KLTN: Kế toán chi phí sản xuất & giá thành tại Cty XD Bách Khoa, ĐH An Giang

Khám phá khóa luận tốt nghiệp số 28 chuyên sâu về Microsoft Word. Nghiên cứu các tính năng nâng cao, ứng dụng thực tiễn để tối ưu hóa tài liệu và công việc văn

Trường đại học

Trường Đại Học An Giang

Chuyên ngành

Kế Toán Doanh Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

2008

51
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty XD Bách Khoa

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là nội dung trọng yếu trong hoạt động quản trị doanh nghiệp xây dựng. Tại Công ty TNHH Xây dựng Bách Khoa, công tác này giúp kiểm soát toàn bộ chi phí đầu vào, từ nguyên vật liệu, nhân công đến khấu hao máy móc thiết bị. Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh chất lượng quản lý tài chính. Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt, giá cả vật tư biến động liên tục, việc tổ chức kế toán chi phí khoa học tạo nền tảng hạ giá thành, tăng năng lực cạnh tranh. Công ty TNHH Xây dựng Bách Khoa hoạt động trong lĩnh vực thi công xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp. Bộ máy kế toán được tổ chức tại phòng kế toán thuộc ban giám đốc. Công ty thực hiện hạch toán chi phí sản xuất theo từng công trình, công trình thi công. Phương pháp tính giá thành áp dụng là phương pháp giản đơn, phù hợp với đặc thù sản xuất đơn chiếc của doanh nghiệp xây dựng.

1.1. Vai trò của kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng

Chi phí sản xuất là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình thi công công trình xây dựng. Bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung. Kế toán chi phí sản xuất đảm nhận vai trò tập hợp, phân bổ các khoản chi phí vào từng đối tượng tính giá thành. Đối với doanh nghiệp xây dựng, đối tượng tính giá thành thường là từng công trình, hạng mục công trình. Công tác kế toán chi phí giúp ban lãnh đạo đánh giá hiệu quả sản xuất, kiểm soát lãng phí và ra quyết định kinh doanh phù hợp.

1.2. Giới thiệu về Công ty TNHH Xây dựng Bách Khoa

Công ty TNHH Xây dựng Bách Khoa là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thi công xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp. Công ty có trụ sở tại Long Xuyên, tỉnh An Giang. Bộ máy tổ chức gồm ban giám đốc, phòng kế toán, phòng kỹ thuật, phòng cung ứng vật tư và các đội thi công. Phòng kế toán chịu trách nhiệm lập sổ sách, phản ánh hoạt động kinh doanh và lập báo cáo tài chính. Công ty thi công các công trình san lấp mặt bằng, xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp. Đặc thù sản xuất đơn chiếc, mỗi công trình là một đơn đặt hàng riêng biệt.

II. Phân tích thực trạng kế toán chi phí sản xuất tại Công ty XD Bách Khoa

Thực tế tại Công ty TNHH Xây dựng Bách Khoa cho thấy công tác kế toán chi phí sản xuất còn nhiều tồn tại. Việc tập hợp chi phí nguyên vật liệu chưa chặt chẽ, hiện tượng hao hụt vật tư tại công trình xảy ra thường xuyên. Chi phí nhân công được tính theo ngày công, tuy nhiên việc theo dõi chưa hệ thống. Chi phí sản xuất chung như khấu hao máy móc, chi phí quản lý được phân bổ vào giá thành nhưng phương pháp phân bổ còn đơn giản. Dự toán chi phí công trình được lập trước khi thi công, song việc kiểm soát thực hiện dự toán còn lỏng lẻo. Giá thành tính ra đôi khi chênh lệch lớn so với giá thành kế hoạch. Công tác quyết toán công trình còn chậm, ảnh hưởng đến khả năng kiểm soát tài chính. Những hạn chế này làm giảm hiệu quả quản lý, tăng giá thành và giảm năng lực cạnh tranh của công ty trên thị trường xây dựng.

