CHƯƠNG I: MỘT SỐ VAN m VỀ CƠ SỞ LÝ LUẬN 1. Khái ni vai trò nô 1. Nông nghiệp Nông nghiệp là một trong hai ngành sản xuất vat chất quan trọng của xã hội loài người, nó tác động vào tự nhiên để tạo ra cây con , củ, quả, hạt làm lượng thực - thực phẩm nuôi sống con người và cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp. Vai trò của nông nghiệp Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất xuất hiện sớm nhất của xã hội loài người.
Trên thế giới cách đây khoảng một vạn năm con người đã biết thuần dưỡng động vật hoang đã, trồng trot , chọn lọc loại cây đại, lai tạo và dẫn dan biến thành cây trồng vật nuôi. Ở nước ta nông nghiệp phát triển rất sớm ở trung du miền núi phía Bắc và lưu vực sông Hồng, sau đó phát trriển mạnh mẽ ở khu vực các đồng bằng Trung và Nam bộ. Hiện nay nông nghiệp Việt Nam đã sản xuất một khối lượng lớn lương thực, thực phẩm đảm bảo nuôi sống 80 triệu dân và xuất khẩu gạo. Các sản phẩm nông nghiệp xuất khẩu đã góp phan tích lũy vấn dé phát triển kinh tế quốc dân.
Nông nghiệp đảm bảo nguồn nguyên liệu cho công nghiệp nhẹ phát triển. Mặt khác nông nghiệp thông qua việc khai thác đất đai, khí hậu, nguồn nước góp phan sử dụng hợp lý nguồn lao động, tạo ra sự phân công lao động rộng rãi trên đại bộ phận lãnh thổ đất nước. Xây dựng hệ sinh thái mới trong sản xuất nông nghiệp đạt hiệu quả kinh tế cao, làm cơ sở cho phát triển công nghiệp, tạo thành một cơ cấu công nông nghiệp trong nền kinh tế , đẩy mạnh nhát triển kinh tế xã hội của đất nước. Nông nghiệp góp phan vào việc phục vu nhu cầu tái sắn xuất mở rộng các ngành kinh tế.
Nên bất kỳ xã hội nào nông nghiệp cũng giữ vai trò quan trong « Cơ cấu nông nghiệp Cơ cấu nông nghiệp chính là tỷ lệ cân đối giữa các ngành nông nghiép bao gồm tỷ lệ cân đối giữa trồng trọt và chăn nuôi. Tỷ lệ cân đối giữa các loại cây trồng (cơ cấu cây trồng) và các loại vật nuôi (cơ cấu vật nuôi) việc xác SVTH : Đỗ Thị Chắt Trang 8 Khóa luận tất nghiệp GVHD : Phạm Thị Xuân Thọ định và hình thành cơ cấu nông nghiệp có ý nghĩa rất quan trong. Cho nên việc xác đình đúng cơ cấu nông nghiệp sẽ tạo điều kiện cho nông nghiệp phát triển mạnh mẻ ngược lại kim ham sự phát triển nông nghiệp , Nông nghiệp gồm hai ngành : trồng trọt và chan nuôi. Ngành trồng trọt : là ngành sản xuất tạo ra các sản phẩm thực vật, ngành trồng trọt bao gồm : trồng cay lương thực.
trồng cây thực phẩm (rau, quả.), trắng cây công nghiệp, trồng hoa, nuôi trồng thủy san. Ngành chăn nuôi : Chăn nuôi gia súc lớn, chăn nuôi gia súc nhỏ, chan nuôi gia cắm, nuôi ong, nuôi tôm, nuôi cá. Tu Đại hội Đảng VI đã chỉ ra “can phát triển ngành nông nghiệp coi nông nghiệp là mat trận hàng đấu, đưa nông nghiệp một bước lên sản xuất xã hội chủ nghĩa” và Dai hội Dang cũng đã xác định ba chương trình kinh tế lớn là sản xuất : lương thực - thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu. Nền nông nghiệp nước ta có vai trò rất quan trong và phải sản xuất ra một khối lượng lương thực - thực phẩm lớn để nuôi sống hơn 80 triệu dân và đảm bảo sản xuất hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu.
