Tổng quan nghiên cứu

Kinh tế nông nghiệp đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc bảo đảm an ninh lương thực, ổn định sinh kế và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại các vùng đô thị trẻ. Tại thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định, ngành nông - lâm - thủy sản năm 2021 đạt tổng giá trị sản xuất trên 3.471 tỷ đồng. Dù tỷ trọng của ngành trong cơ cấu kinh tế thị xã có xu hướng thu hẹp xuống còn 12,24% nhằm nhường chỗ cho công nghiệp và dịch vụ, khu vực nông nghiệp vẫn thu hút tới 54,6% tổng lực lượng lao động đang làm việc trên địa bàn. Điều này phản ánh thực trạng năng suất lao động nông nghiệp chưa cao và đặt ra yêu cầu cấp bách đối với công tác điều hành của chính quyền địa phương.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết mâu thuẫn giữa tiềm năng đất đai, nguồn lực tự nhiên rộng lớn với hiệu quả quản lý còn nhiều hạn chế, tình trạng sản xuất phân tán, ruộng đất manh mún và sự lỏng lẻo trong liên kết chuỗi giá trị nông sản. Mục tiêu nghiên cứu nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát và đánh giá toàn diện thực trạng quản lý nhà nước về kinh tế nông nghiệp tại thị xã An Nhơn, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu lực quản lý đến năm 2025.

Phạm vi không gian nghiên cứu bao quát toàn bộ 15 đơn vị hành chính gồm 05 phường và 10 xã của thị xã An Nhơn với tổng diện tích tự nhiên 24.264 ha. Phạm vi thời gian tập trung phân tích nguồn dữ liệu thực chứng giai đoạn 2017 - 2021 và đề xuất giải pháp định hướng đến năm 2025. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện ở việc cung cấp luận cứ khoa học giúp tối ưu hóa công tác điều hành của Ủy ban nhân dân thị xã An Nhơn, thúc đẩy nâng cao giá trị gia tăng trên 1 ha đất canh tác và cải thiện trực tiếp thu nhập cho hơn 177.262 người dân địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên ba trụ cột lý thuyết chính: Lý thuyết quản lý nhà nước về kinh tế, Lý thuyết phát triển nông nghiệp hàng hóa bền vững và Lý thuyết chuỗi giá trị nông nghiệp. Quản lý nhà nước về kinh tế nông nghiệp cấp huyện được định nghĩa là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực công của bộ máy chính quyền địa phương thông qua các công cụ kế hoạch, quy hoạch, chính sách và pháp luật nhằm tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi cho các chủ thể nông nghiệp phát triển bền vững.

Khung khái niệm then chốt của luận văn bao gồm: Kinh tế nông nghiệp cấp huyện, Quản lý nhà nước về kinh tế nông nghiệp, Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và Liên kết chuỗi giá trị. Mô hình phân tích tập trung vào 7 nội dung quản lý nhà nước cốt lõi:

  • Xây dựng và triển khai quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế nông nghiệp;
  • Ban hành và tổ chức thực hiện hệ thống chính sách khuyến khích nông nghiệp;
  • Quản lý, khai thác và sử dụng các nguồn lực đầu vào (đặc biệt là quỹ đất nông nghiệp chiếm khoảng 62% diện tích tự nhiên);
  • Đào tạo, sử dụng và phát triển nguồn nhân lực (với đội ngũ 67 cán bộ chuyên trách);
  • Ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ và kiểm soát chất lượng nông sản;
  • Quản lý các hình thức tổ chức sản xuất như hộ gia đình, hợp tác xã, trang trại;
  • Công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát thực thi pháp luật.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 5 năm từ 2017 đến 2021 từ Chi cục Thống kê thị xã An Nhơn, Báo cáo kinh tế - xã hội định kỳ của Ủy ban nhân dân thị xã An Nhơn, Phòng Kinh tế và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bình Định. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra, phỏng vấn chuyên sâu.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 67 cán bộ chuyên trách thực hiện chức năng quản lý nông nghiệp (gồm 22 cán bộ biên chế cấp thị xã trực thuộc Phòng Kinh tế và các đơn vị chuyên môn, cùng 45 cán bộ nông nghiệp tại 15 xã, phường) kết hợp khảo sát 30 cơ sở sản xuất tiêu biểu đại diện cho các hợp tác xã, chủ trang trại và hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi. Phương pháp chọn mẫu áp dụng là chọn mẫu chuyên gia có chủ đích kết hợp chọn mẫu phân tầng theo đặc thù địa bàn 5 phường nội thị và 10 xã nông nghiệp.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, so sánh chuỗi thời gian và tổng hợp định tính xuất phát từ bản chất của đề tài quản lý công. Cách tiếp cận này giúp lượng hóa chính xác sự thay đổi của các chỉ tiêu kinh tế nông nghiệp qua các năm, đồng thời bóc tách rõ nét hiệu lực của từng công cụ chính sách trong điều kiện thực tiễn tại địa phương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tổng giá trị sản xuất ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản của thị xã An Nhơn năm 2021 đạt 3.471,378 tỷ đồng. Cơ cấu nội ngành có sự phân hóa mạnh mẽ khi nông nghiệp thuần túy chiếm tỷ trọng áp đảo 98,8%, lâm nghiệp chiếm 0,7% (đạt giá trị 24,152 tỷ đồng, tăng 10,6% so với năm 2017) và thủy sản chiếm 0,5%.