2.1. Tình hình tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất

Tại Công ty XD Bách Khoa, chi phí nguyên vật liệu được tập hợp theo từng công trình thông qua phiếu xuất kho. Tuy nhiên, việc kiểm soát vật tư tại công trình chưa hiệu quả, dẫn đến hao hụt. Chi phí nhân công trực tiếp được ghi nhận theo bảng chấm công hàng tháng. Chi phí sản xuất chung bao gồm lương cán bộ quản lý, khấu hao tài sản cố định, chi phí văn phòng phẩm. Việc phân bổ chi phí sản xuất chung vào từng công trình dựa trên tỷ lệ chi phí nhân công trực tiếp. Phương pháp này đơn giản nhưng chưa phản ánh chính xác mức tiêu hao thực tế tại mỗi công trình.

2.2. Những tồn tại trong công tác tính giá thành sản phẩm

Công tác tính giá thành tại công ty còn một số hạn chế. Việc quyết toán chi phí công trình còn chậm, không theo kịp tiến độ thi công. Hệ thống sổ sách kế toán chưa đồng bộ, gây khó khăn cho việc đối chiếu số liệu. Giá thành thực tế thường cao hơn giá thành kế hoạch do chi phí phát sinh ngoài dự toán. Nguyên nhân chính gồm: hao hụt vật tư, chi phí nhân công tăng do thời gian thi công kéo dài, chi phí sửa chữa máy móc bất ngờ. Công ty chưa xây dựng hệ thống kiểm soát chi phí nội bộ hiệu quả. Việc phân tích nguyên nhân chênh lệch giá thành chưa được thực hiện định kỳ.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành

Để nâng cao hiệu quả kế toán chi phí sản xuất, Công ty XD Bách Khoa cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp. Trước hết, cần hoàn thiện hệ thống chứng từ kế toán, đảm bảo mọi phát sinh chi phí được ghi nhận đầy đủ, kịp thời. Việc kiểm soát vật tư tại công trình cần được tăng cường thông qua hệ thống kho bãi và quy trình xuất nhập rõ ràng. Công ty nên áp dụng phần mềm kế toán chuyên dụng để tự động hóa việc tập hợp và phân bổ chi phí. Cần xây dựng định mức chi phí chi tiết cho từng loại công trình làm cơ sở lập dự toán và kiểm soát. Công tác quyết toán công trình phải được thực hiện ngay sau khi nghiệm thu. Ban lãnh đạo cần thường xuyên đối chiếu giá thành thực tế với kế hoạch, phân tích nguyên nhân chênh lệch để điều chỉnh kịp thời. Đào tạo nâng cao nghiệp vụ cho nhân viên kế toán cũng là giải pháp quan trọng.

3.1. Hoàn thiện hệ thống kiểm soát chi phí nguyên vật liệu

Giải pháp đầu tiên là siết chặt quản lý vật tư tại công trình. Công ty cần bố trí thủ kho chuyên trách tại mỗi công trình lớn. Mọi vật tư xuất kho phải có phiếu xuất ký nhận đầy đủ. Áp dụng quy trình kiểm kê định kỳ hàng tuần để phát hiện hao hụt kịp thời. Xây dựng định mức tiêu hao vật liệu cho từng loại công việc, so sánh thực tế với định mức để đánh giá hiệu quả. Trường hợp hao hụt vượt mức cho phép, cần xác định rõ trách nhiệm và xử lý kỷ luật. Việc này giúp giảm thất thoát, hạ giá thành nguyên vật liệu.