Các nhân tốtác động đến sự phát triển nông nghiệp 2. Điều kiện tự nhiên Nông nghiệp có những đặc điểm, đặc thù khác với các ngành kinh tế khác. Ngành nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên. Trong đó đất dai là tư liệu sản xuất, cây trồng và vật nuôi là đối tượng lao động.
Do đó nhân tố quan trong trong nông nghiệp là đất dai, khí hậu và nguồn nước e Bat trồng Đất có các chất dinh dưỡng để cây trồng sinh trưởng và phát triển, mỗi loại đất thích hợp cho mỗi cây trồng nhất định. Đất đai ở Việt Nam đa dạng phức tạp. có giá trí sử dung khác nhau trong nông nghiệp. Có hai loại đất chính được chia thành 14 nhóm khác nhau ¢ Các loại đất chính ở đồng bằng Đất phù sa : có diện tích 3.000 ha, chiếm 9% tổng diện tích đất tự nhiên, Đất phù sa chủ yếu do sông bồi dap, tập trung chủ yếu ở ba đồng bằng lớn tđồng bằng xông Hồng.
đồng bằng sông Cửu Long, đồng bằng Duyên hải miền Trung), nên đất màu mỡ lại có địa hình bằng phẳng. thuận lợi cho tưới SVTH : Dé Thị Chất Trang 9 Khóa luận tốt nghiệp GVHD : Phạm Thị Xuân Thọ tiêu. Thich hợp cho trồng lúa, cây thực phẩm như (ngôi, khoai, rau.) cây công nghiệp ngắn ngày, cây ăn quả và nuôi trồng thủy san. Đất phèn : có diện tích 2.000 ha chiếm 6,4% tổng diện tích đất tự nhiên.
Đất phèn tập trung ở đồng bằng sông Cửu Long có tới 1,9 triệu ha, chủ yếu ở các vùng : Đồng Tháp Mười, Tứ Giác Long Xuyên và bán đảo Cà Mau. Ở vùng déng bằng sông Hồng đất phèn có ở các huyện ven biển Hải Phòng, Thái Bình là chính. Đất này có đặc tính chua nên phải thay chua rửa mặn mới có giá trị trong nông nghiệp. Ở đồng bằng sông Cửu Long, nhân dân có kinh nghiệm ém phèn, giữ cho phèn ở dạng tiểm tàng và hạn chế không cho bốc phèn lên mặt, nhất là về mùa khô.
Đất mặn : Diện tích 991.000 ha, chiếm 3,0% tập trung ở vùng cửa sông ven biển. Để khai thác đất mặn phải quai đê lấn biển, rửa mặn bằng nước mưa, trdng cói trước khi trồng lúa. Hiện nay loại đất này được khai thác cho việc nuôi trồng thủy sản và đạt hiệu quả kinh tế rất cao nhất là ở déng bằng sông Cửu Long. Đất cát ven biển : Diện tích khoảng 500.000 ha, phân bố ven biển nhiều nhất là ở miền Trung.
Các cổn cát hay lấn làng mạc, ruộng đồng, không thích hợp cho trồng lúa, hoa màu mà thích hợp trồng dương, phi lao, để chắn gió, cát. « Các loại đất chính ở vùng đổi núi Loại đất phổ biến nhất ở vùng đổi núi nước ta là đất feralit Đất feralit được hình thành trong điều kiện nhiệt độ ẩm cao, quá trình phong hóa diễn ra mạnh, các chất bazơ hòa tan bị rửa trôi nên đất có màu đỏ, vàng, nâu. Đất feralit có nhiều loại : Đất fealit nâu đỏ trên đá bazơ, đất feralit đỏ nâu trên đá vôi, đất feralit trên đá biến chất và đất sét. Đất feralit thích hợp để trồng rừng, cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả và đồng cỏ cho chăn nuôi nhưng không thích hợp để trồng lúa và cây công nghiệp ngắn ngày.