Thứ hai, nội bộ ngành nông nghiệp ghi nhận bước chuyển dịch vượt bậc từ trồng trọt sang chăn nuôi hàng hóa quy mô lớn. Chăn nuôi đã vươn lên trở thành ngành chủ lực chiếm tới 64,8% giá trị sản xuất nông nghiệp, trong khi trồng trọt chiếm 28,6% và dịch vụ nông nghiệp chiếm 6,5%. Tổng đàn bò của thị xã đạt 33.963 con với tỷ lệ bò lai ngoại chất lượng cao chiếm 80,6%; tổng đàn lợn đạt 83.125 con với tỷ lệ máu ngoại trên 97%; sản lượng thịt hơi xuất chuồng năm 2021 đạt 22.215,6 tấn và sản lượng trứng gia cầm đạt 25 triệu quả.

Thứ ba, trong lĩnh vực trồng trọt, tổng diện tích gieo trồng đạt 17.890,9 ha với tổng sản lượng lương thực năm 2021 đạt 99.240,1 tấn. Năng suất lúa bình quân duy trì ở mức cao đạt 70 tạ/ha. Tuy nhiên, diện tích gieo trồng cây công nghiệp ngắn ngày, hoa màu và rau màu có giá trị kinh tế cao chỉ đạt 1.534,5 ha, tương đương 8,5% tổng diện tích gieo trồng toàn thị xã.

Thứ tư, về tổ chức sản xuất và kết cấu hạ tầng, thị xã đã phát triển được 29 trang trại chăn nuôi, trong đó có 08 trang trại công nghệ cao. Hệ thống thủy lợi được đầu tư đồng bộ với 5 đập dâng tưới tiêu cho 5.446 ha đất canh tác cùng hồ Núi Một có dung tích thiết kế 110 triệu m3 bảo đảm nguồn nước phục vụ tưới cho hơn 3.000 ha cây trồng. Tỷ lệ che phủ rừng trên địa bàn đạt 25,7%.

Thảo luận kết quả

Kết quả chuyển dịch cơ cấu nội ngành khẳng định tính đúng đắn trong công tác chỉ đạo lai tạo giống vật nuôi và quy hoạch trạm bơm, đập dâng của chính quyền thị xã. Tuy nhiên, điểm nghẽn lớn nhất là đất nông nghiệp vẫn còn tình trạng phân tán, manh mún, khiến quá trình tích tụ ruộng đất và cơ giới hóa đồng bộ diễn ra chậm. Liên kết giữa nông dân, hợp tác xã và doanh nghiệp chế biến tiêu thụ chưa chặt chẽ, dẫn đến hiện tượng sản phẩm sau thu hoạch chủ yếu bán thô và chịu nhiều rủi ro về biến động giá cả.

So sánh với bài học quản lý của thị xã Đông Hòa (tỉnh Phú Yên) - nơi đạt tốc độ tăng trưởng nông nghiệp 9,79%/năm nhờ đột phá dồn điền đổi thửa và cấp đất trang trại dài hạn, hoặc huyện Tuy Phước (tỉnh Bình Định) - địa phương đạt giá trị sản xuất nông lâm thủy sản trên 2.333 tỷ đồng thông qua việc quy hoạch 3 vùng kinh tế sinh thái rõ rệt, An Nhơn cần đẩy mạnh hơn nữa chính sách thu hút doanh nghiệp đầu tư công nghệ chế biến sâu.