3.2. Ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý kế toán

Công ty nên đầu tư phần mềm kế toán xây dựng chuyên dụng. Phần mềm giúp tự động tập hợp chi phí theo từng công trình, giảm sai sót thủ công. Dữ liệu tập trung trên hệ thống giúp ban lãnh đạo truy xuất báo cáo nhanh chóng. Việc tính giá thành được thực hiện chính xác, kịp thời. Phần mềm còn hỗ trợ lập dự toán, so sánh chi phí thực tế với kế hoạch. Báo cáo phân tích chênh lệch được tạo tự động theo tuần hoặc tháng. Công nghệ thông tin cũng giúp lưu trữ chứng từ điện tử, thuận lợi cho công tác kiểm tra, kiểm toán sau này.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn trong quản trị doanh nghiệp xây dựng

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành đóng vai trò then chốt trong quản trị doanh nghiệp xây dựng. Qua nghiên cứu tại Công ty TNHH Xây dựng Bách Khoa, có thể thấy công tác kế toán chi phí đã được tổ chức nhưng còn nhiều hạn chế cần khắc phục. Việc hoàn thiện hệ thống kế toán giúp công ty kiểm soát tốt hơn nguồn lực, giảm thiểu lãng phí và thất thoát. Giá thành sản phẩm chính xác là cơ sở để công ty hoạch định giá thầu cạnh tranh, nâng cao uy tín với khách hàng. Các giải pháp đề xuất mang tính khả thi, phù hợp với quy mô và điều kiện thực tế của doanh nghiệp. Áp dụng các giải pháp này, công ty có thể tiết kiệm chi phí từ mười đến mười lăm phần trăm, tăng lợi nhuận và củng cố vị thế trên thị trường. Quản lý chi phí hiệu quả cũng là nền tảng để doanh nghiệp mở rộng quy mô, nhận thầu các công trình lớn hơn trong tương lai.

4.1. Ý nghĩa của việc kiểm soát giá thành đối với doanh nghiệp xây dựng

Kiểm soát giá thành giúp doanh nghiệp xây dựng xác định đúng chi phí thực tế của mỗi công trình. Giá thành chính xác là cơ sở để lập báo giá cạnh tranh, giành được hợp đồng. Quản lý tốt chi phí giúp dòng tiền ổn định, tránh rủi ro tài chính. Doanh nghiệp có thể chủ động nguồn vốn cho các dự án tiếp theo. Ngoài ra, dữ liệu giá thành từ các công trình已完成 là tài liệu tham khảo quý giá cho việc lập dự toán công trình tương tự. Đây là lợi thế cạnh tranh bền vững trên thị trường xây dựng ngày càng khốc liệt.

4.2. Hướng phát triển và kiến nghị cho Công ty XD Bách Khoa

Công ty cần xây dựng chính sách thu hút nhân sự kế toán có trình độ, đầu tư đào tạo chuyên môn thường xuyên. Xây dựng hệ thống định mức chi phí chuẩn cho từng loại hình công trình. Thiết lập quy trình kiểm soát nội bộ chặt chẽ từ khâu mua vật tư đến nghiệm thu công trình. Công ty nên cân nhắc áp dụng phương pháp tính giá thành ABC để phân bổ chi phí sản xuất chung chính xác hơn. Đầu tư công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý kế toán là xu hướng tất yếu. Cuối cùng, công ty cần xây dựng văn hóa tiết kiệm, nâng cao ý thức trách nhiệm của toàn bộ nhân viên.

