giá trị tham khảo cao nhất trong văn bản gồm:
- Hệ thống số liệu thống kê chi tiết từ cấp tỉnh đến cấp huyện về 4 loại cây trồng (cao su, cà phê, hồ tiêu, điều) giai đoạn 2000 – 2011.
- Danh mục hệ thống biểu đồ và bản đồ chuyên đề phân bố từng loại cây công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Bảng dự kiến danh mục đầu tư các công trình hồ chứa nước và trạm bơm của tỉnh Đồng Nai đến năm 2020.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu chuyên sâu về những loại cây công nghiệp lâu năm nào tại tỉnh Đồng Nai?
Khóa luận tập trung nghiên cứu 4 loại cây công nghiệp lâu năm chủ lực của tỉnh Đồng Nai gồm: cây cao su, cây cà phê, cây hồ tiêu và cây điều (về diện tích gieo trồng, diện tích thu hoạch, năng suất và sản lượng).
2. Địa hình tỉnh Đồng Nai có đặc điểm gì nổi bật và thuận lợi như thế nào đối với cây công nghiệp lâu năm?
Đồng Nai có địa hình trung du chuyển tiếp từ cao nguyên Nam Trung Bộ xuống đồng bằng Đông Nam Bộ, độ dốc phổ biến dưới 8°, hướng thấp dần từ bắc xuống nam. Toàn tỉnh có 90% diện tích đất có độ dốc dưới 15° (trong đó 71,5% có độ dốc dưới 8°). Địa hình tương đối bằng phẳng này tạo điều kiện thuận lợi để thành lập các đồn điền, trang trại quy mô lớn và xây dựng hạ tầng giao thông vận chuyển nông sản.
3. Tỉnh Đồng Nai có những nhóm đất chính nào thích hợp cho việc phát triển cây công nghiệp lâu năm?
Tỉnh có 3 nhóm đất chính: nhóm đất hình thành trên phù sa cổ và đá phiến sét (đất xám, đất nâu xám) với diện tích 246,38 nghìn ha (chiếm 41,9% diện tích tự nhiên); nhóm đất hình thành trên đá bazan (đất đỏ bazan, đất đen, đất đá bọt) với 228,4 nghìn ha (chiếm 39,1% diện tích tự nhiên); và nhóm đất phù sa, đất lầy cát chiếm 58,4 nghìn ha (chiếm 9,9% diện tích tự nhiên). Trong đó, đất đỏ bazan và đất xám là nền tảng hình thành các vùng chuyên canh cây lâu năm của tỉnh.
4. Khí hậu tỉnh Đồng Nai phân hóa thành những tiểu vùng nào phục vụ việc bố trí cơ cấu cây trồng?
Khí hậu tỉnh phân hóa thành 3 tiểu vùng dựa theo lượng mưa: tiểu vùng phía Bắc (Tân Phú, Định Quán, Vĩnh Cửu) có lượng mưa trên 2.500 mm/năm; tiểu vùng trung tâm (thung lũng sông La Ngà, Nam Vĩnh Cửu, Thống Nhất, Bắc Xuân Lộc) có lượng mưa từ 2.000 – 2.500 mm/năm; và tiểu vùng phía Nam (Xuân Lộc, Thống Nhất, Cẩm Mỹ, Long Thành, Trảng Bom) có lượng mưa từ 1.500 – 2.000 mm/năm.
5. Tác giả đã tiến hành khảo sát thực địa tại những địa bàn cụ thể nào của tỉnh Đồng Nai?
Tác giả đã trực tiếp thực hiện các chuyến đi khảo sát thực tế tại các huyện Long Thành, Định Quán, Tân Phú, Thống Nhất, Trảng Bom và thị xã Long Khánh nhằm quan sát thực tế các vườn trồng, quy trình thu hoạch sản phẩm và ghi nhận ý kiến của người nông dân địa phương.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Thủy là công trình nghiên cứu địa lý kinh tế – xã hội được thực hiện bài bản về hiện trạng sản xuất cây công nghiệp lâu năm tại tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2000 – 2011. Bằng việc kết hợp các phương pháp địa lý học truyền thống với xử lý chuỗi số liệu thống kê chi tiết theo cấp huyện, đề tài đã làm rõ sự phân hóa lãnh thổ và hiệu quả sản xuất của 4 loại cây trồng then chốt là cao su, cà phê, hồ tiêu và điều. Các định hướng phát triển, chỉ tiêu sản xuất và danh mục công trình thủy lợi đề xuất đến năm 2020 cung cấp luận cứ khoa học có giá trị phục vụ công tác quy hoạch nông nghiệp bền vững tại địa phương.