Các chuỗi dữ liệu trong luận văn được mô hình hóa và trình bày rất rõ qua hệ thống 5 biểu đồ chuyên đề (về diễn biến diện tích gieo trồng, năng suất cây trồng, sản lượng lúa, sản lượng thịt xuất chuồng và tốc độ gia tăng số lượng trang trại) kết hợp cùng các bảng thống kê cơ cấu giá trị sản xuất, giúp nhà quản lý dễ dàng đối chiếu tốc độ tăng trưởng cơ học và chất lượng chuyển dịch kinh tế nông nghiệp qua từng năm.

Đề xuất và khuyến nghị

Để hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về kinh tế nông nghiệp tại thị xã An Nhơn trong giai đoạn 2023 - 2025, hệ thống giải pháp trọng tâm cần được thực thi bao gồm:

Thứ nhất, đổi mới công tác chỉ đạo, quy hoạch và quản lý sử dụng đất nông nghiệp. Ủy ban nhân dân thị xã An Nhơn cùng Phòng Tài nguyên và Môi trường cần đẩy nhanh tiến độ dồn điền đổi thửa, phấn đấu đến năm 2025 hoàn thành việc xây dựng tối thiểu 3 vùng sản xuất cánh đồng mẫu lớn với quy mô tập trung từ 50 đến 100 ha/vùng, tạo tiền đề thuận lợi cho cơ giới hóa và tích tụ ruộng đất.

Thứ hai, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi gắn với công nghệ cao. Phòng Kinh tế thị xã An Nhơn chủ trì kế hoạch nâng tỷ trọng trang trại chăn nuôi công nghệ cao từ 27,6% (8/29 trang trại hiện nay) lên mức trên 45% vào năm 2025. Đồng thời, chuyển đổi các diện tích lúa kém hiệu quả sang trồng rau màu, hoa kiểng và cây thức ăn gia súc đạt trên 2.000 ha, nhân rộng các giống cỏ năng suất cao như VA-06 và Ghine trên diện tích trồng mới vượt mức 100 ha/năm.

Thứ ba, nâng cao năng lực nguồn nhân lực và hiệu quả chuyển giao khoa học - kỹ thuật. Phòng Kinh tế phối hợp cùng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội tổ chức đào tạo nghề nông nghiệp thường xuyên, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ lao động nông nghiệp qua đào tạo kỹ thuật từ 31,4% lên 45% vào năm 2025. Chuẩn hóa quy trình bồi dưỡng chuyên môn định kỳ hàng năm cho 100% cán bộ phụ trách nông nghiệp tại 15 xã, phường.

Thứ tư, hoàn thiện cơ chế chính sách thu hút đầu tư và phát triển liên kết chuỗi giá trị. Ủy ban nhân dân thị xã An Nhơn cần ban hành chính sách ưu đãi về miễn giảm thuế, tiền thuê đất và hỗ trợ tiếp cận tín dụng dài hạn nhằm thu hút từ 5 đến 7 doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực chế biến bảo quản nông sản sau thu hoạch giai đoạn 2023 - 2025, tạo đầu ra bền vững cho chuỗi giá trị thịt hơi 22.215,6 tấn và lúa chất lượng cao 99.240 tấn hàng năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, cán bộ lãnh đạo và chuyên viên quản lý nhà nước tại các cơ quan hành chính cấp huyện, thị xã. Nghiên cứu cung cấp khung tham chiếu thực tiễn về sắp xếp bộ máy tổ chức gồm 22 cán bộ cấp huyện và 45 cán bộ cấp xã, giúp nâng cao hiệu quả điều hành quy hoạch đất đai, cấp phép trang trại và quản lý ngân sách nông nghiệp.

Thứ hai, học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế nông nghiệp và Quản lý công. Luận văn cung cấp mô hình phân tích toàn diện 7 nội dung quản lý nhà nước kết hợp hệ thống dữ liệu chuỗi 5 năm (2017 - 2021), là tài liệu tham khảo bổ ích cho việc xây dựng khung lý thuyết và phương pháp luận nghiên cứu địa phương.

Thứ ba, ban quản trị các Hợp tác xã nông nghiệp, chủ trang trại và doanh nghiệp đầu tư nông nghiệp. Dữ liệu thực chứng về 29 trang trại, tỷ lệ bò lai 80,6% và lợn ngoại 97% giúp các chủ thể sản xuất nắm bắt định hướng phát triển của thị xã để xây dựng kế hoạch mở rộng quy mô kinh doanh và tham gia chuỗi liên kết.