30/05/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm GVHD: Trần Thị Kim Khôi TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH  NGUYỄN THỊ HỒNG THU KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG BÁCH KHOA Chuyên ngành : Kế Toán Doanh Nghiệp KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Long xuyên, tháng 6 năm 2008 SVTH: Nguyễn Thị Hồng Thu trang 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm GVHD: Trần Thị Kim Khôi Chương 1 PHẦN MỞ ĐẦU.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU.4 Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN .1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM.2 DỰ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH KẾ HOẠCH .3 KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ PHÂN BỔ CHI PHÍ.4 KẾ TOÁN TỔNG HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT.20 Chương 3 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG BÁCH KHOA.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY .2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN .3 TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH XD BÁCH KHOA .27 Chương 4 KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY XÂY DỰNG BÁCH KHOA .1 DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH SAN LẤP MẶT BẰNG KHU CÔNG NGHIỆP BÌNH HÒA (GĐ 2) .2 KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT .34 Chương 5 KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ.1 NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ.2 MỘT SỐ BIỆN PHÁP LÀM GIẢM CHI PHÍ .51 SVTH: Nguyễn Thị Hồng Thu trang 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm GVHD: Trần Thị Kim Khôi Chương 1 PHẦN MỞ ĐẦU ---*--- 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Cạnh tranh luôn là vấn đề hàng đầu trong nền kinh tế thị trường với sự quản lý và điều tiết của nhà nước. Nước ta trong thời gian qua đã có những biến động về giá cả thị trường như giá vật tư, công cụ dụng cụ, đồ dùng…liên tục tăng, đã ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp. Trước tình hình giá cả biến động như hiện nay, sự cạnh tranh càng mạnh mẽ hơn, giá giữ vai trò quan trọng hơn trong mọi hoạt động của doanh nghiệp. Cạnh tranh về giá chính là một trong những công cụ cạnh tranh của doanh nghiệp. Do đó, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là nội dung quan trọng hàng đầu trong các doanh nghiệp để đạt được mục tiêu tiết kiệm chi phí và tăng lợi nhuận. Thông qua tiết kiệm chi phí sẽ tạo nên một nền tảng vững chắc cho việc hạ giá thành sản phẩm, tăng hiệu quả kinh doanh nhờ cắt giảm chi phí nhưng vẫn không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm. Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý tài chính tại doanh nghiệp. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một nội dung phức tạp trong toàn bộ công tác kế toán của doanh nghiệp bởi tất cả các nội dung và phương pháp hạch toán về nguyên liệu, công cụ dụng cụ, tiền lương, khấu hao TSCĐ,.đều tác động đến giá thành. Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm một cách khoa học sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp khai thác nguồn lực tiềm tàng, nâng cao năng lực cạnh tranh về giá, đặc biệt là những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản . Do đó, người làm kế toán là người am hiểu sâu rộng và nắm vững về nghiệp vụ chuyên môn, phải nhận diện chi phí để giá thành phản ánh đúng bản chất của nó. Vì thế công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm càng giữ vai trò quan trọng hơn. Đối với người quản lý thì chi phí là mối quan tâm hàng đầu bởi vì lợi nhuận thu được nhiều hay ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của những chi phí đã bỏ ra, Do đó, quản lý chi phí, đánh giá công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng là công việc cần thiết để đảm bảo lợi nhuận và không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm. Chính vấn đề này mà tôi đã chọn đề tài “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH xây dựng Bách Khoa”.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Việc nghiên cứu kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH xây dựng Bách Khoa nhằm mục tiêu:  Tìm hiểu hoạt động và công tác tổ chức kế toán tại Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh với đặc trưng là hoạt động trong lĩnh vực xây lắp.  Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm thực tế doanh nghiệp xây lắp.  Đồng thời đề ra một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giúp sử dụng tốt tiềm năng về lao động, vật tư và vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. SVTH: Nguyễn Thị Hồng Thu trang 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm GVHD: Trần Thị Kim Khôi 1.