Ngoài ra còn có đất phù sa cố, tập trung nhiều ở Đông Nam Bộ. Đất này tuy đã bạc màu nhưng thoát nước tốt, địa hình bằng phẳng nên thích hợp cho trồng cây công nghiệp lâu năm (cây cao su.) cây công nghiệp ngắn ngày (mía, đậu tương, thuốc lá.) Đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp đặc biệt trong điều kiện hiện nay nên kinh tế đất nước chuyển sang nên kinh tế thị trường, đất phù sa trở thành một loại đất hàng hóa đặc biệt, mà việc thay đổi mục đích sử dụng có thể làm thay đổi mạnh mẽ giá trị của đất dai, Chính vì vậy, vấn để sử dụng tài nguyên SVTH : Đỗ Thị Chất Trang 10 Khóa luận tất nghiệp " GVHD : Phạm Thị Xuân Thọ đất sao cho hợp lý, có hiệu quả kinh tế sinh thái nhằm phát triển một nên nông nghiệp ben ving. e Khí hậu La nguồn tài nguyên quan trọng đối với sản xuất nông nghiệp, sự phần bố các yếu tố ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, thời tiết, không những có liên quan đến năng suất cây trồng mà còn đến cả số lượng mùa vụ cây trồng quanh năm, đặc biệt là những vùng có khí hậu nóng ẩm, sự ổn định thời tiết và khí hậu là điều kiện hết sức cẩn thiết đối với nông nghiệp : Lượng bức xạ , nguồn ánh sáng. lượng mưa,độ ẩm không khí, nguồn nhiệt ảnh hưởng đến sinh trưởng.
phát triển và năng xuất của cây trồng. Khí hậu nước ta là khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nắng lắm mưa nhiều, nhiệt độ cáo, độ ẩm trung bình lớn, nên cây cốt phát triển quanh năm, có khả năng xcn canh, tăng vụ lớn, cho phép trồng các loại cây có giá trí tính tế cao. Đặc điểm khí hau cho phép phát triển mot nền nông nghiệp nhiệt đới da dang về xản phẩm. Tuy nhiên khí hậu nhiệt đới gió mùa cũng làm cho sâu bệnh phát triển mạnh, mưa nhiều xói mòn.
rửa trôi đất, lù lut xảy ra thường xuyên. mùa khỏ thì thiếu nước gây hạn hán làm ảnh hưởng không nhỏ đến nên nông nghiệp nước ta. Nước ta có nguồn nước dồi dao, mạng lưới sông ngòi dày đặc 2.360 con sông thuận lợi cho việc cung cấp nước tưới trong sản xuất nông nghiệp và phục vụ sinh hoạt. Tài nguyên nước phong phú nhưng phân bố không đều theo thời gian và không gian.
Mùa mưa lượng nước chiếm trên 70 - 80% lượng nước cả nam, mùa khô lượng nước chiếm 20 - 30% điều này gây khó khan cho hoạt động nỏng nghiệp. Để hạn chế thiếu nước trong sản xuất nông nghiệp vào mùa khô và lượng nước dư thừa vào mùa mưa cắn phải xây dựng các công trình về thủy lợi để phục vụ tưới tiêu một cách chủ động. Nước còn có vai trò cải tao đất phèn, đất mặn. Điều kiện kinh tế - xã hội Điều kiện kinh tế ~ xã hoi, kỹ thuật ảnh hưởng đến su phát triển và phan bố nông nghiệp : nguồn lao động.
cơ sở vật chất, kỹ thuật, đường lối phát triển nông nghiếp. e Dân cư Trong nên kinh tế cham phát triển. lao đồng tập trung ở khu vực nông nghiệp. nguồn lao động được coi là nhân tổ quan trong để phát triển nông nghiệp.
Theo tổng điều tra tháng 4/1999 có 58.36 triệu người sống ở khu vực SVTH : Đỗ Thị Chat Trang 11 Khóa luận tốt nghiệp _ __GVHD : Phạm Thị Xuân Tho nông thôn chiếm 76,5% tổng số dân toàn quốc. Riêng tỉnh An Giang số người hoạt động trong sản xuất nông nghiệp 2001 là 1.635 ngàn người chiếm 78,5% trong tổng số dân cư tỉnh. Đặc điểm nổi bật của lao động Việt Nam là sự cắn cù chịu khó có tính tương trợ cao trong những hoàn cảnh đặc biệt (lũ lụt, hạn hán, cứu đói.), có tình thần tìm tòi sáng tạo trong sản xuất nông nghiệp như canh tác lúa, trồng cây ăn quả và nuôi trồng thủy sản. Tuy nhiên trình độ văn hóa.
khoa học kỹ thuật của lao động Việt Nam còn thấp.