Thứ tư, cán bộ khuyến nông và chuyên viên tín dụng tại các ngân hàng thương mại, Ngân hàng Chính sách Xã hội. Luận văn mang lại góc nhìn thực tế về nhu cầu vốn và kỹ thuật tại 15 xã, phường, hỗ trợ thiết kế các gói tín dụng phục vụ phát triển nông thôn hiệu quả.

Câu hỏi thường gặp

Cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp thị xã An Nhơn giai đoạn 2017 - 2021 có đặc điểm gì nổi bật? Ngành chăn nuôi giữ vai trò chủ lực khi chiếm tới 64,8% tổng giá trị sản xuất nông nghiệp, vượt trội so với trồng trọt (28,6%) và dịch vụ (6,5%). Tỷ trọng bò lai ngoại đạt 80,6% trên tổng đàn 33.963 con và lợn ngoại đạt trên 97% trên tổng đàn 83.125 con cho thấy bước đột phá về chất lượng con giống.

Thách thức lớn nhất trong quản lý nguồn lực đất đai nông nghiệp tại địa phương là gì? Dù đất sản xuất nông nghiệp chiếm tới khoảng 62% diện tích tự nhiên toàn thị xã (hơn 24.264 ha), ruộng đất vẫn còn tình trạng phân tán và manh mún. Việc dồn điền đổi thửa diễn ra chậm, gây cản trở trực tiếp cho việc thu hút các dự án nông nghiệp công nghệ cao quy mô lớn.

Hiệu quả ứng dụng khoa học công nghệ trong nông nghiệp An Nhơn thể hiện qua chỉ số nào? Năng suất lúa bình quân đạt 70 tạ/ha với tổng sản lượng lương thực vượt 99.240 tấn năm 2021. Toàn thị xã đã xây dựng được 8 trang trại chăn nuôi công nghệ cao trong tổng số 29 trang trại và mở rộng diện tích các giống cỏ giàu dinh dưỡng như VA-06 lên 75,1 ha.

Bộ máy quản lý nhà nước về nông nghiệp tại thị xã An Nhơn được tổ chức như thế nào? Bộ máy gồm 22 cán bộ biên chế cấp thị xã (trong đó Phòng Kinh tế giữ vai trò nòng cốt với 8 biên chế) và 45 cán bộ biên chế phụ trách nông nghiệp tại 15 xã, phường. Toàn bộ 100% đội ngũ cán bộ này đều đạt trình độ chuyên môn từ đại học và sau đại học.

Giải pháp căn cơ nào giúp giải quyết bài toán tiêu thụ nông sản cho nông dân An Nhơn đến năm 2025? Chính quyền thị xã cần triển khai cơ chế ưu đãi đất đai và tín dụng để thu hút tối thiểu 5 đến 7 doanh nghiệp chế biến nông sản, đồng thời thiết lập chuỗi liên kết bền vững giữa các trang trại với hệ thống phân phối thương mại, hạn chế tối đa rủi ro biến động giá.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với kinh tế nông nghiệp cấp huyện trong bối cảnh đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế.
  • Phân tích bức tranh thực trạng kinh tế nông nghiệp thị xã An Nhơn giai đoạn 2017 - 2021 với tổng giá trị sản xuất đạt 3.471,378 tỷ đồng, trong đó ngành chăn nuôi bứt phá mạnh mẽ chiếm 64,8% cơ cấu.
  • Nhận diện chính xác các rào cản nội tại về đất đai manh mún, tỷ lệ lao động nông nghiệp còn cao (54,6%) và chuỗi liên kết giá trị nông sản còn lỏng lẻo.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính hành động cao về quy hoạch sử dụng đất, nâng tỷ lệ trang trại công nghệ cao lên trên 45%, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo lên 45% và thu hút doanh nghiệp chế biến đến năm 2025.
  • Cung cấp nguồn tư liệu học thuật và luận cứ thực chứng tin cậy cho các nhà hoạch định chính sách tại tỉnh Bình Định cũng như các nhà nghiên cứu kinh tế nông nghiệp trên toàn quốc.

Giai đoạn 2023 - 2025 là thời điểm then chốt để Ủy ban nhân dân thị xã An Nhơn cùng các cơ quan ban ngành triển khai quyết liệt các giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và doanh nghiệp quan tâm có thể khai thác trực tiếp các nội dung chi tiết của luận văn để áp dụng vào thực tiễn phát triển kinh tế nông nghiệp bền vững.