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU Từ mục tiêu nghiên cứu trên, nội dung nghiên cứu của đề tài sẽ tập trung vào những vấn đề sau:  Cơ sở lý luận về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.  Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH xây dựng Bách Khoa.  Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm san lắp của công ty 1.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.1 Phương pháp thu thập số liệu: Sử dụng số liệu thứ cấp:  Thu thập số liệu từ phòng kế toán.  Tham khảo sách báo và những tài liệu có liên quan.2 Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phương pháp so sánh, đối chiếu, tổng hợp số liệu.5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU Đề tài này nghiên cứu kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, mà cụ thể là giá thành san lấp Mặt Bằng Khu Công Nghiệp Bình Hoà giai đoạn II tại Công ty TNHH Bách khoa. Số liệu dùng để nghiên cứu là số liệu năm 2007. Công ty thực hiện nhiều công trình như: san lấp, xây dựng dân dụng, giao thông.nhưng đề tài chỉ nghiên cứu hạch toán công trình san lấp của công ty. Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN SVTH: Nguyễn Thị Hồng Thu trang 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm GVHD: Trần Thị Kim Khôi 2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 2.1 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất 2.1 Khái niệm chi phí Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí vật chất phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Chi phí sản xuất bao gồm nhiều khoản khác nhau như: chi phí nguyên vật liệu, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí nhân công,. Chi phí sản xuất phát sinh một cách khách quan, thay đổi không ngừng gắn liền với sự đa dạng và phức tạp của từng loại hình sản xuất kinh doanh. Chi phí sản xuất có thể được phân loại thành nhiều tiêu thức khác nhau. Sau đây là 3 tiêu thức quan trọng và được áp dụng rộng rãi trong hầu hết các doanh nghiệp. Phân loại chi phí theo tính chất, nội dung kinh tế của chi phí Theo cách phân loại này thì các chi phí có cùng nội dung kinh tế được sắp xếp chung vào một yếu tố, không phân biệt chi phí phát sinh ở đâu, dùng để sản xuất ra sản phẩm gì. Chi phí sản xuất được phân thành 5 yếu tố:  Chi phí nguyên vật liệu  Chi phí nhân công  Chi phí khấu hao tài sản cố định  Chi phí dịch vụ mua ngoài  Chi phí khác bằng tiền 2.3 Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động: cách phân loại này căn cứ vào chức năng hoạt động mà chi phí phát sinh để phân loại. Với doanh nghiệp xây lắp, chi phí sản xuất được chia thành 4 loại:  Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: gồm tất cả chi phí nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho thi công xây lắp như: - Nguyên vật liệu chính: gỗ, gạch, cát, đá,. - Vật liệu phụ: đinh kẽm, dây buộc,. - Nhiên liệu: dầu, than, điện,. - Vật kết cấu: bê tông đúc sẵn,. - Giá trị thiết bị đi kèm với vật kiến trúc: thiết bị vệ sinh, thiết bị thông gió, chiếu sáng,.  Chi phí nhân công trực tiếp Bao gồm: - Tiền lương nhân công trực tiếp tham gia xây dựng công trình và lắp đặt thiết bị. - Tiền công vận chuyển, khuân vác máy móc từ chỗ để công trình đến nơi xây dựng. - Phụ cấp làm thêm giờ, các khoản phụ cấp có tính chất lương như phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp môi trường làm việc,. SVTH: Nguyễn Thị Hồng Thu trang 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm GVHD: Trần Thị Kim Khôi - Lương phụ Không bao gồm: Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất; lương của công nhân vận chuyển ngoài công trường, lương nhân viên thu mua, bốc dỡ, lương công nhân điều khiển sử dụng máy thi công,.  Chi phí sử dụng máy thi công Bao gồm: - Chi phí nhân công: lương chính, lương phụ, phụ cấp lương phải trả cho công nhân trực tiếp điều khiển, phục vụ xe máy thi công. - Chi phí nguyên vật liệu, công cụ phục vụ máy thi công. - Chi phí khấu hao máy thi công. - Chi phí dịch vụ mua ngoài - Chi phí bằng tiền khác Không bao gồm: BHYT, BHXH, KPCĐ của công nhân sử dụng và phục vụ máy thi công.  Chi phí sản xuất chung: bao gồm toàn bộ chi phí tổ chức và phục vụ xây lắp phát sinh trong phạm vi phân xưởng như: - Chi phí nhân viên phân xưởng: lương chính, lương phụ, phụ cấp lương, phải trả nhân viên quản lý đội xây dựng, BHYT, BHXH, KPCĐ của công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân sử dụng và phục vụ máy thi công, nhân viên quản lý tổ đội thi công. - Chi phí vật liệu: vật liệu dùng để sữa chữa, bảo dưỡng TSCĐ, công cụ dụng cụ thuộc đội xây dựng quản lý và sử dụng,. - Chi phí dụng cụ sản xuất - Chi phí dịch vụ mua ngoài - Chi phí khác bằng tiền 2.4 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với thời kỳ xác định kết quả kinh doanh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